Đề luyện số 3 phạm vi cuối kì 1: viết số lớp triệu, hàng của chữ số, năm thuộc thế kỉ, số chẵn, so sánh số, đổi đơn vị đo, đặt tính bốn phép, biểu thức chứa chữ, góc trên mặt đồng hồ, chu vi hình chữ nhật, bài toán tổng – hiệu và phép chia có dư.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số «Ba trăm linh năm triệu không trăm hai mươi nghìn bốn trăm» viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.305 200 400
B.305 020 400
C.35 020 400
D.305 002 400
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 305 020 400
Ba trăm linh năm triệu → lớp triệu là 305; không trăm hai mươi nghìn → lớp nghìn là 020; bốn trăm → lớp đơn vị là 400. Viết liền: 305 020 400.
2
Trong số $9\,058\,734$, chữ số 0 thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng đơn vị
B.Hàng triệu
C.Hàng trăm nghìn
D.Hàng nghìn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng trăm nghìn
Đọc từ phải sang: 4 đơn vị, 3 chục, 7 trăm, 8 nghìn, 5 chục nghìn, 0 trăm nghìn, 9 triệu. Chữ số 0 ở hàng trăm nghìn.
3
Đại thi hào Nguyễn Du sinh năm 1765. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thế kỉ XVII
B.Thế kỉ XIX
C.Thế kỉ XVIII
D.Thế kỉ XVI
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XVIII gồm các năm từ 1701 đến 1800. Năm 1765 nằm trong khoảng đó nên thuộc thế kỉ XVIII.
4
Trong các số $45\,307$ ; $62\,914$ ; $38\,561$ ; $70\,223$, số chẵn là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.45 307
B.38 561
C.70 223
D.62 914
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 62 914
Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Chỉ 62 914 tận cùng là 4 nên là số chẵn; ba số còn lại tận cùng là 7, 1, 3 nên là số lẻ.
5
Số lớn nhất trong các số $2\,409\,718$ ; $2\,490\,178$ ; $2\,094\,871$ ; $2\,490\,087$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2 409 718
B.2 490 178
C.2 094 871
D.2 490 087
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 490 178
Bốn số đều có 2 triệu. Hàng trăm nghìn: 2 094 871 có 0, ba số kia có 4 → loại 2 094 871. Hàng chục nghìn: 2 409 718 có 0, hai số kia có 9 → loại 2 409 718. So 2 490 178 với 2 490 087: hàng trăm 1 > 0. Vậy số lớn nhất là 2 490 178.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)5 tạ 6 kg = 506 kgĐ / S
b)3 m² 40 dm² = 3 400 dm²Đ / S
c)4 phút 10 giây = 250 giâyĐ / S
d)8 thế kỉ = 80 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 5 tạ = 500 kg, thêm 6 kg là 506 kg. b) Sai: 1 m² = 100 dm² nên 3 m² = 300 dm², thêm 40 dm² là 340 dm². c) Đúng: 4 phút = 240 giây, thêm 10 giây là 250 giây. d) Sai: 1 thế kỉ = 100 năm nên 8 thế kỉ = 800 năm.
7
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)487 365 + 249 158 = 736 523Đ / S
b)830 214 – 165 937 = 664 277Đ / S
c)30 418 × 9 = 270 762Đ / S
d)52 128 : 6 = 8 688Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 487 365 + 249 158 b) 830 214 – 165 937 c) 30 418 × 9 d) 52 128 : 6
Trả lời mẫu: a) 487 365 + 249 158 = 736 523; b) 830 214 – 165 937 = 664 277; c) 30 418 × 9 = 273 762; d) 52 128 : 6 = 8 688. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 487 365 + 249 158 = 736 523. b) Đúng: 830 214 – 165 937 = 664 277. c) Sai: 30 418 × 9 = 273 762 (270 762 là quên cộng phần nhớ ở hàng nghìn). d) Đúng: 52 128 : 6 = 8 688 (thử lại 8 688 × 6 = 52 128).
8
Tính giá trị của biểu thức $48\,275 + 9\,156 : n$ với $n = 3$.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 51327
Với n = 3 thì 48 275 + 9 156 : n = 48 275 + 9 156 : 3. Chia trước, cộng sau: 9 156 : 3 = 3 052; 48 275 + 3 052 = 51 327.
9
Lúc 3 giờ đúng, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Góc vuông
B.Góc nhọn
C.Góc tù
D.Góc bẹt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc vuông
Lúc 3 giờ đúng, kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 3 — hai kim tạo thành góc vuông (một phần tư vòng tròn).
10
Sân chơi hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m. Bạn An chạy quanh sân 3 vòng. Hỏi An đã chạy được bao nhiêu mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 138
💡 Nghĩ thế nào: Một vòng quanh sân là chu vi sân; tính chu vi rồi nhân với 3 vòng.
Bài giải
Chu vi sân chơi là:
(15 + 8) × 2 = 46 (m)
An đã chạy được số mét là:
46 × 3 = 138 (m)
Đáp số: 138 m.
11
Hai xe chở tất cả 3 450 kg gạo. Xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai 350 kg. Hỏi xe thứ nhất chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1550
Đề giấy: Hai xe chở tất cả 3 450 kg gạo. Xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai 350 kg. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Xe thứ nhất chở được số ki-lô-gam gạo là: (3 450 – 350) : 2 = 1 550 (kg). Xe thứ hai chở được số ki-lô-gam gạo là: 3 450 – 1 550 = 1 900 (kg). Đáp số: xe thứ nhất 1 550 kg; xe thứ hai 1 900 kg. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tổng và hiệu: xe thứ nhất chở ít hơn → là số bé = (tổng – hiệu) : 2.
Bài giải
Xe thứ nhất chở được số ki-lô-gam gạo là:
(3 450 – 350) : 2 = 1 550 (kg)
Đáp số: 1 550 kg gạo.
12
Một số chia cho 7 được thương là 125 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số đó.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 881
💡 Nghĩ thế nào: Chia cho 7 thì số dư lớn nhất là 6; số bị chia = thương × số chia + số dư.
Bài giải
Số dư lớn nhất khi chia cho 7 là 6.
Số cần tìm là:
125 × 7 + 6 = 881
Đáp số: 881.