Đề thi cuối năm (đề số 5)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối năm (đề số 5)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề luyện cuối năm số 5: đọc số có năm chữ số, viết số La Mã, số tháng trong năm, tiền trả lại, lít – mi-li-lít, Đúng – Sai khả năng khi gieo xúc xắc, đặt tính trừ và chia, biểu thức, hàng rào quanh vườn, bài toán rút về đơn vị và điền chữ số vào phép nhân.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số $60\,705$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Sáu mươi nghìn bảy trăm linh năm
B.Sáu mươi nghìn bảy trăm năm mươi
C.Sáu nghìn bảy trăm linh năm
D.Sáu mươi bảy nghìn không trăm linh năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Sáu mươi nghìn bảy trăm linh năm
60 705 gồm 60 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị — đọc là "sáu mươi nghìn bảy trăm linh năm".
2
Số 14 viết bằng chữ số La Mã là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.XVI
B.XIV
C.IVX
D.VIX
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: XIV
14 = 10 + 4. Số 10 là X, số 4 là IV (I đứng trước V là bớt đi 1). Viết IV sau X: XIV. (XVI là 16.)
3
Một năm có bao nhiêu tháng?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.12 tháng
B.10 tháng
C.24 tháng
D.30 tháng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12 tháng
Một năm có 12 tháng (từ tháng 1 đến tháng 12).
4
Bình mua một cái bút giá 8 500 đồng và đưa cô bán hàng tờ 10 000 đồng. Cô bán hàng trả lại Bình:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2 500 đồng
B.1 500 đồng
C.18 500 đồng
D.2 000 đồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 500 đồng
Tiền trả lại: 10 000 − 8 500 = 1 500 (đồng). (2 500 đồng là trừ sai hàng nghìn khi có nhớ; 18 500 đồng là cộng thay vì trừ.)
5
Can to đựng 3 l nước, can bé đựng 1 500 ml nước. Cả hai can đựng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.1 503 ml
B.4 500 ml
C.1 800 ml
D.4 050 ml
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4 500 ml
Đổi 3 l = 3 000 ml. Cả hai can: 3 000 + 1 500 = 4 500 (ml). (1 503 ml và 1 800 ml là cộng 3 với 1 500 mà chưa đổi lít ra mi-li-lít.)
6
Gieo một con xúc xắc (các mặt có từ 1 đến 6 chấm) một lần. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Chắc chắn xuất hiện mặt 3 chấmĐ / S
b)Có thể xuất hiện mặt 6 chấmĐ / S
c)Không thể xuất hiện mặt 7 chấmĐ / S
d)Chắc chắn xuất hiện mặt có số chấm bé hơn 7Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) Đ
a) Sai: mặt 3 chấm chỉ có thể xuất hiện, không chắc chắn. b) Đúng: xúc xắc có mặt 6 chấm. c) Đúng: không có mặt 7 chấm. d) Đúng: mặt nào cũng có từ 1 đến 6 chấm, đều bé hơn 7.
7
Đặt tính rồi tính: $93\,674 - 51\,432$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42242
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 93 674 – 51 432
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 93 674 – 51 432 = 42 242 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột: 93 674 − 51 432 = 42 242.
8
Đặt tính rồi tính: $8\,424 : 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2106
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 8 424 : 4
Trả lời mẫu: Đặt tính chia, kết quả 8 424 : 4 = 2 106 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
8 : 4 = 2; 4 : 4 = 1; 2 : 4 = 0 dư 2; 24 : 4 = 6. Vậy 8 424 : 4 = 2 106 (chú ý chữ số 0 ở thương).
9
Tính giá trị của biểu thức: $12\,480 : 4 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9360
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 12 480 : 4 × 3
Trả lời mẫu: 12 480 : 4 × 3 = 3 120 × 3 = 9 360 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Biểu thức chỉ có phép chia và phép nhân thì làm từ trái sang phải: 12 480 : 4 = 3 120, rồi 3 120 × 3 = 9 360.
10
Mảnh vườn hình vuông có cạnh 9 m. Người ta rào xung quanh vườn, chỉ chừa một cái cổng rộng 2 m không rào. Hỏi hàng rào dài bao nhiêu mét?
Điền đáp số · 1 điểm
9 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 34

💡 Nghĩ thế nào: Rào xung quanh → tính chu vi hình vuông, rồi trừ phần cổng không rào.

Bài giải
Chu vi mảnh vườn là:
9 × 4 = 36 (m)
Hàng rào dài số mét là:
36 – 2 = 34 (m)
Đáp số: 34 m.
11
Có 63 kg gạo chia đều vào 9 túi. Mẹ mua 4 túi gạo như thế. Hỏi mẹ đã mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 28
Đề giấy: Có 63 kg gạo chia đều vào 9 túi. Mẹ mua 4 túi gạo như thế. Hỏi mẹ đã mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là: 63 : 9 = 7 (kg). Mẹ đã mua số ki-lô-gam gạo là: 7 × 4 = 28 (kg). Đáp số: 28 kg gạo. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số gạo một túi trước, rồi tính 4 túi.

Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
63 : 9 = 7 (kg)
Mẹ đã mua số ki-lô-gam gạo là:
7 × 4 = 28 (kg)
Đáp số: 28 kg gạo.
12
Tìm chữ số thích hợp điền vào ô trống: $2\,\square 15 \times 3 = 6\,945$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Thử từ phải sang trái: 5 × 3 = 15, viết 5 nhớ 1; 1 × 3 = 3, thêm 1 là 4 (khớp chữ số 4). Hàng trăm của tích là 9, nên □ × 3 = 9, □ = 3 (không có nhớ). Hàng nghìn: 2 × 3 = 6 (khớp). Thử lại: 2 315 × 3 = 6 945.