Đề thi cuối năm (đề số 4)
Toán lớp 1
📝
Toán Lớp 1

Đề thi Toán lớp 1 cuối năm (đề số 4)

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Chục và đơn vị, dãy hai phép tính, sắp xếp số, đặt tính cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100, ngày trong tuần, so sánh hai vế, trừ số đo xăng-ti-mét, đếm hình tam giác, bài toán gộp và số lớn nhất theo chữ số hàng đơn vị — giọng cô đọc đề tự động.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Số gồm 8 chục và 3 đơn vị viết là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.38
B.83
C.11
D.803
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 83
8 chục viết ở hàng chục, 3 đơn vị viết ở hàng đơn vị: 83. Chọn 38 là đảo hàng; 11 là cộng 8 + 3; 803 là viết rời 80 và 3.
2
Tính: $43 + 25 - 30$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 38
Tính lần lượt từ trái sang phải: 43 + 25 = 68, rồi 68 − 30 = 38.
3
Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
19916069
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 91 → 69 → 60 → 19
Đề giấy: Viết các số 19, 91, 60, 69 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Trả lời mẫu: 91, 69, 60, 19 (1 điểm)
91 có 9 chục, lớn nhất. 69 và 60 có 6 chục (9 > 0 nên 69 > 60). 19 có 1 chục, bé nhất. Thứ tự từ lớn đến bé: 91, 69, 60, 19.
4
Đặt tính rồi tính: $78 - 35$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 43
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 78 − 35 ; 62 + 7 ; 31 + 46 ; 89 − 8
Trả lời mẫu: 78 − 35 = 43; 62 + 7 = 69; 31 + 46 = 77; 89 − 8 = 81. Mỗi phép đặt thẳng cột và tính đúng: 0,25 điểm
Đặt thẳng cột, trừ từ hàng đơn vị: 8 − 5 = 3; hàng chục: 7 − 3 = 4. Vậy 78 − 35 = 43.
5
Hôm nay là thứ Hai. Hỏi ngày mai là thứ mấy?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Chủ nhật
B.Thứ Ba
C.Thứ Tư
D.Thứ Năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thứ Ba
Các ngày trong tuần theo thứ tự: Chủ nhật → thứ Hai → thứ Ba … Ngày mai là ngày đứng ngay sau thứ Hai: thứ Ba. Chọn Chủ nhật là nhầm sang hôm qua.
6
Chọn dấu thích hợp: $76 - 5 \;?\; 70 + 1$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: =
Tính từng bên: 76 − 5 = 71 và 70 + 1 = 71. Hai bên bằng nhau nên điền dấu =.
7
Sợi ruy băng dài 46 cm. Mẹ cắt đi 14 cm. Sợi ruy băng còn dài mấy xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 32
Cắt đi thì sợi ruy băng ngắn lại → tính trừ: 46 cm − 14 cm = 32 cm (đơn vị 6 − 4 = 2, chục 4 − 1 = 3).
8
Hình bên có tất cả mấy hình tam giác? (Đếm cả hình nhỏ và hình to.)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Đường kẻ chia hình thành 2 hình tam giác nhỏ (bên trái, bên phải). Hai hình nhỏ ghép lại là 1 hình tam giác to. Tất cả: 2 + 1 = 3 hình tam giác.
9
Trên bãi cỏ có 25 con vịt 🦆 và 13 con ngan. Hỏi trên bãi cỏ có tất cả bao nhiêu con? Chọn phép tính đúng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.25 − 13 = 12
B.25 + 13 = 48
C.25 − 13 = 21
D.25 + 13 = 38
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 25 + 13 = 38
Đề giấy: Trên bãi cỏ có 25 con vịt và 13 con ngan. Hỏi trên bãi cỏ có tất cả bao nhiêu con? Viết phép tính thích hợp và câu trả lời: □ □ □ □ □
Trả lời mẫu: 25 + 13 = 38. Trả lời: Trên bãi cỏ có tất cả 38 con. (Phép tính đúng 0,5 điểm; câu trả lời đúng 0,5 điểm)
“Tất cả” → gộp vịt và ngan → tính cộng: 25 + 13. Đơn vị 5 + 3 = 8, chục 2 + 1 = 3: được 38 con. Chọn 25 + 13 = 48 là cộng sai hàng chục; chọn 25 − 13 là nhầm sang bớt đi.
10
Số lớn nhất có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 5 là số nào?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 95
Hàng đơn vị phải là 5. Muốn số lớn nhất thì hàng chục lớn nhất là 9. Được số 95.