Đọc viết số có ba chữ số, bảng nhân chia, trung điểm của đoạn thẳng, tìm thừa số, nối số thích hợp, cộng trừ trong 1000, đường kính hình tròn, bài toán ít hơn và bài toán một phần mấy.
Ôn đúng phần con còn yếu
Toán lớp 375 bài có cô giảng, con chọn đúng bài còn yếu để ôn · học thử miễn phí · mở trọn khóa từ 99kVào khóa →Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số “bảy trăm linh năm” viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.75
B.705
C.750
D.7005
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 705
Bảy trăm là 7 ở hàng trăm, “linh” nghĩa là 0 chục, năm là 5 đơn vị: 705.
2
Tính: $8 \times 9$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.72
B.64
C.81
D.78
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72
Theo bảng nhân 8: 8 × 9 = 72.
3
Tính: $27 : 3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8
B.7
C.6
D.9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Theo bảng chia 3: 27 : 3 = 9 (vì 3 × 9 = 27).
4
Trong hình, điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB vì:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.M thẳng hàng với A và B
B.M ở giữa A, B và MA = MB
C.M ở giữa A, B và MA > MB
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: M ở giữa A, B và MA = MB
Trung điểm là điểm ở giữa hai đầu đoạn thẳng và cách đều hai đầu: MA = MB = 4 cm. Chỉ thẳng hàng với A, B thì M có thể nằm ngoài đoạn AB; ở giữa mà MA > MB thì M chỉ là điểm ở giữa, chưa là trung điểm.
5
Lấy 4 nhân với một số thì được kết quả bằng tích của 6 và 2. Số đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.8
B.3
C.12
D.48
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Tích của 6 và 2 là: 6 × 2 = 12. Ta có 4 × số đó = 12. Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết: 12 : 4 = 3. Vậy số đó là 3.
6
Số lớn nhất trong các số 589, 598, 859, 895 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.895
B.859
C.598
D.589
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 895
So hàng trăm trước: 859 và 895 có 8 trăm (lớn hơn 5 trăm). So tiếp hàng chục: 9 chục > 5 chục nên 895 lớn nhất.
7
Tính: $436 + 251$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 687
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 436 + 251
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 436 + 251 = 687 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính rồi tính từ phải sang trái: 6 + 1 = 7; 3 + 5 = 8; 4 + 2 = 6. Được 687.
8
Nối mỗi phép tính với số thích hợp điền vào chỗ chấm:
Nối cặp · 1 điểm
A.… × 6 = 36
B.… : 7 = 4
C.45 : … = 9
D.8 × … = 56
1.7
2.28
3.6
4.5
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: … × 6 = 36 → 6 · … : 7 = 4 → 28 · 45 : … = 9 → 5 · 8 × … = 56 → 7
A) Thừa số chưa biết = 36 : 6 = 6. B) Số bị chia = thương × số chia = 4 × 7 = 28. C) Số chia = số bị chia : thương = 45 : 9 = 5. D) Thừa số chưa biết = 56 : 8 = 7.
9
Tính: $863 - 427$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 436
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 863 – 427
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 863 – 427 = 436 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
3 không trừ được 7, mượn 1: 13 − 7 = 6; hàng chục 6 − 1 = 5, 5 − 2 = 3; hàng trăm 8 − 4 = 4. Được 436.
10
Hình tròn tâm O có bán kính 6 cm. Đường kính của hình tròn đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12
Đường kính gồm 2 bán kính nối liền nhau qua tâm O: 6 × 2 = 12 (cm).
11
Thùng thứ nhất có 245 l nước. Thùng thứ nhất ít hơn thùng thứ hai 128 l. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 373
Đề giấy: Thùng thứ nhất có 245 l nước. Thùng thứ nhất ít hơn thùng thứ hai 128 l. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít nước? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Thùng thứ hai có số lít nước là: 245 + 128 = 373 (l). Đáp số: 373 l nước. (Lời giải 0,25 điểm; phép tính 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Thùng thứ nhất ít hơn thùng thứ hai → thùng thứ hai nhiều hơn → phép cộng.
Bài giải
Thùng thứ hai có số lít nước là:
245 + 128 = 373 (l)
Đáp số: 373 l nước.
12
Mảnh vải dài 45 m. Người ta cắt lấy $\frac{1}{5}$ mảnh vải để may áo. Hỏi đã cắt bao nhiêu mét vải?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Đề giấy: Mảnh vải dài 45 m. Người ta cắt lấy 1/5 mảnh vải để may áo. Hỏi đã cắt bao nhiêu mét vải? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Một phần năm của 45 m là: 45 : 5 = 9 (m). (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,75 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
Một phần năm của 45 m là: 45 : 5 = 9 (m).