Đề thi cuối học kì 1 (đề số 2)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối học kì 1 (đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề luyện cuối học kì 1 số 2: bảng nhân chia, ki-lô-gam và gam, một phần ba, nhân chia ngoài bảng, đếm góc vuông bằng ê ke, tìm thừa số, biểu thức, mi-li-lít, bài toán một phần tư và tìm số ngược.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Tính: $7 \times 6$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.42
B.36
C.48
D.49
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42
Theo bảng nhân 7: 7 × 6 = 42.
2
Tính: $36 : 4$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.9
B.8
C.6
D.7
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Theo bảng chia 4: 36 : 4 = 9.
3
1 kg = ? g
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1 000 g
B.100 g
C.10 g
D.500 g
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 000 g
1 ki-lô-gam = 1 000 gam.
4
$\frac{1}{3}$ của 27 là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.9
B.3
C.24
D.81
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Muốn tìm một phần ba của 27, ta lấy 27 : 3 = 9.
5
Tính: $205 \times 4$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.820
B.802
C.84
D.880
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 820
Nhân lần lượt: 5 × 4 = 20, viết 0 nhớ 2; 0 × 4 = 0 thêm 2 là 2; 2 × 4 = 8. Được 820.
6
Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình MNPQR. Hình có mấy góc vuông?
Trắc nghiệm · 1 điểm
MNPQR
A.2 góc vuông
B.3 góc vuông
C.4 góc vuông
D.5 góc vuông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 góc vuông
Đặt góc vuông của ê ke vào từng đỉnh: góc đỉnh M, góc đỉnh N và góc đỉnh P khớp với ê ke nên là góc vuông. Góc đỉnh Q và góc đỉnh R không khớp. Hình có 3 góc vuông. (Chọn 5 là đếm cả 5 góc mà không kiểm tra.)
7
Tính: $96 : 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 32
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 96 : 3
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 96 : 3 = 32 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
9 : 3 = 3, viết 3. Hạ 6: 6 : 3 = 2, viết 2. Vậy 96 : 3 = 32.
8
Tìm $x$ biết: $x \times 7 = 56$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số kia: x = 56 : 7 = 8.
9
Tính giá trị của biểu thức: $24 + 6 \times 7$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 66
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 24 + 6 × 7
Trả lời mẫu: 24 + 6 × 7 = 24 + 42 = 66 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, ta làm phép nhân trước: 6 × 7 = 42. Sau đó: 24 + 42 = 66.
10
Trong bình có 1 l nước cam. Mẹ rót ra 3 cốc, mỗi cốc 200 ml. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước cam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 400

💡 Nghĩ thế nào: Hai số đo khác đơn vị → đổi 1 l ra mi-li-lít; tìm số nước đã rót ra 3 cốc rồi lấy cả bình trừ đi.

Bài giải
Đổi: 1 l = 1 000 ml
Mẹ đã rót ra số mi-li-lít nước cam là:
200 × 3 = 600 (ml)
Trong bình còn lại số mi-li-lít nước cam là:
1 000 – 600 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml.
11
Một cửa hàng có 96 kg gạo, đã bán $\frac{1}{4}$ số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72
Đề giấy: Một cửa hàng có 96 kg gạo, đã bán 1/4 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là: 96 : 4 = 24 (kg). Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là: 96 – 24 = 72 (kg). Đáp số: 72 kg gạo. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
Đã bán: 96 : 4 = 24 (kg). Còn lại: 96 − 24 = 72 (kg).
12
Tìm một số, biết rằng gấp số đó lên 4 lần rồi bớt đi 6 thì được 30.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Đi ngược từ kết quả: trước khi bớt 6 là 30 + 6 = 36; trước khi gấp lên 4 lần là 36 : 4 = 9. Thử lại: 9 × 4 = 36, 36 − 6 = 30. Số cần tìm là 9.