Đọc số có năm chữ số, làm tròn đến hàng nghìn, xem đồng hồ, tiền trả lại, đổi ki-lô-mét ra mét, Đúng – Sai khả năng xảy ra, đặt tính cộng và chia, tính giá trị biểu thức, diện tích hình chữ nhật, bài toán rút về đơn vị và số dư lớn nhất.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số $45\,067$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bốn mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi bảy
B.Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm linh bảy
C.Bốn nghìn năm trăm sáu mươi bảy
D.Bốn mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi sáu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi bảy
45 067 gồm 45 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 7 đơn vị — đọc là "bốn mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi bảy".
2
Làm tròn số $36\,580$ đến hàng nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.36 000
B.37 000
C.36 600
D.40 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 37 000
Làm tròn đến hàng nghìn thì nhìn chữ số hàng trăm: 5 nên làm tròn lên, hàng nghìn thêm 1: 36 580 $\approx$ 37 000. (36 600 là làm tròn đến hàng trăm; 40 000 là làm tròn đến hàng chục nghìn.)
3
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7 giờ 25 phút
B.7 giờ 5 phút
C.5 giờ 35 phút
D.6 giờ 25 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 giờ 25 phút
Kim ngắn đi qua số 7; kim dài chỉ số 5, mỗi số ứng với 5 phút: 5 × 5 = 25 phút. Vậy đồng hồ chỉ 7 giờ 25 phút.
4
Mẹ đưa cô bán hàng tờ 50 000 đồng để trả tiền một hộp bánh giá 35 000 đồng. Cô bán hàng phải trả lại mẹ:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.85 000 đồng
B.25 000 đồng
C.15 000 đồng
D.5 000 đồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15 000 đồng
Tiền trả lại = tiền đưa − giá hộp bánh: 50 000 − 35 000 = 15 000 (đồng). (85 000 đồng là cộng thay vì trừ.)
5
$3$ km $25$ m = ... m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.325 m
B.3 250 m
C.3 025 m
D.30 025 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 025 m
1 km = 1 000 m nên 3 km = 3 000 m. Thêm 25 m: 3 000 + 25 = 3 025 (m). (325 m là viết liền 3 và 25; 3 250 m là viết nhầm 25 thành 250.)
6
Trong hộp kín có 3 tấm thẻ ghi số 2, 5, 8. Không nhìn, lấy ra 1 tấm thẻ. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Chắc chắn lấy được thẻ ghi số bé hơn 10Đ / S
b)Có thể lấy được thẻ ghi số 5Đ / S
c)Không thể lấy được thẻ ghi số 7Đ / S
d)Chắc chắn lấy được thẻ ghi số chẵnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
a) Đúng: cả ba thẻ 2, 5, 8 đều bé hơn 10. b) Đúng: trong hộp có thẻ số 5 nên có thể lấy được. c) Đúng: không có thẻ số 7. d) Sai: có thể lấy phải thẻ số 5 là số lẻ, nên không chắc chắn.
7
Đặt tính rồi tính: $12\,435 + 5\,265$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 17700
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 12 435 + 5 265
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 12 435 + 5 265 = 17 700 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột: 5 + 5 = 10, viết 0 nhớ 1; 3 + 6 = 9, thêm 1 là 10, viết 0 nhớ 1; 4 + 2 = 6, thêm 1 là 7; 2 + 5 = 7; 1. Được 17 700.
8
Đặt tính rồi tính: $8\,355 : 5$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1671
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 8 355 : 5
Trả lời mẫu: Đặt tính chia, kết quả 8 355 : 5 = 1 671 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
8 : 5 = 1 dư 3; 33 : 5 = 6 dư 3; 35 : 5 = 7; 5 : 5 = 1. Vậy 8 355 : 5 = 1 671.
9
Tính giá trị của biểu thức: $36\,450 - 4\,215 \times 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 11160
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 36 450 – 4 215 × 6
Trả lời mẫu: 36 450 – 4 215 × 6 = 36 450 – 25 290 = 11 160 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Biểu thức có phép trừ và phép nhân thì làm phép nhân trước: 4 215 × 6 = 25 290. Sau đó: 36 450 − 25 290 = 11 160.
10
Một hình chữ nhật có chiều dài 11 cm, chiều rộng 6 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 66
💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (đơn vị cm²).
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
11 × 6 = 66 (cm²)
Đáp số: 66 cm².
11
Mua 3 quyển vở hết 18 000 đồng. Hỏi mua 4 quyển vở như thế hết bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24000
Đề giấy: Mua 3 quyển vở hết 18 000 đồng. Hỏi mua 4 quyển vở như thế hết bao nhiêu đồng? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Giá tiền một quyển vở là: 18 000 : 3 = 6 000 (đồng). Mua 4 quyển vở hết số tiền là: 6 000 × 4 = 24 000 (đồng). Đáp số: 24 000 đồng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá một quyển vở trước, rồi tính giá 4 quyển.
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
18 000 : 3 = 6 000 (đồng)
Mua 4 quyển vở hết số tiền là:
6 000 × 4 = 24 000 (đồng)
Đáp số: 24 000 đồng.
12
Một phép chia có số chia là 6, thương là 1 245 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Số bị chia của phép chia đó là bao nhiêu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7475
Số dư luôn bé hơn số chia, nên với số chia 6 thì số dư lớn nhất là 5. Số bị chia = thương × số chia + số dư = 1 245 × 6 + 5 = 7 470 + 5 = 7 475. Thử lại: 7 475 : 6 = 1 245 (dư 5).