Đề luyện cuối năm số 7: giá trị chữ số, số La Mã, số ngày của tháng 4, tổng tiền mua hàng, ki-lô-gam – gam, Đúng – Sai khả năng rút thẻ, đặt tính trừ và nhân, biểu thức, chiều rộng hình chữ nhật có cùng diện tích với hình vuông, bài toán mua hàng – tiền thừa và bài toán cân.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Chữ số 8 trong số $82\,415$ có giá trị là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.80 000
B.8 000
C.800
D.8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80 000
Chữ số 8 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 80 000.
2
Số 7 viết bằng chữ số La Mã là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.VII
B.VI
C.IIV
D.XVII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: VII
V là 5, thêm hai chữ I: VII = 5 + 2 = 7.
3
Tháng 4 có bao nhiêu ngày?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.30 ngày
B.31 ngày
C.28 ngày
D.29 ngày
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 ngày
Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng 2 có 28 (hoặc 29) ngày; các tháng còn lại có 31 ngày.
4
Mỗi cái bút giá 4 000 đồng. Có 20 000 đồng thì mua được nhiều nhất mấy cái bút?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4 cái bút
B.5 cái bút
C.6 cái bút
D.16 cái bút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 cái bút
20 000 : 4 000 = 5, nên mua được 5 cái bút, vừa hết tiền. (16 cái bút là lấy 20 − 4.)
5
Bao gạo nặng 5 kg. Mẹ đã dùng 1 kg 500 g gạo. Trong bao còn lại:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.4 kg 500 g
B.3 kg 500 g
C.6 kg 500 g
D.3 kg 50 g
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 kg 500 g
Đổi ra gam: 5 kg = 5 000 g; 1 kg 500 g = 1 500 g. Còn lại: 5 000 − 1 500 = 3 500 (g) = 3 kg 500 g. (4 kg 500 g là chỉ trừ 500 g; 6 kg 500 g là cộng thay vì trừ.)
6
Trong hộp có 4 tấm thẻ ghi các số 1, 3, 5, 7. Không nhìn, lấy ra 1 tấm thẻ. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Có thể lấy được thẻ ghi số 9Đ / S
b)Chắc chắn lấy được thẻ ghi số lẻĐ / S
c)Chắc chắn lấy được thẻ ghi số 5Đ / S
d)Không thể lấy được thẻ ghi số chẵnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) Đ
a) Sai: không có thẻ số 9. b) Đúng: 1, 3, 5, 7 đều là số lẻ. c) Sai: có thể lấy phải thẻ 1, 3 hoặc 7, nên chỉ CÓ THỂ được thẻ số 5. d) Đúng: trong hộp không có số chẵn.
7
Đặt tính rồi tính: $78\,245 - 6\,132$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72113
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 78 245 – 6 132
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 78 245 – 6 132 = 72 113 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột: 78 245 − 6 132 = 72 113.
8
Đặt tính rồi tính: $3\,214 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9642
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 3 214 × 3
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 3 214 × 3 = 9 642 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1; 1 × 3 = 3 thêm 1 là 4; 2 × 3 = 6; 3 × 3 = 9. Được 9 642.
9
Tính giá trị của biểu thức: $999 - 100 \times 9$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 99
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 999 – 100 × 9
Trả lời mẫu: 999 – 100 × 9 = 999 – 900 = 99 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Làm phép nhân trước: 100 × 9 = 900. Sau đó: 999 − 900 = 99.
10
Hình vuông cạnh 8 cm và hình chữ nhật chiều dài 16 cm có diện tích bằng nhau. Hỏi chiều rộng hình chữ nhật bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Diện tích hình vuông: 8 × 8 = 64 (cm²). Chiều rộng hình chữ nhật: 64 : 16 = 4 (cm).
11
Mua 6 quyển vở như nhau hết 54 000 đồng. Hỏi mua 4 quyển vở như thế hết bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36000
Đề giấy: Mua 6 quyển vở như nhau hết 54 000 đồng. Hỏi mua 4 quyển vở như thế hết bao nhiêu đồng? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Giá tiền một quyển vở là: 54 000 : 6 = 9 000 (đồng). Mua 4 quyển vở hết số tiền là: 9 000 × 4 = 36 000 (đồng). Đáp số: 36 000 đồng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá một quyển trước, rồi tính giá 4 quyển.
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
54 000 : 6 = 9 000 (đồng)
Mua 4 quyển vở hết số tiền là:
9 000 × 4 = 36 000 (đồng)
Đáp số: 36 000 đồng.
12
Lan đặt lên cân 3 quả táo nặng bằng nhau và 1 quả cam nặng 150 g thì cân chỉ 750 g. Hỏi mỗi quả táo nặng bao nhiêu gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 200
💡 Nghĩ thế nào: Bớt quả cam ra khỏi cân trước, còn lại là 3 quả táo; rồi chia đều cho 3.
Bài giải
Ba quả táo nặng là:
750 – 150 = 600 (g)
Mỗi quả táo nặng là:
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số: 200 g.