Đề thi cuối năm (Đề số 2)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 cuối năm (Đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Phân số chỉ phần tô màu, so sánh phân số khác mẫu; khả năng xảy ra; đếm hình bình hành; Tính bốn phép phân số; tìm x; đổi đơn vị; đặt tính nhân; tính thuận tiện; phân số của một số; diện tích hình chữ nhật có cạnh là phân số của cạnh kia; bài toán tuổi.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Hình được chia thành 12 phần bằng nhau. Phân số chỉ phần đã tô màu là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{7}{12}$
B.$\frac{5}{12}$
C.$\frac{7}{5}$
D.$\frac{12}{7}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{12}$
Hình có 12 phần bằng nhau, tô màu 7 phần → $\frac{7}{12}. (\frac{5}{12}$ là phần chưa tô.)
2
Trong các phân số $\frac{2}{3}$ ; $\frac{3}{5}$ ; $\frac{7}{10}$ ; $\frac{1}{2}$, phân số lớn nhất là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{7}{10}$
B.$\frac{2}{3}$
C.$\frac{3}{5}$
D.$\frac{1}{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{10}$
Quy đồng mẫu số 30: $\frac{2}{3}$ = $\frac{20}{30}$ ; $\frac{3}{5}$ = $\frac{18}{30}$ ; $\frac{7}{10}$ = $\frac{21}{30}$ ; $\frac{1}{2}$ = $\frac{15}{30}$ . Lớn nhất là $\frac{21}{30}$ = $\frac{7}{10}$ .
3
Lan rút 1 thẻ từ bốn tấm thẻ ghi số 1, 3, 5, 7. Sự kiện «rút được thẻ ghi số lẻ» là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Chắc chắn
B.Có thể
C.Không thể
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chắc chắn
Cả bốn thẻ 1, 3, 5, 7 đều là số lẻ, rút thẻ nào cũng được số lẻ → chắc chắn xảy ra.
4
Hình bên có bao nhiêu hình bình hành?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6
B.3
C.5
D.4
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Đếm theo số ô ghép: 3 hình bình hành nhỏ (1 ô); 2 hình ghép từ 2 ô liền nhau; 1 hình ghép cả 3 ô. Tất cả: 3 + 2 + 1 = 6 hình. (Chọn 3 là chỉ đếm hình nhỏ.)
5
Tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{5}{8} + \frac{1}{4} = \frac{6}{12}$Đ / S
b)$\frac{7}{9} - \frac{1}{3} = \frac{4}{9}$Đ / S
c)$\frac{3}{5} \times 10 = 6$Đ / S
d)$\frac{5}{6} : 5 = \frac{1}{6}$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Tính: a) 5/8 + 1/4 b) 7/9 – 1/3 c) 3/5 × 10 d) 5/6 : 5
Trả lời mẫu: a) 5/8 + 1/4 = 5/8 + 2/8 = 7/8; b) 7/9 – 1/3 = 7/9 – 3/9 = 4/9; c) 3/5 × 10 = 30/5 = 6; d) 5/6 : 5 = 5/30 = 1/6. (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: $\frac{5}{8} + \frac{1}{4}$ = $\frac{5}{8} + \frac{2}{8}$ = $\frac{7}{8} (\frac{6}{12}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu). b) Đúng: $\frac{7}{9}$ – $\frac{1}{3}$ = $\frac{7}{9}$ – $\frac{3}{9}$ = $\frac{4}{9}$ . c) Đúng: $\frac{3}{5}$ × 10 = $\frac{30}{5}$ = 6. d) Đúng: $\frac{5}{6}$ : 5 = $\frac{5}{30}$ = $\frac{1}{6}$ .
6
Số thích hợp thay cho dấu ? là bao nhiêu: $? \times$ $\frac{2}{3}$ $= 8$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12
? là thừa số chưa biết: ? = 8 : $\frac{2}{3}$ = 8 × $\frac{3}{2}$ = $\frac{24}{2}$ = 12. Thử lại: 12 × $\frac{2}{3}$ = $\frac{24}{3}$ = 8.
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)4 dm² 3 cm² = 43 cm²Đ / S
b)2 tấn 7 tạ = 2 700 kgĐ / S
c)$\frac{1}{3}$ phút = 20 giâyĐ / S
d)$\frac{3}{4}$ thế kỉ = 75 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 1 dm² = 100 cm² nên 4 dm² 3 cm² = 403 cm². b) Đúng: 2 tấn = 2 000 kg, 7 tạ = 700 kg. c) Đúng: 60 : 3 = 20 giây. d) Đúng: 100 × 3 : 4 = 75 năm.
8
Đặt tính rồi tính: $1\,248 \times 35$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 43680
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 1 248 × 35
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, hai tích riêng 6 240 và 3 744 (lùi một cột), kết quả 1 248 × 35 = 43 680 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Tích riêng thứ nhất: 1 248 × 5 = 6 240. Tích riêng thứ hai: 1 248 × 3 = 3 744, viết lùi sang trái một cột (là 37 440). Cộng: 6 240 + 37 440 = 43 680.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{1}{4}$ + $\frac{3}{8}$ + $\frac{3}{4}$ + $\frac{5}{8}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
Nhóm các phân số cùng mẫu: ( $\frac{1}{4} + \frac{3}{4}) + (\frac{3}{8} + \frac{5}{8})$ = $\frac{4}{4} + \frac{8}{8}$ = 1 + 1 = 2.
10
Tìm $\frac{3}{7}$ của 84.
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.48
B.12
C.36
D.196
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36
Tìm $\frac{3}{7}$ của 84: 84 × 3 : 7 = 36 (hoặc 84 : 7 × 3 = 12 × 3 = 36). (48 là phần còn lại (84 − 36); 12 là một phần bảy; 196 là nhân với 7 rồi chia 3 (đảo ngược phân số).)
11
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng $\frac{2}{3}$ chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
36 m?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 864
Đề giấy: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn. (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Chiều rộng mảnh vườn là: 36 × 2 : 3 = 24 (m). Diện tích mảnh vườn là: 36 × 24 = 864 (m²). Đáp số: 864 m². (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số; bài hỏi phần còn lại hoặc cạnh kia thì tính tiếp.

Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn là:
36 × 2 : 3 = 24 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
36 × 24 = 864 (m²)
Đáp số: 864 m².
12
Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại được 42 tuổi. Mẹ hơn con 26 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Đề giấy: Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại được 42 tuổi. Mẹ hơn con 26 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Tuổi con là: (42 – 26) : 2 = 8 (tuổi). Tuổi mẹ là: 8 + 26 = 34 (tuổi). Đáp số: mẹ 34 tuổi; con 8 tuổi. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm từng đại lượng còn thiếu trước, rồi mới tính điều đề hỏi.

Bài giải
Tuổi con là:
(42 – 26) : 2 = 8 (tuổi)
Tuổi mẹ là:
8 + 26 = 34 (tuổi)
Đáp số: mẹ 34 tuổi; con 8 tuổi.