Đề thi cuối năm
Toán lớp 2
📝
Toán Lớp 2

Đề thi Toán lớp 2 cuối năm

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đọc số có ba chữ số, sắp xếp số, bảng nhân 2, đặt tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 1000, Đúng/Sai đổi m – dm – km, đếm hình tứ giác, cân đĩa ki-lô-gam, khả năng xảy ra, bài toán phép nhân và hiệu của số lớn nhất với số bé nhất có ba chữ số.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Số 705 đọc là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Bảy trăm linh năm
B.Bảy trăm năm mươi
C.Bảy mươi lăm
D.Bảy trăm năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bảy trăm linh năm
705 gồm 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị — đọc là "bảy trăm linh năm". "Bảy trăm năm mươi" là số 750.
2
Các số 452, 425, 542, 524 xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.452, 425, 524, 542
B.425, 452, 524, 542
C.425, 452, 542, 524
D.542, 524, 452, 425
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 425, 452, 524, 542
So hàng trăm: 425 và 452 có 4 trăm, bé hơn 524 và 542 (5 trăm). 425 < 452 (2 chục < 5 chục); 524 < 542. Thứ tự: 425, 452, 524, 542.
3
Tính: $2 \times 7$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 14
Theo bảng nhân 2: 2 × 7 = 14.
4
Đặt tính rồi tính: $456 + 278$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 734
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 456 + 278 ; 623 − 185 ; 307 + 45 ; 540 − 26
Trả lời mẫu: 456 + 278 = 734; 623 − 185 = 438; 307 + 45 = 352; 540 − 26 = 514. Mỗi phép đặt thẳng cột và tính đúng: 0,25 điểm
6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1. 5 + 7 = 12, thêm 1 bằng 13, viết 3 nhớ 1. 4 + 2 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. Vậy 456 + 278 = 734.
5
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)1 m = 10 dmĐ / S
b)1 km = 100 mĐ / S
c)5 dm = 50 cmĐ / S
d)2 m = 20 cmĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng. b) Sai: 1 km = 1000 m. c) Đúng: 1 dm = 10 cm nên 5 dm = 50 cm. d) Sai: 1 m = 100 cm nên 2 m = 200 cm (2 m = 20 dm).
6
Hình bên có tất cả bao nhiêu hình tứ giác?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Đường kẻ chia hình thành 2 hình tứ giác nhỏ (trái, phải). Cả hình to cũng là 1 hình tứ giác. Tất cả: 2 + 1 = 3 hình tứ giác.
7
Cân đĩa thăng bằng: đĩa bên trái có quả bí, đĩa bên phải có một quả cân 10 kg và một quả cân 3 kg. Quả bí cân nặng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.10 kg
B.7 kg
C.13 kg
D.3 kg
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 13 kg
Cân thăng bằng thì hai đĩa nặng bằng nhau. Đĩa phải nặng 10 kg + 3 kg = 13 kg, nên quả bí nặng 13 kg. Chọn 7 kg là lấy 10 − 3.
8
Trong hộp có 5 quả bóng đỏ, không có quả bóng nào màu khác. Không nhìn vào hộp, lấy ra 1 quả bóng. Khả năng lấy được quả bóng xanh là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Chắc chắn
B.Có thể
C.Không thể
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Không thể
Trong hộp chỉ có bóng đỏ, không có bóng xanh nào, nên lấy được bóng xanh là «không thể». Nếu hỏi bóng đỏ thì là «chắc chắn».
9
Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi. Hỏi 8 bàn như thế có bao nhiêu bạn?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 16
Đề giấy: Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi. Hỏi 8 bàn như thế có bao nhiêu bạn?
Trả lời mẫu: Bài giải: 8 bàn có số bạn là: 2 × 8 = 16 (bạn). Đáp số: 16 bạn. (Câu lời giải 0,25 điểm; phép tính đúng 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm)

💡 Nghĩ thế nào: Mỗi bàn 2 bạn, có 8 bàn → phép nhân.

Bài giải
8 bàn có số bạn là:
2 × 8 = 16 (bạn)
Đáp số: 16 bạn.
10
Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 899
Số lớn nhất có ba chữ số là 999, số bé nhất có ba chữ số là 100. Hiệu: 999 − 100 = 899.