Đề thi Cuối năm Khoa học lớp 5
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🌞 Đề thi cuối năm Khoa học lớp 5 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 10 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Khoa học 5 · Cuối năm
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối năm Khoa học lớp 5

Theo Thông tư 27, môn Khoa học lớp 5 kiểm tra định kì bằng bài cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2), thường diễn ra đầu tháng 5. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới cuối năm trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Khoa học 5 (Kết nối tri thức) cả năm, trọng tâm học kì 2, bài 18–29.

  • Chủ đề Vi khuẩn: vi khuẩn xung quanh chúng ta, vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm, vi khuẩn gây bệnh và cách phòng tránh.
  • Chủ đề Con người và sức khỏe: sự hình thành cơ thể người, các giai đoạn phát triển, nam và nữ, chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì, phòng tránh bị xâm hại.
  • Chủ đề Sinh vật và môi trường: chức năng của môi trường đối với sinh vật, tác động của con người và biện pháp bảo vệ môi trường.

Nội dung từng đề

  • Cuối năm, trọng tâm học kì 2 (bài 18–29): quan sát vi khuẩn, dấu hiệu bệnh tả, thay đổi tuổi dậy thì, việc nam và nữ đều làm được, nói với ai khi có nguy cơ bị xâm hại, sự hình thành cơ thể người, vi khuẩn có ích và có hại, chức năng của môi trường, bảo vệ môi trường, các bước khi gặp người lạ.
  • Cuối năm, trọng tâm học kì 2: kích thước vi khuẩn, phòng bệnh sâu răng, tuổi vị thành niên, tôn trọng bạn khác giới, người lạ đến đón ở cổng trường, làm sữa chua, sự thụ tinh, tác động của con người đến môi trường, giữ trường học xanh – sạch – đẹp, người lạ trên mạng.
  • Cuối năm, trọng tâm học kì 2: nơi vi khuẩn sống, đường lây bệnh tả, việc không nên làm ở tuổi dậy thì, đặc điểm sinh học của nam, phòng tránh xâm hại, thời gian mang thai, chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì, chức năng của môi trường, hậu quả phá rừng, khi người lạ gõ cửa.
  • Cuối năm, trọng tâm học kì 2 và 1 câu ôn học kì 1: thực phẩm làm nhờ vi khuẩn có ích, nguyên nhân sâu răng, vệ sinh tuổi dậy thì, năng lượng mặt trời, tình huống dễ bị xâm hại, sự thụ tinh, chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì, bảo vệ tài nguyên, giảm ô nhiễm không khí, người lạ mời đi chơi.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối năm Khoa học lớp 5

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án66đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý11đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý11đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý11đ
Sắp xếp các bước11đ
Mức 1 – Nhận biết5đ
Mức 2 – Kết nối3đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 10 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối năm (đề số 1) Khoa học lớp 5 có đáp án

