Đề luyện cuối năm số 2: hàng của chữ số, làm tròn đến hàng nghìn, tháng có 28 ngày, tổng tiền mua hàng, đổi ki-lô-gam ra gam, Đúng – Sai bảng số liệu, đặt tính cộng và nhân, tìm số bị chia, diện tích hình chữ nhật khi biết chu vi, bài toán rút về đơn vị và bài toán giá tiền.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Chữ số 7 trong số $47\,250$ thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng nghìn
B.Hàng chục nghìn
C.Hàng trăm
D.Hàng chục
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng nghìn
Số 47 250 gồm 4 chục nghìn, 7 nghìn, 2 trăm, 5 chục, 0 đơn vị — chữ số 7 ở hàng nghìn.
2
Làm tròn số $3\,872$ đến hàng trăm ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4 000
B.3 800
C.3 900
D.3 870
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 900
Làm tròn đến hàng trăm thì nhìn chữ số hàng chục: 7 (lớn hơn 5) nên làm tròn lên, hàng trăm thêm 1: 3 872 $\approx$ 3 900. (4 000 là làm tròn đến hàng nghìn; 3 870 là làm tròn đến hàng chục.)
3
Tháng nào dưới đây có 28 hoặc 29 ngày?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Tháng 2
B.Tháng 4
C.Tháng 6
D.Tháng 12
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tháng 2
Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận có 29 ngày). Tháng 4, 6 có 30 ngày; tháng 12 có 31 ngày.
4
Một cái bút chì giá 4 000 đồng, một cái thước kẻ giá 6 500 đồng. Mua 1 bút chì và 1 thước kẻ thì hết tất cả:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2 500 đồng
B.10 500 đồng
C.10 000 đồng
D.11 500 đồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10 500 đồng
Cộng giá hai món: 4 000 + 6 500 = 10 500 (đồng). (2 500 đồng là lấy 6 500 − 4 000, tìm số tiền hơn kém chứ không phải tổng.)
5
$1$ kg $200$ g = ... g. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.1 020 g
B.1 200 g
C.120 g
D.1 002 g
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 200 g
1 kg = 1 000 g. Thêm 200 g: 1 000 + 200 = 1 200 (g). (120 g là viết liền 1 và 20; 1 020 g là viết nhầm 200 thành 20.)
6
Bảng số liệu số bạn được khen của ba tổ: Tổ 1 có 8 bạn, Tổ 2 có 10 bạn, Tổ 3 có 9 bạn. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Tổ 2 có nhiều bạn được khen nhấtĐ / S
b)Tổ 1 có nhiều bạn được khen hơn Tổ 3Đ / S
c)Cả ba tổ có 27 bạn được khenĐ / S
d)Tổ 2 nhiều hơn Tổ 1 là 3 bạnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: 10 lớn hơn 9 và 8. b) Sai: Tổ 1 có 8 bạn, ít hơn Tổ 3 (9 bạn). c) Đúng: 8 + 10 + 9 = 27. d) Sai: 10 − 8 = 2, Tổ 2 chỉ nhiều hơn Tổ 1 là 2 bạn.
7
Đặt tính rồi tính: $31\,425 + 4\,072$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35497
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 31 425 + 4 072
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 31 425 + 4 072 = 35 497 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột: 31 425 + 4 072 = 35 497.
8
Đặt tính rồi tính: $1\,224 \times 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4896
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 1 224 × 4
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 1 224 × 4 = 4 896 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
4 × 4 = 16, viết 6 nhớ 1; 2 × 4 = 8 thêm 1 là 9; 2 × 4 = 8; 1 × 4 = 4. Được 4 896.
9
Số? $\;\ldots : 6 = 1\,208$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7248
Số cần tìm là số bị chia. Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia: 1 208 × 6 = 7 248. Thử lại: 7 248 : 6 = 1 208.
10
Một hình chữ nhật có chu vi 36 cm, chiều dài 12 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72
💡 Nghĩ thế nào: Từ chu vi tìm nửa chu vi (dài + rộng), suy ra chiều rộng, rồi tính diện tích.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
36 : 2 = 18 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
18 – 12 = 6 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 × 6 = 72 (cm²)
Đáp số: 72 cm².
11
Có 960 ml sữa rót đều vào 4 cốc. Hỏi 3 cốc như thế có bao nhiêu mi-li-lít sữa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 720
Đề giấy: Có 960 ml sữa rót đều vào 4 cốc. Hỏi 3 cốc như thế có bao nhiêu mi-li-lít sữa? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mỗi cốc có số mi-li-lít sữa là: 960 : 4 = 240 (ml). 3 cốc có số mi-li-lít sữa là: 240 × 3 = 720 (ml). Đáp số: 720 ml sữa. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số sữa một cốc trước, rồi tính 3 cốc.
Bài giải
Mỗi cốc có số mi-li-lít sữa là:
960 : 4 = 240 (ml)
3 cốc có số mi-li-lít sữa là:
240 × 3 = 720 (ml)
Đáp số: 720 ml sữa.
12
Mua 3 quyển vở và 1 cái bút hết 26 000 đồng. Mua 2 quyển vở như thế và 1 cái bút như thế hết 19 000 đồng. Hỏi 1 cái bút giá bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5000
💡 Nghĩ thế nào: Hai lần mua cùng có 1 cái bút, chỉ khác nhau 1 quyển vở → số tiền chênh lệch là giá 1 quyển vở.
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
26 000 – 19 000 = 7 000 (đồng)
Giá tiền 3 quyển vở là:
7 000 × 3 = 21 000 (đồng)
Giá tiền một cái bút là:
26 000 – 21 000 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng.