Phân số bằng nhau, sắp xếp phân số; dãy số liệu; cạnh hình bình hành; Tính bốn phép phân số; biểu thức phân số; đổi đơn vị; rút về đơn vị; tính thuận tiện; phân số của một số; bài toán phần còn lại; diện tích hình thoi.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Phân số nào bằng $\frac{3}{4}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{9}{12}$
B.$\frac{4}{3}$
C.$\frac{6}{12}$
D.$\frac{3}{8}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{9}{12}$
Nhân cả tử và mẫu của $\frac{3}{4}$ với 3: $\frac{3}{4}$ = $\frac{9}{12}. (\frac{6}{12}$ = $\frac{1}{2}$ ; $\frac{3}{8}$ chỉ nhân mẫu với 2.)
2
Các phân số $\frac{3}{4}$ ; $\frac{5}{8}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{7}{8}$ xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{8}$ ; $\frac{3}{4}$ ; $\frac{7}{8}$
B.$\frac{7}{8}$ ; $\frac{3}{4}$ ; $\frac{5}{8}$ ; $\frac{1}{2}$
C.$\frac{1}{2}$ ; $\frac{3}{4}$ ; $\frac{5}{8}$ ; $\frac{7}{8}$
D.$\frac{5}{8}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{7}{8}$ ; $\frac{3}{4}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{8}$ ; $\frac{3}{4}$ ; $\frac{7}{8}$
Quy đồng mẫu 8: $\frac{3}{4}$ = $\frac{6}{8}$ ; $\frac{1}{2}$ = $\frac{4}{8}$ . So sánh tử: 4 < 5 < 6 < 7 → $\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{8}$ ; $\frac{3}{4}$ ; $\frac{7}{8}$ .
3
Cho dãy số liệu: $5$ ; $8$ ; $8$ ; $6$ ; $8$ ; $5$. Số 8 xuất hiện mấy lần?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3 lần
B.2 lần
C.4 lần
D.1 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 lần
Đếm số 8 trong dãy: 5, 8, 8, 6, 8, 5 → 3 lần.
4
Hình bình hành $ABCD$ có cạnh $AB$ dài 7 cm, cạnh $BC$ dài 4 cm. Cạnh $CD$ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7 cm
B.4 cm
C.11 cm
D.3 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 cm
Trong hình bình hành ABCD, cạnh CD đối diện với cạnh AB nên CD = AB = 7 cm. (4 cm là cạnh BC, kề với CD.)
5
Tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{1}{2} + \frac{2}{5} = \frac{9}{10}$Đ / S
b)$\frac{5}{6} - \frac{1}{4} = \frac{4}{2}$Đ / S
c)$\frac{4}{9} \times \frac{3}{8} = \frac{1}{6}$Đ / S
d)$\frac{3}{4} : \frac{3}{8} = 2$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Tính: a) 1/2 + 2/5 b) 5/6 – 1/4 c) 4/9 × 3/8 d) 3/4 : 3/8
Trả lời mẫu: a) 1/2 + 2/5 = 5/10 + 4/10 = 9/10; b) 5/6 – 1/4 = 10/12 – 3/12 = 7/12; c) 4/9 × 3/8 = 12/72 = 1/6; d) 3/4 : 3/8 = 3/4 × 8/3 = 24/12 = 2. (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: $\frac{1}{2} + \frac{2}{5}$ = $\frac{5}{10} + \frac{4}{10}$ = $\frac{9}{10}$ . b) Sai: $\frac{5}{6}$ – $\frac{1}{4}$ = $\frac{10}{12}$ – $\frac{3}{12}$ = $\frac{7}{12} (\frac{4}{2}$ là trừ tử với tử, mẫu với mẫu). c) Đúng: $\frac{4}{9}$ × $\frac{3}{8}$ = $\frac{12}{72}$ = $\frac{1}{6}$ . d) Đúng: $\frac{3}{4}$ : $\frac{3}{8}$ = $\frac{3}{4}$ × $\frac{8}{3}$ = $\frac{24}{12}$ = 2.
6
Tính giá trị biểu thức: $($$\frac{7}{8}$ $-$ $\frac{3}{8}$$) \times 18$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Tính trong ngoặc trước: $\frac{7}{8}$ − $\frac{3}{8}$ = $\frac{4}{8}$ = $\frac{1}{2}$ . Rồi $\frac{1}{2}$ × 18 = $\frac{18}{2}$ = 9.
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)60 000 cm² = 6 m²Đ / S
b)$\frac{1}{2}$ giờ = 50 phútĐ / S
c)7 yến 2 kg = 72 kgĐ / S
d)1 thế kỉ 5 năm = 150 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 1 m² = 10 000 cm² nên 60 000 cm² = 6 m². b) Sai: $\frac{1}{2}$ giờ = 60 : 2 = 30 phút. c) Đúng: 7 yến = 70 kg, 70 + 2 = 72 kg. d) Sai: 1 thế kỉ 5 năm = 100 + 5 = 105 năm.
8
Có 84 quả trứng xếp đều vào 7 khay. Hỏi 4 khay như thế có bao nhiêu quả trứng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số trứng một khay trước (chia), rồi nhân với số khay.
Bài giải
Mỗi khay có số quả trứng là:
84 : 7 = 12 (quả)
4 khay có số quả trứng là:
12 × 4 = 48 (quả)
Đáp số: 48 quả trứng.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $36 \times 125 - 36 \times 25$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3600
Hai tích có chung thừa số 36: 36 × 125 − 36 × 25 = 36 × (125 − 25) = 36 × 100 = 3 600.
10
Một tấm vải dài 48 m. Người ta cắt đi $\frac{5}{8}$ tấm vải. Hỏi đoạn cắt đi dài bao nhiêu mét?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.18 m
B.30 m
C.6 m
D.43 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 m
💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số.
Bài giải
Đoạn vải cắt đi dài là:
48 × 5 : 8 = 30 (m)
Đáp số: 30 m.
11
Quỹ lớp 4B có 480 000 đồng. Lớp đã tiêu $\frac{2}{5}$ số tiền quỹ để mua sách. Hỏi quỹ lớp còn lại bao nhiêu tiền?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 288000
Đề giấy: Quỹ lớp 4B có 480 000 đồng. Lớp đã tiêu 2/5 số tiền quỹ để mua sách. Hỏi quỹ lớp còn lại bao nhiêu tiền? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Lớp đã tiêu số tiền là: 480 000 × 2 : 5 = 192 000 (đồng). Quỹ lớp còn lại số tiền là: 480 000 – 192 000 = 288 000 (đồng). Đáp số: 288 000 đồng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số; bài hỏi phần còn lại hoặc cạnh kia thì tính tiếp.
Bài giải
Lớp đã tiêu số tiền là:
480 000 × 2 : 5 = 192 000 (đồng)
Quỹ lớp còn lại số tiền là:
480 000 – 192 000 = 288 000 (đồng)
Đáp số: 288 000 đồng.
12
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18 cm và 10 cm. Tính diện tích hình thoi đó (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90
Đề giấy: Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18 cm và 10 cm. Tính diện tích hình thoi đó. (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Diện tích hình thoi là: 18 × 10 : 2 = 90 (cm²). Đáp số: 90 cm². (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm từng đại lượng còn thiếu trước, rồi mới tính điều đề hỏi.
Bài giải
Diện tích hình thoi là:
18 × 10 : 2 = 90 (cm²)
Đáp số: 90 cm².