Tìm x lớp 3 – giải từng bước, có thử lại
Tìm x với cả bốn phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 1000 và nhân, chia trong bảng cửu chương. Máy gọi đúng vai trò của x (thừa số, số bị chia, số chia), viết lời giải từng dòng rồi thử lại. Con tự luyện, máy chấm ngay.
1. Xem cô giải từng bước
Dùng x (hoặc y) cho số phải tìm · phép nhân gõ × hoặc * · phép chia gõ : hoặc / · số thập phân dùng dấu phẩy (3,5).
2. Con tự làm, máy chấm
Con tự tìm x — máy chấm ngay
Máy ra đề theo mức đã chọn, con làm ra nháp rồi gõ giá trị của x. Sai thì cô giải lại từng dòng cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.
Cách làm tìm x lớp 3 theo sách giáo khoa
- Đọc phép tính và gọi tên vai trò của x: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia hay số chia. Lớp 3 đủ cả sáu vai trò.
- x là thừa số chưa biết (x × a = b hoặc a × x = b): lấy tích chia cho thừa số đã biết, x = b : a.
- x là số bị chia (x : a = b): lấy thương nhân với số chia, x = b × a.
- x là số chia (a : x = b): lấy số bị chia chia cho thương, x = a : b.
- Ba quy tắc cộng trừ học từ lớp 2 vẫn giữ nguyên, chỉ khác là số bây giờ lớn tới 1000.
- Trình bày theo cột, dòng cuối cùng là x = kết quả, rồi thử lại bằng cách thay x vào đề.
Bẫy hay sai trong đề kiểm tra
- Gặp x : 7 = 9 mà làm x = 9 : 7. Số bị chia thì phải NHÂN: x = 9 × 7 = 63.
- Gặp 63 : x = 9 mà cũng nhân thành 63 × 9. Ở đây x là số chia, phải lấy số bị chia chia cho thương: x = 63 : 9 = 7.
- Không thuộc bảng cửu chương nên tìm ra x rồi vẫn tính sai ở bước cuối. Luyện thuộc bảng trước rồi hãy làm dạng này.
- Nhân chia làm trước cộng trừ — nhưng ở bài tìm x lớp 3 mỗi đề chỉ có MỘT phép tính, đừng tự thêm bước.
Quy tắc dùng ở lớp 3
| x đóng vai | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| số hạng chưa biết | Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. | x + 27 = 84 |
| số bị trừ | Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. | x − 36 = 48 |
| số trừ | Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. | 95 − x = 38 |
| thừa số chưa biết | Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. | x × 6 = 54 |
| số bị chia | Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. | x : 8 = 7 |
| số chia | Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. | 72 : x = 9 |
Ví dụ giải sẵn đủ dòng
Câu hỏi thường gặp về tìm x lớp 3
Tìm x lớp 3 khác lớp 2 chỗ nào?
Lớp 2 chỉ có cộng và trừ nên chỉ có ba quy tắc. Lớp 3 thêm nhân và chia trong bảng cửu chương nên đủ sáu quy tắc: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia. Số trong phép cộng trừ cũng lớn hơn, tới 1000.
Sáu quy tắc đó là gì?
Tìm số hạng: lấy tổng trừ số hạng đã biết. Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ. Tìm số trừ: lấy số bị trừ trừ hiệu. Tìm thừa số: lấy tích chia thừa số đã biết. Tìm số bị chia: lấy thương nhân số chia. Tìm số chia: lấy số bị chia chia cho thương.
Vì sao con phân biệt được x × 6 = 48 với x : 6 = 48?
Nhìn dấu phép tính. Dấu nhân thì x là thừa số, tìm bằng phép CHIA (x = 48 : 6 = 8). Dấu chia mà x đứng trước thì x là số bị chia, tìm bằng phép NHÂN (x = 48 × 6 = 288). Quy tắc luôn dùng phép ngược lại với dấu trong đề.
Bài tìm x có trong đề kiểm tra lớp 3 không?
Có, gần như đề giữa kì và cuối kì nào cũng có một câu tìm x, thường 1 điểm và thường có hai ý nhỏ. Đây là câu dễ ăn điểm trọn vẹn nếu con thuộc quy tắc và trình bày đủ dòng.