Đề thi cuối học kì 1 (đề số 5)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối học kì 1 (đề số 5)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề luyện cuối học kì 1 số 5: một phần chín, cấu tạo số, nhiệt độ cơ thể, số lớn gấp mấy lần số bé, nhân số có hai chữ số, đếm hình tam giác, cộng trừ có nhớ, biểu thức, mi-li-lít, bài toán tuổi gấp một số lần và tìm số theo tích các chữ số.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Hình bên đã khoanh vào một phần mấy số quả cam?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
🍊🍊🍊🍊🍊🍊🍊🍊🍊🍊🍊🍊
A.$\frac{1}{6}$
B.$\frac{1}{12}$
C.$\frac{1}{2}$
D.$\frac{1}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$
Có 12 quả cam xếp thành 2 hàng bằng nhau, mỗi hàng 6 quả. Đã khoanh 1 hàng, tức là 1 trong 2 phần bằng nhau, nên khoanh $\frac{1}{2}$ số quả cam. (Chọn $\frac{1}{6}$ là nhầm lấy số quả trong vòng khoanh.)
2
Số $807$ gồm:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8 trăm và 7 đơn vị
B.8 trăm và 7 chục
C.8 chục và 7 đơn vị
D.87 chục
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 trăm và 7 đơn vị
807 = 800 + 7, gồm 8 trăm, 0 chục và 7 đơn vị.
3
Nhiệt độ cơ thể của một người khỏe mạnh vào khoảng:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.17 °C
B.73 °C
C.37 °C
D.100 °C
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 37 °C
Người khỏe mạnh có thân nhiệt khoảng 37 °C. 17 °C là trời se lạnh; 100 °C là nước đang sôi; 73 °C là đảo ngược hai chữ số của 37.
4
Số 56 gấp mấy lần số 8?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7 lần
B.6 lần
C.8 lần
D.48 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 lần
Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số lớn chia số bé: 56 : 8 = 7 (lần).
5
Tính: $78 \times 3$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.234
B.214
C.224
D.244
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 234
8 × 3 = 24, viết 4 nhớ 2; 7 × 3 = 21 thêm 2 là 23. Được 234.
6
Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.3 hình
B.2 hình
C.4 hình
D.5 hình
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 hình
Có 2 tam giác nhỏ và 1 tam giác lớn (ghép từ 2 tam giác nhỏ) — tất cả 3 hình tam giác.
7
Tính: $428 + 293$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 721
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 428 + 293
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 428 + 293 = 721 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột, cộng có nhớ: 428 + 293 = 721.
8
Tính: $505 - 128$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 377
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 505 – 128
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 505 – 128 = 377 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính thẳng cột, trừ có nhớ: 505 − 128 = 377. Thử lại: 377 + 128 = 505.
9
Tính giá trị của biểu thức: $90 - 48 : 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 82
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 90 – 48 : 6
Trả lời mẫu: 90 – 48 : 6 = 90 – 8 = 82 (mỗi bước đúng 0,5 điểm)
Làm phép chia trước: 48 : 6 = 8. Sau đó: 90 − 8 = 82.
10
Mỗi hộp sữa đựng 320 ml. Hỏi 3 hộp sữa như thế đựng bao nhiêu mi-li-lít sữa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 960
3 hộp sữa đựng: 320 × 3 = 960 (ml).
11
Mẹ 42 tuổi, tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Hỏi tổng số tuổi của hai mẹ con là bao nhiêu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 49
Đề giấy: Mẹ 42 tuổi, tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Hỏi tổng số tuổi của hai mẹ con là bao nhiêu? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Tuổi của con là: 42 : 6 = 7 (tuổi). Tổng số tuổi của hai mẹ con là: 42 + 7 = 49 (tuổi). Đáp số: 49 tuổi. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con → tuổi con = tuổi mẹ : 6. Sau đó cộng tuổi hai mẹ con.

Bài giải
Tuổi của con là:
42 : 6 = 7 (tuổi)
Tổng số tuổi của hai mẹ con là:
42 + 7 = 49 (tuổi)
Đáp số: 49 tuổi.
12
Tìm số bé nhất có hai chữ số mà tích của hai chữ số bằng 18.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 29
Tách 18 thành tích hai số có một chữ số: 18 = 2 × 9 = 3 × 6. Các số tìm được: 29, 92, 36, 63. Số bé nhất là 29.