Đề luyện số 2 phạm vi giữa kì 1: hàng và lớp, viết số đến lớp triệu, làm tròn, thế kỉ, đặt tính trừ và chia, đổi yến tạ tấn, biểu thức chứa chữ, sắp xếp số, bài toán rút về đơn vị và lập số từ thẻ số.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Trong số $8\,214\,365$, chữ số 8 thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng triệu
B.Hàng trăm nghìn
C.Hàng chục nghìn
D.Hàng nghìn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng triệu
Số 8 214 365 có 7 chữ số; chữ số 8 đứng đầu nên thuộc hàng triệu.
2
Số «năm triệu hai trăm nghìn không trăm sáu mươi» viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.5 200 060
B.5 200 600
C.5 020 060
D.520 060
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 200 060
Năm triệu → 5 000 000; hai trăm nghìn → lớp nghìn là 200; không trăm sáu mươi → lớp đơn vị là 060. Viết liền: 5 200 060.
3
Một tỉnh có 4 573 891 người. Làm tròn số dân của tỉnh đó đến hàng trăm nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4 600 000 người
B.4 500 000 người
C.4 570 000 người
D.5 000 000 người
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4 600 000 người
Làm tròn đến hàng trăm nghìn thì xét chữ số hàng chục nghìn. Chữ số hàng chục nghìn là 7 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 4 573 891 $\approx$ 4 600 000.
4
Câu nào dưới đây đúng?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Góc bẹt bằng hai góc vuông.
B.Góc tù bé hơn góc vuông.
C.Góc nhọn lớn hơn góc vuông.
D.Góc vuông lớn hơn góc tù.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc bẹt bằng hai góc vuông.
Góc nhọn bé hơn góc vuông (90°); góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt; góc bẹt bằng hai góc vuông (180°). Vậy câu đúng là «Góc bẹt bằng hai góc vuông». Ba câu còn lại nói ngược: góc tù lớn hơn góc vuông, góc nhọn bé hơn góc vuông, góc vuông bé hơn góc tù.
5
Năm 1010, vua Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long. Năm 1010 thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Thế kỉ X
B.Thế kỉ XI
C.Thế kỉ XII
D.Thế kỉ IX
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XI
Thế kỉ X gồm các năm từ 901 đến 1000; thế kỉ XI (mười một) gồm các năm từ 1001 đến 1100. Năm 1010 nằm trong khoảng từ 1001 đến 1100 nên thuộc thế kỉ XI.
6
Đặt tính rồi tính: $806\,415 - 57\,638$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 748777
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 806 415 – 57 638
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 806 415 – 57 638 = 748 777 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị (57 638 có 5 chữ số nên lùi sang phải). Trừ từ phải sang trái: 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 3 thêm 1 bằng 4; 1 không trừ được 4, lấy 11 trừ 4 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 6 thêm 1 bằng 7; 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 7 thêm 1 bằng 8; 6 không trừ được 8, lấy 16 trừ 8 bằng 8, viết 8 nhớ 1. 5 thêm 1 bằng 6; 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, viết 7. Vậy 806 415 − 57 638 = 748 777.
7
Đặt tính rồi tính: $45\,864 : 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7644
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 45 864 : 6
Trả lời mẫu: Đặt tính chia, kết quả 45 864 : 6 = 7 644 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Chia từ trái sang phải: 45 chia 6 được 7, viết 7; 7 nhân 6 bằng 42; 45 trừ 42 bằng 3. Hạ 8 được 38; 38 chia 6 được 6, viết 6; 6 nhân 6 bằng 36; 38 trừ 36 bằng 2. Hạ 6 được 26; 26 chia 6 được 4, viết 4; 4 nhân 6 bằng 24; 26 trừ 24 bằng 2. Hạ 4 được 24; 24 chia 6 được 4, viết 4; 4 nhân 6 bằng 24; 24 trừ 24 bằng 0. Vậy 45 864 : 6 = 7 644.
8
7 tạ 3 yến 5 kg = … kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.735
B.7 035
C.7 305
D.753
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 735
1 tạ = 100 kg nên 7 tạ = 700 kg; 1 yến = 10 kg nên 3 yến = 30 kg. Vậy 7 tạ 3 yến 5 kg = 700 + 30 + 5 = 735 (kg). (7 035 là nhầm 1 tạ = 1 000 kg; 7 305 là nhầm thêm 1 yến = 100 kg.)
9
Tính giá trị của biểu thức $a + 126 \times b$ với $a = 58$ và $b = 7$.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 940
Nếu a = 58 và b = 7 thì a + 126 × b = 58 + 126 × 7 = 58 + 882 = 940. (Nhân trước, cộng sau; tính (58 + 126) × 7 = 1 288 là sai thứ tự.)
10
Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.205 300 ; 250 030 ; 250 300 ; 1 000 000
B.250 300 ; 250 030 ; 205 300 ; 1 000 000
C.205 300 ; 250 300 ; 250 030 ; 1 000 000
D.1 000 000 ; 250 300 ; 250 030 ; 205 300
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 205 300 ; 250 030 ; 250 300 ; 1 000 000
205 300 bé nhất (hàng chục nghìn là 0). So 250 030 với 250 300: hàng trăm 0 < 3 nên 250 030 < 250 300. 1 000 000 có 7 chữ số nên lớn nhất. Thứ tự từ bé đến lớn: 205 300 ; 250 030 ; 250 300 ; 1 000 000.
11
Mẹ mua 6 hộp bút màu như nhau hết 72 000 đồng. Hỏi mua 9 hộp bút màu như thế hết bao nhiêu tiền?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 108000
Đề giấy: Mẹ mua 6 hộp bút màu như nhau hết 72 000 đồng. Hỏi mua 9 hộp bút màu như thế hết bao nhiêu tiền? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mua một hộp bút màu hết số tiền là: 72 000 : 6 = 12 000 (đồng). Mua 9 hộp bút màu hết số tiền là: 12 000 × 9 = 108 000 (đồng). Đáp số: 108 000 đồng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,5 điểm; thiếu đáp số trừ 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá tiền một hộp trước (chia cho 6), rồi tính 9 hộp (nhân 9).
Bài giải
Mua một hộp bút màu hết số tiền là:
72 000 : 6 = 12 000 (đồng)
Mua 9 hộp bút màu hết số tiền là:
12 000 × 9 = 108 000 (đồng)
Đáp số: 108 000 đồng.
12
Cho sáu thẻ số: 4 ; 0 ; 7 ; 1 ; 5 ; 8. Dùng cả sáu thẻ (mỗi thẻ dùng một lần) lập số bé nhất có sáu chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn thì được 500 000.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 450178
Số làm tròn đến hàng trăm nghìn được 500 000 thì lớn hơn hoặc bằng 450 000 và bé hơn 550 000. Muốn bé nhất: hàng trăm nghìn chọn 4, khi đó hàng chục nghìn phải từ 5 trở lên → chọn 5. Các thẻ còn lại 0 ; 1 ; 7 ; 8 xếp từ bé đến lớn: 0178. Số cần tìm là 450 178.