Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 3)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 2 (Đề số 3)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Mẫu số của phân số, phân số tối giản, so sánh phân số trong tình huống; dãy số liệu; nhân với 1 000; đặt tính nhân, chia số có hai chữ số; biểu đồ cột và trung bình cộng; quy đồng mẫu số; đổi đơn vị; tính thuận tiện; bài toán trung bình cộng và rút về đơn vị.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Trong phân số $\frac{5}{9}$, mẫu số là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.9
B.5
C.4
D.14
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Mẫu số viết dưới gạch ngang, cho biết đơn vị được chia thành mấy phần bằng nhau: mẫu số là 9. (5 là tử số.)
2
Phân số nào là phân số tối giản?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{5}{8}$
B.$\frac{2}{4}$
C.$\frac{6}{9}$
D.$\frac{4}{10}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{5}{8}$
5 và 8 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 → $\frac{5}{8}$ tối giản. $\frac{2}{4}$ rút gọn được (chia $2), \frac{6}{9}$ (chia $3), \frac{4}{10}$ (chia 2).
3
Ba bạn chia nhau một cái bánh: Lan ăn $\frac{3}{8}$ cái bánh, Hà ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Mai ăn $\frac{1}{2}$ cái bánh. Bạn nào ăn nhiều bánh nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Mai
B.Lan
C.Hà
D.Ba bạn ăn bằng nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mai
Đưa về cùng mẫu số 8: Hà ăn $\frac{1}{4}$ = $\frac{2}{8}$ , Mai ăn $\frac{1}{2}$ = $\frac{4}{8}$ , Lan ăn $\frac{3}{8}$ . Vì $\frac{4}{8}$ > $\frac{3}{8}$ > $\frac{2}{8}$ nên Mai ăn nhiều nhất.
4
Cân nặng (ki-lô-gam) của năm bạn trong tổ được ghi thành dãy số liệu: $28$ ; $31$ ; $26$ ; $31$ ; $30$. Số 31 xuất hiện mấy lần trong dãy?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2 lần
B.1 lần
C.3 lần
D.5 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 lần
Đếm trong dãy: 28, 31, 26, 31, 30 → số 31 xuất hiện 2 lần (có 2 bạn cùng nặng 31 kg).
5
Kết quả của phép tính $63 \times 1\,000$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.63 000
B.6 300
C.630 000
D.1 063
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 63 000
Nhân một số với 1 000: viết thêm ba chữ số 0 vào bên phải số đó: 63 × 1 000 = 63 000. (6 300 là nhân với 100; 1 063 là cộng.)
6
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)456 × 27 = 12 312Đ / S
b)9 450 : 45 = 21Đ / S
c)48 097 + 26 815 = 74 912Đ / S
d)12 096 : 48 = 252Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 456 × 27 b) 9 450 : 45 c) 48 097 + 26 815 d) 12 096 : 48
Trả lời mẫu: a) 456 × 27 = 12 312; b) 9 450 : 45 = 210; c) 48 097 + 26 815 = 74 912; d) 12 096 : 48 = 252. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 456 × 27 = 12 312. b) Sai: 9 450 : 45 = 210 (21 là quên viết chữ số 0 ở thương khi lần chia cuối chưa đủ chia). c) Đúng: 48 097 + 26 815 = 74 912. d) Đúng: 12 096 : 48 = 252.
7
Biểu đồ cột cho biết số học sinh khối 4 thích mỗi môn thể thao. Trung bình mỗi môn có bao nhiêu học sinh thích?
Điền đáp số · 1 điểm
0102030405060708090Bóng đáCầu lôngBơiCờ vuaSố học sinh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 55
Đọc đỉnh cột: bóng đá 80, cầu lông 50, bơi 60, cờ vua 30 học sinh. Tổng: 80 + 50 + 60 + 30 = 220. Có 4 môn nên trung bình: 220 : 4 = 55 (học sinh).
8
Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{5}$ và $\frac{1}{2}$ với mẫu số chung là 10, ta được $\frac{?}{10}$ và $\frac{5}{10}$. Số cần điền vào dấu ? là:
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
10 : 5 = 2 nên $\frac{3}{5}$ = (3 × $2)/(5$ × 2) = $\frac{6}{10}$ . Số cần điền là 6.
9
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)9 m² = 900 dm²Đ / S
b)6 yến 3 kg = 603 kgĐ / S
c)3 phút = 300 giâyĐ / S
d)2 cm² = 200 mm²Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 1 m² = 100 dm² nên 9 m² = 900 dm². b) Sai: 1 yến = 10 kg nên 6 yến 3 kg = 63 kg. c) Sai: 1 phút = 60 giây nên 3 phút = 180 giây (300 là tưởng 1 phút = 100 giây). d) Đúng: 1 cm² = 100 mm².
10
Tính bằng cách thuận tiện: $125 \times 8 \times 7$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7000
Nhóm 125 với 8 trước (tính chất kết hợp): 125 × 8 × 7 = (125 × 8) × 7 = 1 000 × 7 = 7 000.
11
Một cửa hàng ngày đầu bán được 120 m vải, ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày đầu, ngày thứ ba bán được 150 m vải. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 170
Đề giấy: Một cửa hàng ngày đầu bán được 120 m vải, ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày đầu, ngày thứ ba bán được 150 m vải. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Ngày thứ hai bán được là: 120 × 2 = 240 (m). Trung bình mỗi ngày bán được là: (120 + 240 + 150) : 3 = 170 (m). Đáp số: 170 m vải. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm tổng của tất cả các phần trước (nhóm nào có nhiều phần thì nhân lên), rồi chia cho số phần.

Bài giải
Ngày thứ hai bán được là:
120 × 2 = 240 (m)
Trung bình mỗi ngày bán được là:
(120 + 240 + 150) : 3 = 170 (m)
Đáp số: 170 m vải.
12
Một xe tải chở hàng 4 chuyến được 2 480 kg, mỗi chuyến chở như nhau. Hỏi 9 chuyến như thế xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5580
Đề giấy: Một xe tải chở hàng 4 chuyến được 2 480 kg, mỗi chuyến chở như nhau. Hỏi 9 chuyến như thế xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mỗi chuyến xe chở được là: 2 480 : 4 = 620 (kg). 9 chuyến xe chở được là: 620 × 9 = 5 580 (kg). Đáp số: 5 580 kg hàng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá trị của một phần trước (phép chia), rồi tính theo số phần cần tìm.

Bài giải
Mỗi chuyến xe chở được là:
2 480 : 4 = 620 (kg)
9 chuyến xe chở được là:
620 × 9 = 5 580 (kg)
Đáp số: 5 580 kg hàng.