Đề thi cuối học kì 1 (đề số 2)
Toán lớp 2
📝
Toán Lớp 2

Đề thi Toán lớp 2 cuối học kì 1 (đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Số liền trước, xem đồng hồ giờ rưỡi, đếm hình tứ giác, so sánh có phép tính, đặt tính cộng trừ có nhớ, dãy phép tính với ki-lô-gam, ba điểm thẳng hàng, bài toán ít hơn với lít và câu tư duy.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Số liền trước của 85 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.86
B.75
C.95
D.84
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 84
Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị: 85 − 1 = 84. Chọn 86 là nhầm với số liền sau; 75 là bớt nhầm 1 chục.
2
Đồng hồ trong hình chỉ mấy giờ?
Trắc nghiệm · 1 điểm
123456789101112
A.6 giờ 45 phút
B.10 giờ 30 phút
C.9 giờ 30 phút
D.9 giờ 6 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9 giờ 30 phút
Kim ngắn (kim giờ) chỉ quá số 9, chưa tới số 10 → 9 giờ. Kim dài (kim phút) chỉ số 6 → 30 phút. Đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút. (Kim dài chỉ số 6 là 30 phút, không phải 6 phút.)
3
Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.5
B.3
C.6
D.4
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Đếm theo từng loại: 3 hình tứ giác nhỏ (một ô), 2 hình tứ giác ghép từ 2 ô cạnh nhau, 1 hình tứ giác to (cả 3 ô). Tất cả: 3 + 2 + 1 = 6 hình tứ giác. Chọn 3 là chỉ đếm ô nhỏ.
4
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: $52 - 18 \;…\; 16 + 19$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: <
Tính từng vế: 52 − 18 = 34; 16 + 19 = 35. Vì 34 < 35 nên điền dấu <.
5
Đặt tính rồi tính: $29 + 46$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 29 + 46
Trả lời mẫu: Viết 46 dưới 29 thẳng cột; 9 + 6 = 15, viết 5 nhớ 1; 2 + 4 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. Kết quả 75 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
9 + 6 = 15, viết 5 nhớ 1. 2 + 4 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. Vậy 29 + 46 = 75.
6
Đặt tính rồi tính: $72 - 35$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 37
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 72 − 35
Trả lời mẫu: Viết 35 dưới 72 thẳng cột; 2 không trừ được 5, lấy 12 − 5 = 7, viết 7 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, 7 − 4 = 3, viết 3. Kết quả 37 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
2 không trừ được 5, lấy 12 − 5 = 7, viết 7 nhớ 1. 3 thêm 1 bằng 4, 7 − 4 = 3, viết 3. Vậy 72 − 35 = 37.
7
Tính: $38\,kg + 25\,kg - 19\,kg = \;?\,kg$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 44
Tính lần lượt từ trái sang phải, giữ nguyên đơn vị ki-lô-gam: 38 + 25 = 63; 63 − 19 = 44. Được 44 kg.
8
Nhìn hình bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
MNPQ
a)M, N, P là ba điểm thẳng hàngĐ / S
b)M, N, Q là ba điểm thẳng hàngĐ / S
c)N, P, Q là ba điểm thẳng hàngĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S
a) Đúng: M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. b) Sai và c) Sai: điểm Q nằm phía trên, không nằm trên đường thẳng đi qua M, N, P.
9
Buổi sáng bác Tư bán được 64 l nước mắm. Buổi chiều bác bán được ít hơn buổi sáng 18 l. Hỏi buổi chiều bác Tư bán được bao nhiêu lít nước mắm?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 46
Đề giấy: Buổi sáng bác Tư bán được 64 l nước mắm. Buổi chiều bác bán được ít hơn buổi sáng 18 l. Hỏi buổi chiều bác Tư bán được bao nhiêu lít nước mắm?
Trả lời mẫu: Bài giải: Buổi chiều bác Tư bán được số lít nước mắm là: 64 − 18 = 46 (l). Đáp số: 46 l nước mắm. (Câu lời giải 0,25 điểm; phép tính đúng 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm)

💡 Nghĩ thế nào: Buổi chiều ÍT HƠN buổi sáng 18 l → lấy 64 trừ 18.

Bài giải
Buổi chiều bác Tư bán được số lít nước mắm là:
64 – 18 = 46 (l)
Đáp số: 46 l nước mắm.
10
Tìm hiệu của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số tròn chục lớn nhất có hai chữ số.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98 (không phải 99 vì 99 có hai chữ số giống nhau). Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90. Hiệu: 98 − 90 = 8.