Đề luyện cuối học kì 1 số 4: một phần sáu, so sánh số, mi-li-mét, chia có dư, trung điểm đoạn thẳng, nhân chia số có ba chữ số, tìm số bị chia, biểu thức có dấu ngoặc, ki-lô-mét và mét, bài toán gấp đôi và tìm số khi biết giảm.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Có 42 bông hoa cắm đều vào 6 lọ. $\frac{1}{6}$ số bông hoa là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.36 bông
B.48 bông
C.6 bông
D.7 bông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 bông
Muốn tìm một phần sáu của 42 bông hoa, ta lấy 42 : 6 = 7 (bông). (36 là lấy 42 − 6; 48 là lấy 42 + 6.)
2
Số bé nhất trong các số $567$ ; $576$ ; $557$ ; $657$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.557
B.567
C.576
D.657
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 557
So hàng trăm: 657 lớn nhất. Ba số còn lại cùng 5 trăm, so hàng chục: 5 < 6 < 7 nên 557 bé nhất.
3
1 cm = ? mm
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.10 mm
B.100 mm
C.1 000 mm
D.5 mm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10 mm
1 xăng-ti-mét = 10 mi-li-mét.
4
Trong phép chia $37 : 5$, số dư là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2
B.7
C.1
D.3
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
37 : 5 = 7 (dư 2) vì 5 × 7 = 35, còn thừa 37 − 35 = 2.
5
Tính: $112 \times 4$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.448
B.416
C.484
D.408
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 448
Nhân lần lượt từng hàng: 2 × 4 = 8; 1 × 4 = 4; 1 × 4 = 4. Được 448.
6
Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$, $B$ và $AM = MB = 4$ cm. Chọn khẳng định đúng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.M là trung điểm của đoạn thẳng AB
B.M chỉ nằm giữa A và B, không phải trung điểm
C.M nằm ngoài đoạn thẳng AB
D.Đoạn AM dài hơn đoạn MB
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: M là trung điểm của đoạn thẳng AB
M nằm giữa A, B và cách đều hai đầu (AM = MB) nên M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
7
Tính: $486 : 2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 243
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 486 : 2
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 486 : 2 = 243 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
4 : 2 = 2; 8 : 2 = 4; 6 : 2 = 3. Vậy 486 : 2 = 243.
8
Tìm $x$ biết: $x : 5 = 9$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45
Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia: x = 9 × 5 = 45.
9
Tính giá trị của biểu thức: $(158 + 42) : 5$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: (158 + 42) : 5
Trả lời mẫu: (158 + 42) : 5 = 200 : 5 = 40 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Biểu thức có dấu ngoặc thì làm trong ngoặc trước: 158 + 42 = 200. Sau đó: 200 : 5 = 40.
10
Quãng đường từ nhà An đến trường dài 1 km. An đã đi được 350 m. Hỏi An còn phải đi bao nhiêu mét nữa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 650
💡 Nghĩ thế nào: Hai số đo khác đơn vị → đổi 1 km ra mét rồi mới trừ.
Bài giải
Đổi: 1 km = 1 000 m
An còn phải đi số mét là:
1 000 – 350 = 650 (m)
Đáp số: 650 m.
11
Buổi sáng cửa hàng bán được 145 lít dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 435
Đề giấy: Buổi sáng cửa hàng bán được 145 lít dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là: 145 × 2 = 290 (l). Cả ngày cửa hàng bán được số lít dầu là: 145 + 290 = 435 (l). Đáp số: 435 l dầu. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
Buổi chiều: 145 × 2 = 290 (lít). Cả ngày: 145 + 290 = 435 (lít).
12
Mai nghĩ ra một số. Mai giảm số đó đi 4 lần thì được số lẻ lớn nhất có một chữ số. Hỏi Mai đã nghĩ ra số nào?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36
Số lẻ lớn nhất có một chữ số là 9. Số Mai nghĩ giảm đi 4 lần được 9, nên số đó là: 9 × 4 = 36. Thử lại: 36 : 4 = 9.