Đề thi cuối học kì 1
Toán lớp 2
📝
Toán Lớp 2

Đề thi Toán lớp 2 cuối học kì 1

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Chục và đơn vị, giờ buổi tối, đếm hình tam giác, so sánh có phép tính, đặt tính cộng trừ có nhớ, dãy hai phép tính, xem lịch tháng 12, bài toán nhiều hơn và câu tư duy về số tròn chục.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Số gồm 4 chục và 9 đơn vị được viết là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.94
B.49
C.13
D.409
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 49
4 chục viết ở hàng chục, 9 đơn vị viết ở hàng đơn vị: 49. Chọn 94 là viết đảo hàng; 13 là cộng 4 + 9; 409 là viết rời từng phần.
2
Bố xem thời sự lúc 8 giờ tối. 8 giờ tối còn gọi là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.18 giờ
B.10 giờ
C.21 giờ
D.20 giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20 giờ
Giờ buổi chiều, buổi tối đếm tiếp sau 12 giờ trưa: 1 giờ chiều là 13 giờ, … 7 giờ tối là 19 giờ, 8 giờ tối là 20 giờ.
3
Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2
B.4
C.3
D.1
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Đường kẻ chia hình thành 2 hình tam giác nhỏ (bên trái, bên phải). Hai hình nhỏ ghép lại được 1 hình tam giác to. Tất cả: 2 + 1 = 3 hình tam giác. Chọn 2 là quên đếm hình to.
4
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: $41 + 27 \;…\; 27 + 40$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: >
Tính từng vế: 41 + 27 = 68; 27 + 40 = 67. Vì 68 > 67 nên điền dấu >. (Hai vế cùng có 27, số còn lại 41 > 40.)
5
Đặt tính rồi tính: $58 + 27$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 85
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 58 + 27
Trả lời mẫu: Viết 27 dưới 58, đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục; 8 + 7 = 15, viết 5 nhớ 1; 5 + 2 = 7, thêm 1 bằng 8, viết 8. Kết quả 85 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
8 + 7 = 15, viết 5 nhớ 1. 5 + 2 = 7, thêm 1 bằng 8, viết 8. Vậy 58 + 27 = 85.
6
Đặt tính rồi tính: $93 - 57$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 93 − 57
Trả lời mẫu: Viết 57 dưới 93 thẳng cột; 3 không trừ được 7, lấy 13 − 7 = 6, viết 6 nhớ 1; 5 thêm 1 bằng 6, 9 − 6 = 3, viết 3. Kết quả 36 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
3 không trừ được 7, lấy 13 − 7 = 6, viết 6 nhớ 1. 5 thêm 1 bằng 6, 9 − 6 = 3, viết 3. Vậy 93 − 57 = 36.
7
Tính: $60 - 24 + 9 = \;?$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45
Tính lần lượt từ trái sang phải: 60 − 24 = 36; 36 + 9 = 45.
8
Xem tờ lịch tháng 12 năm 2026. Tháng 12 có mấy ngày thứ Tư?
Trắc nghiệm · 1 điểm
Tháng 12 — 2026T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031
A.4 ngày
B.5 ngày
C.3 ngày
D.6 ngày
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 ngày
Nhìn cột T4 trên tờ lịch: các ngày 2, 9, 16, 23, 30. Đếm được 5 ngày thứ Tư.
9
Tổ Một gấp được 36 chiếc thuyền giấy. Tổ Hai gấp được nhiều hơn tổ Một 18 chiếc. Hỏi tổ Hai gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 54
Đề giấy: Tổ Một gấp được 36 chiếc thuyền giấy. Tổ Hai gấp được nhiều hơn tổ Một 18 chiếc. Hỏi tổ Hai gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy?
Trả lời mẫu: Bài giải: Tổ Hai gấp được số chiếc thuyền giấy là: 36 + 18 = 54 (chiếc). Đáp số: 54 chiếc thuyền giấy. (Câu lời giải 0,25 điểm; phép tính đúng 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm)

💡 Nghĩ thế nào: Tổ Hai NHIỀU HƠN tổ Một 18 chiếc → lấy 36 cộng 18.

Bài giải
Tổ Hai gấp được số chiếc thuyền giấy là:
36 + 18 = 54 (chiếc)
Đáp số: 54 chiếc thuyền giấy.
10
Tính hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số lớn nhất có một chữ số.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 81
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90. Số lớn nhất có một chữ số là 9. Hiệu: 90 − 9 = 81.