Đề luyện cuối học kì 1 số 7: bảng chia, cấu tạo số, đỉnh của khối lập phương, một phần tư, gấp một số lên nhiều lần, điểm nằm giữa, cộng trừ nhân trong 1000, biểu thức có dấu ngoặc, lít, bài toán một phần tám và chuỗi gấp – giảm – thêm – bớt.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Tính: $49 : 7$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7
B.6
C.8
D.9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Theo bảng chia 7: 49 : 7 = 7.
2
Số gồm 6 trăm, 4 chục và 2 đơn vị viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.642
B.624
C.462
D.640
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 642
6 trăm → 600; 4 chục → 40; 2 đơn vị → 2. Viết liền: 642.
3
Khối lập phương trong hình có bao nhiêu đỉnh?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6 đỉnh
B.8 đỉnh
C.12 đỉnh
D.4 đỉnh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 đỉnh
Khối lập phương có 8 đỉnh: 4 đỉnh ở mặt trên và 4 đỉnh ở mặt dưới (6 là số mặt, 12 là số cạnh).
4
$\frac{1}{4}$ của 32 là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8
B.4
C.28
D.36
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Muốn tìm một phần tư của 32, ta lấy 32 : 4 = 8.
5
Gấp số 15 lên 6 lần ta được:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.90
B.21
C.65
D.96
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90
Gấp lên 6 lần là nhân với 6: 15 × 6 = 90.
6
Ba điểm $M$, $N$, $P$ thẳng hàng như hình vẽ. Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Điểm N
B.Điểm M
C.Điểm P
D.Không có điểm nào
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Điểm N
Trên hình, điểm N nằm trên đoạn thẳng nối M với P nên N nằm giữa hai điểm M và P. (N không cách đều M và P nên N KHÔNG phải trung điểm.)
7
Tính: $604 - 237$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 367
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 604 – 237
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 604 – 237 = 367 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột, trừ có nhớ: 604 − 237 = 367. Thử lại: 367 + 237 = 604.
8
Tính: $132 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 396
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 132 × 3
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 132 × 3 = 396 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
2 × 3 = 6; 3 × 3 = 9; 1 × 3 = 3. Được 396.
9
Tính giá trị của biểu thức: $7 \times (36 : 4)$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 63
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 7 × (36 : 4)
Trả lời mẫu: 7 × (36 : 4) = 7 × 9 = 63 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Làm trong ngoặc trước: 36 : 4 = 9. Sau đó: 7 × 9 = 63.
10
Can lớn đựng 10 lít nước. Người ta rót ra 2 chai, mỗi chai 2 lít. Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số nước đã rót ra 2 chai trước, rồi lấy cả can trừ đi.
Bài giải
Người ta đã rót ra số lít nước là:
2 × 2 = 4 (l)
Trong can còn lại số lít nước là:
10 – 4 = 6 (l)
Đáp số: 6 l nước.
11
Lớp 3A thu được 125 kg giấy vụn, lớp 3B thu được ít hơn lớp 3A 38 kg. Hỏi cả hai lớp thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 212
Đề giấy: Lớp 3A thu được 125 kg giấy vụn, lớp 3B thu được ít hơn lớp 3A 38 kg. Hỏi cả hai lớp thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Lớp 3B thu được số ki-lô-gam giấy vụn là: 125 – 38 = 87 (kg). Cả hai lớp thu được số ki-lô-gam giấy vụn là: 125 + 87 = 212 (kg). Đáp số: 212 kg giấy vụn. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số giấy của lớp 3B trước (ít hơn → trừ), rồi cộng cả hai lớp.
Bài giải
Lớp 3B thu được số ki-lô-gam giấy vụn là:
125 – 38 = 87 (kg)
Cả hai lớp thu được số ki-lô-gam giấy vụn là:
125 + 87 = 212 (kg)
Đáp số: 212 kg giấy vụn.
12
Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 983
Chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị nên có thể là: 3 và 1, 6 và 2, 9 và 3. Muốn số lớn nhất, chọn hàng trăm là 9, hàng đơn vị là 3. Hàng chục lấy chữ số lớn nhất còn lại, khác 9 và 3, là 8. Số cần tìm là 983.