Đề thi cuối học kì 1
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối học kì 1

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Bảng nhân, biểu thức có dấu ngoặc, gấp một số lên nhiều lần, nhân số có ba chữ số, một phần năm, Đúng – Sai, nối phép tính, trung điểm của đoạn thẳng, số dư lớn nhất và bài toán giảm đi một số lần.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Tính: $7 \times 8$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.56
B.54
C.48
D.64
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 56
Theo bảng nhân 7: 7 × 8 = 56.
2
Tính giá trị của biểu thức: $(96 - 48) : 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: (96 – 48) : 6
Trả lời mẫu: (96 – 48) : 6 = 48 : 6 = 8 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Biểu thức có dấu ngoặc thì làm trong ngoặc trước: 96 − 48 = 48. Sau đó: 48 : 6 = 8.
3
Gấp số 6 lên 4 lần ta được:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.24
B.10
C.2
D.64
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24
Gấp lên 4 lần là nhân với 4: 6 × 4 = 24.
4
Tính: $123 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 369
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 123 × 3
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 123 × 3 = 369 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Nhân lần lượt từng hàng: 3 × 3 = 9, 2 × 3 = 6, 1 × 3 = 3. Được 369.
5
Có 35 quả cam chia đều thành 5 phần. $\frac{1}{5}$ số quả cam là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.30 quả
B.7 quả
C.5 quả
D.40 quả
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 quả
Muốn tìm một phần năm của 35 quả cam, ta lấy 35 : 5 = 7 (quả). (30 là lấy 35 − 5; 40 là lấy 35 + 5.)
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)0 : 8 = 8Đ / S
b)6 × 7 = 7 × 6Đ / S
c)1 000 g = 1 kgĐ / S
d)Gấp một số lên 3 lần thì lấy số đó cộng với 3Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
a) Sai: 0 chia cho số nào (khác 0) cũng bằng 0. b) Đúng: đổi chỗ các thừa số, tích không đổi. c) Đúng: 1 kg = 1 000 g. d) Sai: gấp lên 3 lần là NHÂN với 3, không phải cộng.
7
Nối phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.5 × 6
B.63 : 7
C.8 × 8
1.64
2.30
3.9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 × 6 → 30 · 63 : 7 → 9 · 8 × 8 → 64
5 × 6 = 30. 63 : 7 = 9. 8 × 8 = 64.
8
$M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Đoạn thẳng $AM$ dài 9 cm. Hỏi đoạn thẳng $AB$ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
ABM
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 18
M là trung điểm của AB nên AM = MB = 9 cm. Đoạn AB gồm hai đoạn AM và MB: 9 + 9 = 18 (cm). (Trả lời 9 là nhầm AB với AM.)
9
Một phép chia có số chia là 7, thương là 9 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Số bị chia của phép chia đó là bao nhiêu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 69
Số dư luôn bé hơn số chia, nên với số chia 7 thì số dư lớn nhất là 6. Số bị chia = thương × số chia + số dư = 9 × 7 + 6 = 63 + 6 = 69. Thử lại: 69 : 7 = 9 (dư 6).
10
Thùng lớn đựng 36 lít nước. Thùng bé đựng số nước giảm 4 lần so với thùng lớn. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45
Đề giấy: Thùng lớn đựng 36 lít nước. Thùng bé đựng số nước giảm 4 lần so với thùng lớn. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít nước? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Thùng bé đựng số lít nước là: 36 : 4 = 9 (l). Cả hai thùng đựng số lít nước là: 36 + 9 = 45 (l). Đáp số: 45 l nước. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Thùng bé = số nước thùng lớn giảm 4 lần (chia 4). Sau đó cộng cả hai thùng.

Bài giải
Thùng bé đựng số lít nước là:
36 : 4 = 9 (l)
Cả hai thùng đựng số lít nước là:
36 + 9 = 45 (l)
Đáp số: 45 l nước.