Phân số tối giản, so sánh phân số trong tình huống; khả năng xảy ra; đếm hình bình hành; Tính cộng, trừ, nhân, chia phân số; biểu thức với phân số; đổi đơn vị; trung bình cộng; tính thuận tiện; phân số của một số; bài toán phần còn lại; diện tích hình bình hành.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{7}$
B.$\frac{2}{4}$
C.$\frac{6}{9}$
D.$\frac{4}{10}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{7}$
3 và 7 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 → $\frac{3}{7}$ tối giản. $\frac{2}{4}$ và $\frac{4}{10}$ chia được cho 2; $\frac{6}{9}$ chia được cho 3.
2
Ba bạn chạy cùng một quãng đường. An chạy hết $\frac{3}{4}$ giờ, Dũng chạy hết $\frac{2}{3}$ giờ, Cường chạy hết $\frac{5}{6}$ giờ. Bạn nào chạy nhanh nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Dũng
B.An
C.Cường
D.Ba bạn nhanh như nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Dũng
Cùng quãng đường, ai chạy hết ít thời gian nhất thì nhanh nhất. Quy đồng mẫu 12: An $\frac{9}{12}$ giờ, Dũng $\frac{8}{12}$ giờ, Cường $\frac{10}{12}$ giờ. Dũng hết ít thời gian nhất → nhanh nhất. (Chọn Cường là nhầm «nhiều giờ hơn thì nhanh hơn».)
3
Hộp bút có 4 cái bút xanh và 1 cái bút đỏ. Lấy ra 1 cái bút bất kì. Sự kiện «lấy được bút màu đen» là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Không thể
B.Có thể
C.Chắc chắn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Không thể
Trong hộp không có bút đen nên không thể lấy được bút đen.
4
Hình bên có bao nhiêu hình bình hành?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3
B.2
C.4
D.5
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Có 2 hình bình hành nhỏ (bên trái, bên phải) và 1 hình bình hành lớn ghép từ cả hai. Tất cả: 2 + 1 = 3 hình. (Chọn 2 là quên hình lớn.)
5
Tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{2}{3} + \frac{1}{6} = \frac{5}{6}$Đ / S
b)$\frac{3}{4} - \frac{1}{2} = \frac{2}{2}$Đ / S
c)$\frac{2}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{10}$Đ / S
d)$\frac{4}{7} : \frac{2}{3} = \frac{8}{21}$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Đề giấy: Tính: a) 2/3 + 1/6 b) 3/4 – 1/2 c) 2/5 × 3/4 d) 4/7 : 2/3
Trả lời mẫu: a) 2/3 + 1/6 = 4/6 + 1/6 = 5/6; b) 3/4 – 1/2 = 3/4 – 2/4 = 1/4; c) 2/5 × 3/4 = 6/20 = 3/10; d) 4/7 : 2/3 = 4/7 × 3/2 = 12/14 = 6/7. (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: $\frac{2}{3} + \frac{1}{6}$ = $\frac{4}{6} + \frac{1}{6}$ = $\frac{5}{6}$ . b) Sai: $\frac{3}{4}$ – $\frac{1}{2}$ = $\frac{3}{4}$ – $\frac{2}{4}$ = $\frac{1}{4}$ (trừ tử với tử, mẫu với mẫu là sai; phải quy đồng). c) Đúng: $\frac{2}{5}$ × $\frac{3}{4}$ = $\frac{6}{20}$ = $\frac{3}{10}$ . d) Sai: $\frac{4}{7}$ : $\frac{2}{3}$ = $\frac{4}{7}$ × $\frac{3}{2}$ = $\frac{12}{14}$ = $\frac{6}{7} (\frac{8}{21}$ là nhân thẳng, quên đảo ngược phân số thứ hai).
6
Tính giá trị biểu thức: $\frac{5}{6}$ $\times 12 -$ $\frac{3}{4}$ $\times 8$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Nhân trước, trừ sau: $\frac{5}{6}$ × 12 = $\frac{60}{6}$ = 10; $\frac{3}{4}$ × 8 = $\frac{24}{4}$ = 6. Vậy 10 − 6 = 4.
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)2 m² 5 dm² = 205 dm²Đ / S
b)$\frac{1}{4}$ giờ = 15 phútĐ / S
c)3 tạ 6 yến = 36 yếnĐ / S
d)5 thế kỉ = 50 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 2 m² = 200 dm², 200 + 5 = 205 dm². b) Đúng: 1 giờ = 60 phút, 60 : 4 = 15 phút. c) Đúng: 1 tạ = 10 yến, 30 + 6 = 36 yến. d) Sai: 1 thế kỉ = 100 năm nên 5 thế kỉ = 500 năm.
8
Tìm số trung bình cộng của các số: $38$ ; $45$ ; $52$ ; $61$.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 49
Tổng bốn số: 38 + 45 + 52 + 61 = 196. Có 4 số nên trung bình cộng là 196 : 4 = 49.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{2}{5}$ $\times 13 +$ $\frac{2}{5}$ $\times 7$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Hai tích có chung thừa số $\frac{2}{5}$ : $\frac{2}{5}$ × $13 + \frac{2}{5}$ × 7 = $\frac{2}{5}$ × (13 + 7) = $\frac{2}{5}$ × 20 = $\frac{40}{5}$ = 8.
10
Lớp 4A có 35 học sinh, trong đó $\frac{3}{5}$ số học sinh biết bơi. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh biết bơi?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.21 học sinh
B.14 học sinh
C.7 học sinh
D.32 học sinh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 21 học sinh
💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số.
Bài giải
Lớp 4A có số học sinh biết bơi là:
35 × 3 : 5 = 21 (học sinh)
Đáp số: 21 học sinh.
11
Một trang trại thu hoạch được 450 kg cam. Trang trại đã bán $\frac{3}{5}$ số cam đó. Hỏi trang trại còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 180
Đề giấy: Một trang trại thu hoạch được 450 kg cam. Trang trại đã bán 3/5 số cam đó. Hỏi trang trại còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Trang trại đã bán số ki-lô-gam cam là: 450 × 3 : 5 = 270 (kg). Trang trại còn lại số ki-lô-gam cam là: 450 – 270 = 180 (kg). Đáp số: 180 kg cam. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số; bài hỏi phần còn lại hoặc cạnh kia thì tính tiếp.
Bài giải
Trang trại đã bán số ki-lô-gam cam là:
450 × 3 : 5 = 270 (kg)
Trang trại còn lại số ki-lô-gam cam là:
450 – 270 = 180 (kg)
Đáp số: 180 kg cam.
12
Một hình bình hành có độ dài đáy 18 cm, chiều cao bằng một nửa độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 162
Đề giấy: Một hình bình hành có độ dài đáy 18 cm, chiều cao bằng một nửa độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó. (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Chiều cao hình bình hành là: 18 : 2 = 9 (cm). Diện tích hình bình hành là: 18 × 9 = 162 (cm²). Đáp số: 162 cm². (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm từng đại lượng còn thiếu trước, rồi mới tính điều đề hỏi.
Bài giải
Chiều cao hình bình hành là:
18 : 2 = 9 (cm)
Diện tích hình bình hành là:
18 × 9 = 162 (cm²)
Đáp số: 162 cm².