10 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

1
Muốn quan sát vi khuẩn, người ta phải dùng dụng cụ nào?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Kính lúp cầm tay
B.Ống nhòm
C.Kính hiển vi
D.Kính râm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Kính hiển vi
Vi khuẩn có kích thước vô cùng nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường, phải dùng kính hiển vi mới quan sát được. Kính lúp chỉ phóng to vừa phải, chưa đủ để thấy vi khuẩn.
2
Dấu hiệu nào thường gặp khi bị bệnh tả?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Răng ê buốt khi ăn đồ lạnh
B.Nôn mửa và đi ngoài liên tục
C.Nổi mẩn ngứa khắp người
D.Chảy máu cam mỗi khi trời nắng nóng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nôn mửa và đi ngoài liên tục
Người bị bệnh tả thường nôn mửa liên tục, đi ngoài liên tục, khó kiềm chế. Răng ê buốt khi ăn đồ lạnh là dấu hiệu của bệnh sâu răng.
3
Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nữ thường có thay đổi nào?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vỡ giọng, mọc ria mép, yết hầu to
B.Chiều cao giảm dần, cơ thể nhỏ lại
C.Cơ thể không có thay đổi nào cả
D.Ngực phát triển, bắt đầu có kinh nguyệt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ngực phát triển, bắt đầu có kinh nguyệt
Ở tuổi dậy thì, cơ thể lớn nhanh. Bạn nữ: ngực phát triển, bắt đầu có kinh nguyệt. Bạn nam: vỡ giọng, mọc ria mép. Chiều cao tăng nhanh chứ không giảm.
4
Việc nào dưới đây cả nam và nữ đều có thể làm được?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Mang thai rồi sinh ra em bé
B.Cơ thể tự tạo ra được tinh trùng
C.Nấu cơm, quét nhà, chăm em nhỏ
D.Có buồng trứng tạo ra trứng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nấu cơm, quét nhà, chăm em nhỏ
Nấu cơm, làm việc nhà, chăm sóc em nhỏ là đặc điểm xã hội: cả nam và nữ đều làm được. Mang thai, có buồng trứng tạo ra trứng (nữ) và tạo ra tinh trùng (nam) là đặc điểm sinh học.
5
Khi gặp tình huống làm em thấy sợ hãi, không an toàn, em nên kể ngay với ai?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Không kể với ai để giữ bí mật
B.Chỉ kể với người lạ mới quen trên mạng xã hội
C.Đợi thật lâu sau đó mới kể
D.Bố mẹ, thầy cô hoặc người lớn tin cậy
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bố mẹ, thầy cô hoặc người lớn tin cậy
Khi có nguy cơ bị xâm hại, em cần nói «Không», rời đi và kể ngay với người lớn tin cậy như bố mẹ, thầy cô để được giúp đỡ, bảo vệ. Không giữ bí mật những chuyện làm em sợ.
6
Sơ đồ: Trứng + Tinh trùng → (?) → Phôi → Thai nhi → Em bé. Ô (?) là gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Tử cung
B.Hợp tử
C.Buồng trứng
D.Em bé sơ sinh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hợp tử
Trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố (sự thụ tinh) tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thành thai nhi trong tử cung của mẹ.
7
Nối mỗi việc ở cột trái với vai trò của vi khuẩn ở cột phải:
Nối cặp · 1 điểm
A.Làm sữa chua
B.Muối dưa cải
C.Bệnh sâu răng
D.Bệnh tả
1.Vi khuẩn bám vào thức ăn thừa trong miệng, tạo chất gây lỗ thủng
2.Vi khuẩn có ích biến đổi chất đường, làm hỗn hợp đông đặc lại, vị chua dịu
3.Vi khuẩn theo đồ ăn, nước uống bẩn vào cơ thể, gây nôn mửa, tiêu chảy
4.Vi khuẩn có ích làm rau lên men, có vị chua và để được lâu hơn
5.Vi khuẩn làm cơm nấu chín nhanh hơn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Làm sữa chua → Vi khuẩn có ích biến đổi chất đường, làm hỗn hợp đông đặc lại, vị chua dịu · Muối dưa cải → Vi khuẩn có ích làm rau lên men, có vị chua và để được lâu hơn · Bệnh sâu răng → Vi khuẩn bám vào thức ăn thừa trong miệng, tạo chất gây lỗ thủng · Bệnh tả → Vi khuẩn theo đồ ăn, nước uống bẩn vào cơ thể, gây nôn mửa, tiêu chảy
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Sữa chua, dưa muối nhờ vi khuẩn có ích lên men; sâu răng và bệnh tả do vi khuẩn gây bệnh. Vi khuẩn không làm cơm chín nhanh hơn.
8
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Môi trường cung cấp thức ăn, nước, không khí cho sinh vật.Đ / S
b)Chặt phá rừng giúp giữ đất, chống lũ lụt.Đ / S
c)Đất, nước, không khí là những thành phần của môi trường.Đ / S
d)Sinh vật vẫn sống bình thường khi môi trường hết nguồn nước sạch.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng. b) Sai: phá rừng làm đất bị xói mòn, lũ lụt tăng. c) Đúng. d) Sai: sinh vật cần nước để sống.
9
Chọn TẤT CẢ việc em và gia đình có thể làm để bảo vệ môi trường:
Chọn nhiều đáp án · 1 điểm
A.Phân loại rác ngay tại nhà
B.Đốt túi ni lông ở sau vườn
C.Tiết kiệm điện, tiết kiệm nước
D.Xả nước thải ra kênh mương
E.Trồng và chăm sóc cây xanh
F.Dùng thật nhiều túi ni lông một lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Phân loại rác ngay tại nhà, Tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, Trồng và chăm sóc cây xanh
Đề giấy: Em hãy nêu 3 việc em và gia đình đã làm hoặc sẽ làm để bảo vệ môi trường.
Trả lời mẫu: Phân loại rác tại nhà; tiết kiệm điện, nước; trồng và chăm sóc cây xanh (hoặc: hạn chế dùng túi ni lông, không xả rác bừa bãi, tái sử dụng đồ dùng…). (Mỗi việc đúng 0,25 điểm; nêu đủ 3 việc, viết thành câu rõ ràng thêm 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Phân loại rác, tiết kiệm điện nước, trồng cây xanh góp phần bảo vệ môi trường. Đốt ni lông, xả nước thải, dùng nhiều túi ni lông làm ô nhiễm môi trường.
10
Trên đường đi học về, một người lạ cứ đi theo và rủ em lên xe. Sắp xếp các việc em cần làm:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
Kể lại ngay với bố mẹ hoặc thầy côNói to, dứt khoát: «Không!»Nhanh chóng đi đến chỗ đông người
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nói to, dứt khoát: «Không!» → Nhanh chóng đi đến chỗ đông người → Kể lại ngay với bố mẹ hoặc thầy cô
Đề giấy: Trên đường đi học về, một người lạ rủ em lên xe và hứa cho quà. Em sẽ làm gì? Vì sao?
Trả lời mẫu: Em nói «Không!» thật dứt khoát, không nhận quà, không lên xe; nhanh chóng đi đến chỗ đông người; kể lại ngay với bố mẹ, thầy cô (0,5 điểm). Vì người lạ có thể lừa gạt, bắt cóc hoặc xâm hại trẻ em (0,5 điểm).
Gặp tình huống không an toàn: nói «Không» thật dứt khoát, rời đi đến nơi an toàn, đông người, rồi kể ngay với người lớn tin cậy.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 2 Khoa học lớp 5 ra những bài nào?+

Sách Khoa học 5 (Kết nối tri thức) cả năm, trọng tâm học kì 2, bài 18–29. Chủ đề Vi khuẩn: vi khuẩn xung quanh chúng ta, vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm, vi khuẩn gây bệnh và cách phòng tránh. Chủ đề Con người và sức khỏe: sự hình thành cơ thể người, các giai đoạn phát triển, nam và nữ, chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì, phòng tránh bị xâm hại. Chủ đề Sinh vật và môi trường: chức năng của môi trường đối với sinh vật, tác động của con người và biện pháp bảo vệ môi trường.

Đề thi cuối năm Khoa học lớp 5 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 10 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu nối cột / điền từ, 1 câu đúng / sai từng ý, 1 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu sắp xếp các bước. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 5đ, kết nối 3đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Khoa học lớp 5 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi cuối năm Khoa học lớp 5

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề