📝 Đề thi cuối năm (Đề số 2)
Toán Lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi cuối năm (Đề số 2)

Đề luyện số 2 phạm vi cả năm: nhân chia phân số, giây và phút, diện tích hình bình hành, hình thoi và trung bình cộng.

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề giấy📤 Giao bài
Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Hình thoi có đặc điểm nào dưới đây?
Trắc nghiệm · 0.5 điểm
A.Bốn cạnh bằng nhau
B.Bốn góc vuông
C.Chỉ có hai cạnh bằng nhau
D.Ba cạnh bằng nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn cạnh bằng nhau
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau và hai cặp cạnh đối diện song song (góc không cần vuông).
2
3 phút = ? giây
Điền đáp số · 0.5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 180
1 phút = 60 giây nên 3 phút = 3 × 60 = 180 giây.
3
Tính: $\frac{4}{5} \times \frac{5}{4}$
Trắc nghiệm · 0.5 điểm
A.1
B.$\frac{9}{20}$
C.$\frac{16}{25}$
D.$\frac{25}{16}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (4 × $5)/(5$ × 4) = $\frac{20}{20}$ = 1.
4
Tính: $45 \times 11$
Điền đáp số · 0.5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 495
45 × 11 = 45 × 10 + 45 = 450 + 45 = 495.
5
Tính: $\frac{3}{5} : \frac{3}{10}$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2
B.$\frac{1}{2}$
C.$\frac{9}{50}$
D.$\frac{10}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
Chia phân số là nhân với phân số đảo ngược: $\frac{3}{5}$ × $\frac{10}{3}$ = $\frac{30}{15}$ = 2.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều caoĐ / S
b)$\frac{1}{2}$ giờ = 20 phútĐ / S
c)Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhauĐ / S
d)250 giây > 4 phútĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
a) Đúng: S = a × h. b) Sai: $\frac{1}{2}$ giờ = 30 phút. c) Đúng. d) Đúng: 4 phút = 240 giây < 250 giây.
7
Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{1}{2}$ của 60
B.$\frac{2}{3}$ của 90
C.$\frac{3}{4}$ của 100
1.60
2.75
3.30
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ của 60 → 30 · $\frac{2}{3}$ của 90 → 60 · $\frac{3}{4}$ của 100 → 75
60 × 1 : 2 = 30. 90 × 2 : 3 = 60. 100 × 3 : 4 = 75.
8
Tính: $17\,550 : 27$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 650
17 550 : 27 = 650. Thử lại: 27 × 650 = 17 550.
9
Hình bình hành có độ dài đáy 12 cm, chiều cao 7 cm. Diện tích hình đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
đáy 12 cmcao 7 cm
A.84 $cm^{2}$
B.38 $cm^{2}$
C.42 $cm^{2}$
D.19 $cm^{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 84 $cm^{2}$
S = đáy × chiều cao = 12 × 7 = 84 $(cm^{2}$).
10
Sắp xếp các khoảng thời gian sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
200 giây3 phút3 phút 30 giây$\frac{1}{10}$ giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 phút → 200 giây → 3 phút 30 giây → $\frac{1}{10}$ giờ
Đổi hết về giây: 3 phút = 180 < 200 < 3 phút 30 giây = 210 < $\frac{1}{10}$ giờ = 360 giây.
11
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 16 cm và 10 cm. Tính diện tích hình thoi đó (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
16 cm10 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
S = (tích hai đường chéo) : 2 = 16 × 10 : 2 = 80 $(cm^{2}$).
12
Một ô tô đi trong 2 giờ đầu, mỗi giờ được 48 km; trong 3 giờ sau, mỗi giờ được 53 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 51
Quãng đường: 48 × 2 + 53 × 3 = 96 + 159 = 255 (km). Trung bình mỗi giờ: 255 : 5 = 51 (km).
Xem trước

Tờ đề bản in giấy

Đề thi cuối năm (Đề số 2) môn Toán Lớp 4 - tờ đề bản in trang 1, có đáp án và lời giải chi tiết

Bấm vào ảnh để in đề đầy đủ — nhiều mã đề đảo câu + trang đáp án riêng

Sẵn sàng làm bài? 🚀

12 câu · 40 phút · Chấm điểm tự động, có lời giải