Đề luyện số 2 phạm vi cuối kì 1: đọc số lớp triệu, giá trị chữ số, năm thuộc thế kỉ, làm tròn, sắp xếp số, song song và vuông góc trong hình chữ nhật, đặt tính bốn phép, đổi đơn vị đo, biểu thức chứa chữ, so sánh các góc, bài toán tổng – hiệu và hai số lẻ liên tiếp.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số $70\,485\,206$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bảy triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm linh sáu
B.Bảy mươi triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm linh sáu
C.Bảy mươi triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi
D.Bảy mươi triệu bốn mươi tám nghìn năm trăm hai mươi sáu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bảy mươi triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm linh sáu
Tách lớp từ phải sang: 70 | 485 | 206. Đọc: bảy mươi triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, hai trăm linh sáu.
2
Giá trị của chữ số 6 trong số $4\,362\,917$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.600 000
B.6 000
C.60 000
D.6
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 60 000
Trong số 4 362 917: chữ số 4 ở hàng triệu, 3 ở hàng trăm nghìn, 6 ở hàng chục nghìn. Vậy chữ số 6 có giá trị 60 000.
3
Năm 1698 thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thế kỉ XVI
B.Thế kỉ XVIII
C.Thế kỉ XVII
D.Thế kỉ XV
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVII gồm các năm từ 1601 đến 1700. Năm 1698 nằm trong khoảng đó nên thuộc thế kỉ XVII (chọn XVI là nhìn hai chữ số đầu «16»).
4
Làm tròn số $3\,105\,468$ đến hàng nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3 100 000
B.3 105 000
C.3 106 000
D.3 105 500
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 105 000
Làm tròn đến hàng nghìn thì xét chữ số hàng trăm. Chữ số hàng trăm là 4 < 5 nên giữ nguyên hàng nghìn, các hàng sau thành 0: 3 105 468 $\approx$ 3 105 000.
5
Dãy số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.807 215; 870 125; 780 512; 708 251
B.870 125; 807 215; 708 251; 780 512
C.870 125; 807 215; 780 512; 708 251
D.708 251; 780 512; 807 215; 870 125
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 870 125; 807 215; 780 512; 708 251
So hàng trăm nghìn: 870 125 và 807 215 có 8, còn 780 512 và 708 251 có 7. So 870 125 với 807 215: hàng chục nghìn 7 > 0 nên 870 125 lớn hơn. So 780 512 với 708 251: hàng chục nghìn 8 > 0 nên 780 512 lớn hơn. Thứ tự từ lớn đến bé: 870 125; 807 215; 780 512; 708 251.
6
Cho hình chữ nhật $ABCD$, điểm $E$ nằm trên cạnh $DC$ (hình bên). Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Đoạn AE vuông góc với cạnh DC.Đ / S
b)Cạnh AB song song với cạnh DC.Đ / S
c)Cạnh AD song song với đoạn AE.Đ / S
d)Cạnh BC vuông góc với cạnh DC.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: AE nằm nghiêng, góc đỉnh E, cạnh ED, EA là góc nhọn chứ không phải góc vuông. b) Đúng: hình chữ nhật có các cặp cạnh đối diện song song. c) Sai: AD và AE cùng đi qua điểm A nên cắt nhau, không song song. d) Đúng: hình chữ nhật có bốn góc vuông, góc đỉnh C là góc vuông.
7
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)264 709 + 518 386 = 782 095Đ / S
b)612 050 – 347 128 = 264 922Đ / S
c)13 507 × 6 = 81 042Đ / S
d)38 745 : 5 = 7 709Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 264 709 + 518 386 b) 612 050 – 347 128 c) 13 507 × 6 d) 38 745 : 5
Trả lời mẫu: a) 264 709 + 518 386 = 783 095; b) 612 050 – 347 128 = 264 922; c) 13 507 × 6 = 81 042; d) 38 745 : 5 = 7 749. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 264 709 + 518 386 = 783 095 (782 095 là quên nhớ sang hàng nghìn). b) Đúng: 612 050 – 347 128 = 264 922. c) Đúng: 13 507 × 6 = 81 042. d) Sai: 38 745 : 5 = 7 749 (thử lại 7 749 × 5 = 38 745).
8
Nối hai số đo bằng nhau:
Nối cặp · 1 điểm
A.3 phút 20 giây
B.5 tạ 8 kg
C.4 m² 5 dm²
D.2 thế kỉ
1.405 dm²
2.200 năm
3.200 giây
4.508 kg
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 phút 20 giây → 200 giây · 5 tạ 8 kg → 508 kg · 4 m² 5 dm² → 405 dm² · 2 thế kỉ → 200 năm
3 phút = 180 giây, thêm 20 giây là 200 giây. 5 tạ = 500 kg, thêm 8 kg là 508 kg. 4 m² = 400 dm², thêm 5 dm² là 405 dm². 1 thế kỉ = 100 năm nên 2 thế kỉ = 200 năm.
9
Tính giá trị của biểu thức $a - b : c$ với $a = 25\,640$, $b = 1\,548$, $c = 6$.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 25382
Với a = 25 640, b = 1 548, c = 6 thì a − b : c = 25 640 − 1 548 : 6. Chia trước, trừ sau: 1 548 : 6 = 258; 25 640 − 258 = 25 382.
10
Góc nào dưới đây là góc tù?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Góc có số đo 60°
B.Góc có số đo 90°
C.Góc có số đo 135°
D.Góc có số đo 180°
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc có số đo 135°
Góc vuông có số đo 90°, góc bẹt có số đo 180°. Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt. Chỉ 135° lớn hơn 90° và bé hơn 180°. (60° là góc nhọn, 90° là góc vuông, 180° là góc bẹt.)
11
Hai lớp quyên góp được tổng cộng 128 quyển sách. Lớp 4A góp nhiều hơn lớp 4B 16 quyển. Hỏi lớp 4A góp bao nhiêu quyển sách?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72
Đề giấy: Hai lớp quyên góp được tổng cộng 128 quyển sách. Lớp 4A góp nhiều hơn lớp 4B 16 quyển. Hỏi mỗi lớp góp bao nhiêu quyển sách? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Lớp 4A góp được số quyển sách là: (128 + 16) : 2 = 72 (quyển). Lớp 4B góp được số quyển sách là: 128 – 72 = 56 (quyển). Đáp số: lớp 4A 72 quyển; lớp 4B 56 quyển. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tổng và hiệu: lớp 4A góp nhiều hơn → là số lớn = (tổng + hiệu) : 2.
Bài giải
Lớp 4A góp được số quyển sách là:
(128 + 16) : 2 = 72 (quyển)
Đáp số: 72 quyển sách.
12
Tổng của hai số lẻ liên tiếp là 716. Tìm số lớn trong hai số đó.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 359
💡 Nghĩ thế nào: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 → bài toán tổng – hiệu với hiệu là 2, số lớn = (tổng + hiệu) : 2.
Bài giải
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Số lớn là:
(716 + 2) : 2 = 359
Đáp số: 359.