📝 Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 3)
Toán Lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 3)

Đề luyện số 3 phạm vi giữa kì 2: phân số tối giản, phân số bằng nhau, so sánh cùng tử cùng mẫu và bài toán tìm phân số của một số.

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề giấy📤 Giao bài
Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Trong phân số $\frac{5}{9}$, mẫu số là:
Trắc nghiệm · 0.5 điểm
A.9
B.5
C.4
D.14
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Mẫu số là số viết dưới gạch ngang — ở đây là 9 (tử số là 5).
2
Điền mẫu số: $\frac{18}{24} = \frac{3}{?}$
Điền đáp số · 0.5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Chia cả tử và mẫu cho 6: 18 : 6 = 3 và 24 : 6 = 4.
3
Phân số nào là phân số tối giản?
Trắc nghiệm · 0.5 điểm
A.$\frac{3}{8}$
B.$\frac{2}{4}$
C.$\frac{6}{9}$
D.$\frac{5}{10}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{8}$
3 và 8 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. Còn $\frac{2}{4}$ = $\frac{1}{2}$ ; $\frac{6}{9}$ = $\frac{2}{3}$ ; $\frac{5}{10}$ = $\frac{1}{2}$ — đều rút gọn được.
4
Điền tử số: $\frac{7}{11} - \frac{3}{11} = \frac{?}{11}$
Điền đáp số · 0.5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Trừ hai phân số cùng mẫu: giữ nguyên mẫu, trừ tử: 7 − 3 = 4.
5
Phân số nào bằng 1?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{6}{6}$
B.$\frac{1}{6}$
C.$\frac{6}{1}$
D.$\frac{0}{6}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{6}{6}$
Phân số có tử bằng mẫu thì bằng 1: $\frac{6}{6}$ = 1. Còn $\frac{6}{1}$ = 6; $\frac{0}{6}$ = 0.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Mọi số tự nhiên đều viết được thành phân số có mẫu số là 1Đ / S
b)$\frac{1}{3} > \frac{1}{2}$Đ / S
c)Rút gọn $\frac{9}{12}$ được $\frac{3}{4}$Đ / S
d)Hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu lớn hơn thì lớn hơnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: ví dụ 5 = $\frac{5}{1}$ . b) Sai: cùng tử, mẫu 3 lớn hơn mẫu 2 nên $\frac{1}{3}$ < $\frac{1}{2}$ . c) Đúng: chia cả tử và mẫu cho 3. d) Sai: cùng tử, mẫu càng lớn phân số càng BÉ.
7
Nối phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{2}{7} + \frac{3}{7}$
B.$\frac{8}{9} - \frac{2}{9}$
C.$\frac{1}{2} + \frac{1}{2}$
1.$\frac{2}{3}$
2.1
3.$\frac{5}{7}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{2}{7} + \frac{3}{7}$ → $\frac{5}{7}$ · $\frac{8}{9} - \frac{2}{9}$ → $\frac{2}{3}$ · $\frac{1}{2} + \frac{1}{2}$ → 1
$\frac{2}{7} + \frac{3}{7}$ = $\frac{5}{7}. \frac{8}{9}$ − $\frac{2}{9}$ = $\frac{6}{9}$ = $\frac{2}{3}. \frac{1}{2} + \frac{1}{2}$ = $\frac{2}{2}$ = 1.
8
Điền mẫu số: $\frac{3}{5} = \frac{9}{?}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15
Tử 3 nhân 3 được 9 nên mẫu cũng nhân 3: 5 × 3 = 15.
9
Khẳng định nào dưới đây đúng với hình thoi?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Hai đường chéo vuông góc với nhau
B.Bốn góc đều là góc vuông
C.Chỉ có một cặp cạnh song song
D.Hai đường chéo luôn bằng nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hai đường chéo vuông góc với nhau
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, hai cặp cạnh đối song song và hai đường chéo vuông góc với nhau. (Bốn góc vuông và hai đường chéo bằng nhau là đặc điểm của hình chữ nhật/hình vuông.)
10
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
$\frac{5}{6}$$\frac{1}{6}$$\frac{1}{2}$1
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 → $\frac{5}{6}$ → $\frac{1}{2}$ → $\frac{1}{6}$
Quy đồng mẫu 6: 1 = $\frac{6}{6}$ > $\frac{5}{6}$ > $\frac{3}{6}$ (= $\frac{1}{2})$ > $\frac{1}{6}$ .
11
Cửa hàng có 63 kg gạo. Buổi sáng bán được $\frac{2}{7}$ số gạo, buổi chiều bán được $\frac{3}{7}$ số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 18
Cả ngày bán: $\frac{2}{7} + \frac{3}{7}$ = $\frac{5}{7}$ số gạo, tức 63 × 5 : 7 = 45 (kg). Còn lại: 63 − 45 = 18 (kg).
12
Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Người ta lát kín nền bằng các viên gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch? (Phần mạch vữa không đáng kể)
Điền đáp số · 1 điểm
dài 8 mrộng 6 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 300
Diện tích nền: 8 × 6 = 48 $(m^{2}$) = 4 800 $(dm^{2}$). Diện tích một viên gạch: 4 × 4 = 16 $(dm^{2}$). Số viên gạch: 4 800 : 16 = 300 (viên).
Xem trước

Tờ đề bản in giấy

Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 3) môn Toán Lớp 4 - tờ đề bản in trang 1, có đáp án và lời giải chi tiết

Bấm vào ảnh để in đề đầy đủ — nhiều mã đề đảo câu + trang đáp án riêng

Sẵn sàng làm bài? 🚀

12 câu · 40 phút · Chấm điểm tự động, có lời giải