Đề luyện cuối học kì 1 số 3: bảng nhân, số liền sau, đọc nhiệt kế, số dư lớn nhất, giảm một số đi nhiều lần, bán kính và đường kính hình tròn, nhân chia số có hai, ba chữ số, biểu thức có dấu ngoặc, gam, bài toán một phần ba và tổng thay đổi.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Tính: $7 \times 9$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.63
B.56
C.72
D.54
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 63
Theo bảng nhân 7: 7 × 9 = 63.
2
Số liền sau của số 909 là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.910
B.908
C.900
D.919
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 910
Số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị: 909 + 1 = 910.
3
Nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ C?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.35 °C
B.30 °C
C.40 °C
D.53 °C
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35 °C
Đầu cột chất lỏng dừng ngang vạch ghi 35 — nhiệt kế chỉ 35 °C. (53 °C là đọc ngược hai chữ số.)
4
Chia một số kẹo cho 6 bạn, mỗi bạn được số kẹo bằng nhau. Số kẹo còn thừa nhiều nhất có thể là mấy cái?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4 cái
B.5 cái
C.6 cái
D.7 cái
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 cái
Số kẹo thừa là số dư của phép chia cho 6, nên phải bé hơn 6: có thể là 1, 2, 3, 4, 5 — nhiều nhất là 5 cái. (Nếu thừa 6 cái thì chia tiếp được mỗi bạn thêm 1 cái.)
5
Giảm số 48 đi 6 lần ta được:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.8
B.42
C.54
D.288
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Giảm đi 6 lần là chia cho 6: 48 : 6 = 8.
6
Hình tròn tâm O có đường kính 18 cm. Bán kính của hình tròn đó dài:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.36 cm
B.18 cm
C.9 cm
D.6 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9 cm
Đường kính gồm 2 bán kính nối liền nhau qua tâm O, nên bán kính bằng một nửa đường kính: 18 : 2 = 9 (cm). (Chọn 36 cm là nhầm, lấy đường kính nhân 2.)
7
Tính: $214 \times 2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 428
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 214 × 2
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 214 × 2 = 428 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Nhân lần lượt từng hàng: 4 × 2 = 8; 1 × 2 = 2; 2 × 2 = 4. Được 428.
8
Tính: $69 : 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 23
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 69 : 3
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 69 : 3 = 23 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
6 : 3 = 2, viết 2. Hạ 9: 9 : 3 = 3, viết 3. Vậy 69 : 3 = 23.
9
Tính giá trị của biểu thức: $(35 - 15) \times 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: (35 – 15) × 4
Trả lời mẫu: (35 – 15) × 4 = 20 × 4 = 80 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Trong biểu thức có dấu ngoặc, ta làm trong ngoặc trước: 35 − 15 = 20. Sau đó: 20 × 4 = 80.
10
Mỗi gói bánh cân nặng 125 g. Hỏi 4 gói bánh như thế cân nặng bao nhiêu gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 500
4 gói bánh cân nặng: 125 × 4 = 500 (g).
11
Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo, túi thứ hai đựng số gạo bằng $\frac{1}{3}$ túi thứ nhất. Hỏi cả hai túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24
Đề giấy: Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo, túi thứ hai đựng số gạo bằng 1/3 túi thứ nhất. Hỏi cả hai túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Túi thứ hai đựng số ki-lô-gam gạo là: 18 : 3 = 6 (kg). Cả hai túi đựng số ki-lô-gam gạo là: 18 + 6 = 24 (kg). Đáp số: 24 kg gạo. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
Túi thứ hai: 18 : 3 = 6 (kg). Cả hai túi: 18 + 6 = 24 (kg).
12
Hai thùng có tất cả 450 l nước. Người ta lấy bớt 60 l ở thùng thứ nhất và đổ thêm 25 l vào thùng thứ hai. Hỏi lúc này cả hai thùng có bao nhiêu lít nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 415
Lấy bớt 60 l thì cả hai thùng ít đi 60 l; đổ thêm 25 l thì cả hai thùng nhiều lên 25 l. Lúc này: 450 − 60 + 25 = 415 (l). (Không cần biết mỗi thùng có bao nhiêu lít.)