Số đến lớp triệu: đọc viết, hàng và lớp, làm tròn; năm thuộc thế kỉ; góc bẹt; đặt tính bốn phép (nhân, chia với số có một chữ số); song song và vuông góc; đổi đơn vị đo; tính thuận tiện phép cộng; bài toán tổng – hiệu; nửa chu vi và diện tích hình chữ nhật; bài toán mua hàng.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Góc đỉnh $O$, cạnh $OM$, $ON$ là góc vuông. Góc đỉnh $O$, cạnh $ON$, $OP$ cũng là góc vuông và hai góc này nằm ở hai bên cạnh $ON$. Góc đỉnh $O$, cạnh $OM$, $OP$ là góc gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Góc vuông
B.Góc tù
C.Góc bẹt
D.Góc nhọn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc bẹt
Ghép hai góc vuông nằm hai bên cạnh ON thì hai cạnh OM và OP nằm trên cùng một đường thẳng. Góc bẹt bằng hai lần góc vuông, nên góc đỉnh O, cạnh OM, OP là góc bẹt.
2
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)6 tấn 4 yến = 604 yếnĐ / S
b)2 058 cm² = 20 dm² 58 cm²Đ / S
c)7 giờ 20 phút = 720 phútĐ / S
d)3 thế kỉ = 300 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 1 tấn = 100 yến nên 6 tấn = 600 yến, thêm 4 yến là 604 yến. b) Đúng: 100 cm² = 1 dm² nên 2 058 cm² = 2 000 cm² + 58 cm² = 20 dm² 58 cm². c) Sai: 7 giờ = 7 × 60 = 420 phút, thêm 20 phút là 440 phút (viết 720 là ghép chữ số, chưa đổi giờ ra phút). d) Đúng: 1 thế kỉ = 100 năm nên 3 thế kỉ = 300 năm.
3
Số gồm bốn mươi triệu, sáu mươi nghìn và bảy mươi viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4 060 070
B.40 600 070
C.40 060 070
D.40 006 070
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40 060 070
Bốn mươi triệu → lớp triệu là 40; sáu mươi nghìn → lớp nghìn là 060; bảy mươi → lớp đơn vị là 070. Viết liền: 40 060 070.
4
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)375 248 + 186 597 = 561 845Đ / S
b)703 415 – 258 769 = 545 646Đ / S
c)21 638 × 7 = 151 466Đ / S
d)45 216 : 8 = 5 652Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 375 248 + 186 597 b) 703 415 – 258 769 c) 21 638 × 7 d) 45 216 : 8
Trả lời mẫu: a) 375 248 + 186 597 = 561 845; b) 703 415 – 258 769 = 444 646; c) 21 638 × 7 = 151 466; d) 45 216 : 8 = 5 652. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 375 248 + 186 597 = 561 845. b) Sai: 703 415 – 258 769 = 444 646 (545 646 là quên trả nhớ ở hàng nghìn và hàng trăm nghìn). c) Đúng: 21 638 × 7 = 151 466. d) Đúng: 45 216 : 8 = 5 652 (thử lại 5 652 × 8 = 45 216).
5
Làm tròn số $5\,361\,840$ đến hàng trăm nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.5 300 000
B.5 360 000
C.6 000 000
D.5 400 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 400 000
Làm tròn đến hàng trăm nghìn thì xét chữ số hàng chục nghìn. Chữ số hàng chục nghìn là 6 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 5 361 840 $\approx$ 5 400 000.
6
Quan sát hình tứ giác $ABCD$ bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Cạnh AB song song với cạnh DC.Đ / S
b)Cạnh AD vuông góc với cạnh DC.Đ / S
c)Cạnh BC vuông góc với cạnh DC.Đ / S
d)Cạnh AD song song với cạnh BC.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: AB và DC cùng vuông góc với AD nên song song với nhau. b) Đúng: góc đỉnh D là góc vuông. c) Sai: góc đỉnh C, cạnh CB, CD là góc nhọn, không phải góc vuông. d) Sai: AD đứng thẳng còn BC nghiêng, kéo dài hai cạnh sẽ cắt nhau.
7
Năm 1858 thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thế kỉ XVIII
B.Thế kỉ XIX
C.Thế kỉ XX
D.Thế kỉ XVII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XIX
Thế kỉ XIX gồm các năm từ 1801 đến 1900. Năm 1858 nằm trong khoảng đó nên thuộc thế kỉ XIX.
8
Trong số $27\,409\,315$, chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng chục triệu, lớp triệu
B.Hàng triệu, lớp triệu
C.Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
D.Hàng triệu, lớp nghìn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng triệu, lớp triệu
Đọc từ phải sang: lớp đơn vị 315, lớp nghìn 409, lớp triệu 27. Trong lớp triệu, chữ số 2 ở hàng chục triệu, chữ số 7 ở hàng triệu. Vậy chữ số 7 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $45 + 46 + 47 + 48 + 52 + 53 + 54 + 55$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 400
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp, gom các cặp có tổng tròn trăm: (45 + 55) + (46 + 54) + (47 + 53) + (48 + 52) = 100 + 100 + 100 + 100 = 400.
10
Hai thùng đựng tổng cộng 96 lít dầu. Thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 12 lít. Hỏi thùng thứ nhất đựng bao nhiêu lít dầu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 54
Đề giấy: Hai thùng đựng tổng cộng 96 lít dầu. Thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 12 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là: (96 + 12) : 2 = 54 (l). Thùng thứ hai đựng số lít dầu là: 96 – 54 = 42 (l). Đáp số: thùng thứ nhất 54 l; thùng thứ hai 42 l. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tổng và hiệu: thùng thứ nhất nhiều hơn → là số lớn = (tổng + hiệu) : 2.
Bài giải
Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:
(96 + 12) : 2 = 54 (l)
Đáp số: 54 l dầu.
11
Một bồn hoa hình chữ nhật có nửa chu vi là 30 m, chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tính diện tích bồn hoa đó (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 189
💡 Nghĩ thế nào: Nửa chu vi = chiều dài + chiều rộng (tổng); chiều dài hơn chiều rộng 12 m (hiệu) → tìm chiều dài, chiều rộng rồi tính diện tích.
Bài giải
Chiều dài bồn hoa là:
(30 + 12) : 2 = 21 (m)
Chiều rộng bồn hoa là:
30 – 21 = 9 (m)
Diện tích bồn hoa là:
21 × 9 = 189 (m²)
Đáp số: 189 m².
12
Mẹ mua 6 hộp sữa, mỗi hộp giá 18 500 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng tờ 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 89000
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số tiền mua 6 hộp sữa trước, rồi lấy số tiền mẹ đưa trừ đi.
Bài giải
Mẹ mua 6 hộp sữa hết số tiền là:
18 500 × 6 = 111 000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
200 000 – 111 000 = 89 000 (đồng)
Đáp số: 89 000 đồng.