Tìm x lớp 4 – giải từng bước, có thử lại
Tìm x với số lớn, nhân chia với số có hai chữ số và dạng HAI BƯỚC (x × 12 + 45 = 141, (x + 8) × 6 = 96). Máy bóc từng lớp, gọi đúng vai trò của x ở mỗi bước, viết lời giải theo cột rồi thử lại. Con tự luyện, máy chấm ngay.
1. Xem cô giải từng bước
Dùng x (hoặc y) cho số phải tìm · phép nhân gõ × hoặc * · phép chia gõ : hoặc / · số thập phân dùng dấu phẩy (3,5).
2. Con tự làm, máy chấm
Con tự tìm x — máy chấm ngay
Máy ra đề theo mức đã chọn, con làm ra nháp rồi gõ giá trị của x. Sai thì cô giải lại từng dòng cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.
Cách làm tìm x lớp 4 theo sách giáo khoa
- Nếu vế phải còn phép tính (x : 25 = 16 × 3) thì TÍNH VẾ PHẢI TRƯỚC cho gọn: x : 25 = 48.
- Nếu vế trái có hai phép tính, nhìn phép NGOÀI CÙNG trước — phép làm sau cùng khi tính xuôi. Trong x × 12 + 45, phép ngoài cùng là phép cộng.
- Coi cả cụm chứa x là một thành phần: trong x × 12 + 45 = 141 thì «x × 12» là số hạng chưa biết, nên x × 12 = 141 − 45 = 96.
- Bóc xong một lớp thì lặp lại: giờ là x × 12 = 96, x là thừa số chưa biết, x = 96 : 12 = 8.
- Có dấu ngoặc thì cụm trong ngoặc chính là thành phần: trong (x + 8) × 6 = 96, cụm «x + 8» là thừa số chưa biết, nên x + 8 = 96 : 6 = 16.
- Thử lại bằng cách thay x vào đề gốc và tính đủ cả hai phép tính.
Bẫy hay sai trong đề kiểm tra
- Bóc nhầm thứ tự: gặp x × 12 + 45 = 141 mà chia 141 cho 12 ngay. Phải bỏ phép cộng ngoài cùng trước, rồi mới chia.
- Quên dấu ngoặc: (x + 8) × 6 khác hẳn x + 8 × 6. Có ngoặc thì cụm trong ngoặc làm trước.
- Tính vế phải xong quên ghi lại dòng mới, dẫn tới mấy dòng sau chép lại số cũ.
- Chia cho số có hai chữ số ước lượng thương sai — đây là lỗi tính toán, không phải lỗi quy tắc; luyện riêng ở máy đặt tính.
- Trình bày thiếu dòng: mỗi lần bóc một lớp phải xuống dòng mới, không gộp hai bước vào một dòng.
Quy tắc dùng ở lớp 4
| x đóng vai | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| số hạng chưa biết | Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. | x + 27 = 84 |
| số bị trừ | Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. | x − 36 = 48 |
| số trừ | Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. | 95 − x = 38 |
| thừa số chưa biết | Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. | x × 6 = 54 |
| số bị chia | Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. | x : 8 = 7 |
| số chia | Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. | 72 : x = 9 |
Ví dụ giải sẵn đủ dòng
Câu hỏi thường gặp về tìm x lớp 4
Tìm x lớp 4 có gì mới so với lớp 3?
Ba điều: số lớn hơn nhiều (tới hàng trăm nghìn), nhân chia với số có hai chữ số, và xuất hiện dạng HAI BƯỚC — vế trái có hai phép tính hoặc có dấu ngoặc, vế phải có thể là một phép tính. Quy tắc vẫn là sáu quy tắc cũ, chỉ phải dùng hai lần.
Dạng hai bước làm thế nào cho đúng thứ tự?
Luôn bóc phép NGOÀI CÙNG trước — tức là phép sẽ làm sau cùng nếu tính xuôi. Trong x × 12 + 45 = 141, phép ngoài cùng là cộng, nên coi «x × 12» là số hạng chưa biết: x × 12 = 141 − 45 = 96, rồi mới x = 96 : 12 = 8.
Gặp dấu ngoặc thì sao?
Cụm trong ngoặc được coi là một thành phần nguyên khối. Với (x + 8) × 6 = 96 thì «x + 8» là thừa số chưa biết: x + 8 = 96 : 6 = 16, sau đó x = 16 − 8 = 8. Đừng bao giờ phá ngoặc ở bậc tiểu học.
Vế phải là phép tính thì tính trước hay sau?
Tính trước. Với x : 25 = 16 × 3, tính ngay 16 × 3 = 48 rồi viết lại thành x : 25 = 48, sau đó x = 48 × 25 = 1200. Máy trên trang này cũng làm đúng thứ tự đó và ghi rõ dòng rút gọn.
«Tìm x biết» có khác «tìm x» không?
Không khác. Đề thường viết đầy đủ là «Tìm x, biết: x × 12 + 45 = 141». Chữ «biết» chỉ dẫn vào phép tính cho sẵn, cách làm y hệt.