Đề luyện cuối học kì 1 số 6: bảng nhân, số 0 trong phép chia, góc vuông, một phần ba, nhân số có ba chữ số, đếm khối lập phương, chia số có ba chữ số, biểu thức, tìm thừa số, ki-lô-gam và gam, bài toán hai bước và tổng số tuổi.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Tính: $3 \times 9$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.27
B.24
C.21
D.36
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 27
Theo bảng nhân 3: 3 × 9 = 27.
2
Tính: $0 : 7$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.0
B.7
C.1
D.70
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0
Số 0 chia cho số nào (khác 0) cũng bằng 0.
3
Dùng ê ke kiểm tra góc đỉnh $O$ trong hình. Góc đỉnh $O$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Góc vuông
B.Góc không vuông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc vuông
Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng đỉnh O, một cạnh ê ke trùng cạnh OB thì cạnh kia của ê ke trùng cạnh OA. Vậy góc đỉnh O là góc vuông (góc vuông có thể nằm nghiêng, vẫn phải kiểm bằng ê ke).
4
Lan có 24 nhãn vở, Lan cho bạn $\frac{1}{3}$ số nhãn vở đó. Lan đã cho bạn:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8 nhãn vở
B.3 nhãn vở
C.21 nhãn vở
D.27 nhãn vở
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 nhãn vở
Một phần ba của 24 nhãn vở là: 24 : 3 = 8 (nhãn vở). (21 là lấy 24 − 3; 27 là lấy 24 + 3.)
5
Tính: $303 \times 3$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.909
B.906
C.339
D.999
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 909
3 × 3 = 9; 0 × 3 = 0; 3 × 3 = 9. Được 909.
6
Hoa xếp các khối lập phương nhỏ thành hình bên. Hoa đã dùng bao nhiêu khối lập phương?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.6 khối
B.9 khối
C.3 khối
D.12 khối
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9 khối
Hình có 3 tầng, mỗi tầng 3 khối lập phương: 3 × 3 = 9 (khối). (Chọn 3 là chỉ đếm một tầng.)
7
Tính: $872 : 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 218
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 872 : 4
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 872 : 4 = 218 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
8 : 4 = 2; 7 : 4 = 1 dư 3; hạ 2 được 32, 32 : 4 = 8. Vậy 872 : 4 = 218.
8
Tính giá trị của biểu thức: $84 - 36 : 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 84 – 36 : 4
Trả lời mẫu: 84 – 36 : 4 = 84 – 9 = 75 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Biểu thức có phép trừ và phép chia thì làm phép chia trước: 36 : 4 = 9. Sau đó: 84 − 9 = 75. (Ra 12 là tính từ trái sang phải — sai thứ tự.)
9
Tìm $x$ biết: $x \times 6 = 84$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 14
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số kia: x = 84 : 6 = 14.
10
Túi gạo cân nặng 1 kg, túi đậu nhẹ hơn túi gạo 280 g. Hỏi túi đậu cân nặng bao nhiêu gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 720
💡 Nghĩ thế nào: Hai số đo khác đơn vị → đổi 1 kg ra gam; túi đậu nhẹ hơn nên lấy trừ.
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1 000 g
Túi đậu cân nặng số gam là:
1 000 – 280 = 720 (g)
Đáp số: 720 g.
11
Một đội trồng được 3 hàng cây, mỗi hàng 25 cây, sau đó trồng thêm 18 cây nữa. Hỏi đội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 93
Đề giấy: Một đội trồng được 3 hàng cây, mỗi hàng 25 cây, sau đó trồng thêm 18 cây nữa. Hỏi đội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: 3 hàng có số cây là: 25 × 3 = 75 (cây). Đội đó trồng được tất cả số cây là: 75 + 18 = 93 (cây). Đáp số: 93 cây. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số cây của 3 hàng trước, rồi cộng thêm 18 cây trồng sau.
Bài giải
3 hàng có số cây là:
25 × 3 = 75 (cây)
Đội đó trồng được tất cả số cây là:
75 + 18 = 93 (cây)
Đáp số: 93 cây.
12
Năm nay tổng số tuổi của 4 người trong gia đình Lan là 96 tuổi. Hỏi 3 năm trước, tổng số tuổi của 4 người đó là bao nhiêu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 84
💡 Nghĩ thế nào: 3 năm trước, MỖI người kém bây giờ 3 tuổi; có 4 người nên tổng kém 3 × 4.
Bài giải
3 năm trước, tổng số tuổi của 4 người kém bây giờ là:
3 × 4 = 12 (tuổi)
3 năm trước, tổng số tuổi của 4 người là:
96 – 12 = 84 (tuổi)
Đáp số: 84 tuổi.