Đề ôn giữa học kì 1 (đề số 3)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề ôn thi Toán lớp 3 giữa học kì 1 (đề số 3)

⏱ 40 PHÚT📝 Đề mẫu 12 câu🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới 12 câu cùng ma trận với đề này · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Viết số theo lời đọc, bảng nhân 8 và bảng chia 7, bán kính – đường kính, tìm số bị chia, so sánh số, Đ/S tính nhẩm, cộng trừ trong 1000, trung điểm, bài toán tìm số hạng và bài toán một phần tư.

Ôn đúng phần con còn yếu

Toán lớp 375 bài có cô giảng, con chọn đúng bài còn yếu để ôn · học thử miễn phí · mở trọn khóa từ 99kVào khóa →
Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số “chín trăm hai mươi” viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.902
B.9020
C.92
D.920
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 920
Chín trăm là 9 ở hàng trăm, hai mươi là 2 chục, không có đơn vị: 920.
2
Tính: $8 \times 6$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.56
B.48
C.42
D.54
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48
Theo bảng nhân 8: 8 × 6 = 48.
3
Tính: $35 : 7$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.5
B.6
C.4
D.7
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5
Theo bảng chia 7: 35 : 7 = 5 (vì 7 × 5 = 35).
4
Hình tròn có đường kính 10 cm thì bán kính dài:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
d = 10 cmtâm O
A.2 cm
B.5 cm
C.10 cm
D.20 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 cm
Bán kính bằng một nửa đường kính: 10 : 2 = 5 (cm).
5
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: $\ldots : 6 = 100 - 45 - 48$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.7
B.13
C.42
D.48
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42
Tính vế phải trước: 100 − 45 = 55; 55 − 48 = 7. Ta có … : 6 = 7. Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia: 7 × 6 = 42.
6
Dấu nào điền vào chỗ trống: $645 \; ? \; 654$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.<
B.>
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: <
Hai số cùng có 6 trăm. So hàng chục: 4 chục < 5 chục, nên 645 < 654.
7
Tính: $374 + 415$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 789
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 374 + 415
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 374 + 415 = 789 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
4 + 5 = 9; 7 + 1 = 8; 3 + 4 = 7. Được 789.
8
Tính nhẩm rồi ghi Đ (đúng) hoặc S (sai):
Đúng / Sai · 1 điểm
a)7 × 8 = 56Đ / S
b)54 : 6 = 8Đ / S
c)9 × 3 = 27Đ / S
d)36 : 4 = 8Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: theo bảng nhân 7, 7 × 8 = 56. b) Sai: 54 : 6 = 9 (vì 6 × 9 = 54). c) Đúng: theo bảng nhân 9, 9 × 3 = 27. d) Sai: 36 : 4 = 9 (vì 4 × 9 = 36).
9
Tính: $951 - 386$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 565
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 951 – 386
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 951 – 386 = 565 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
1 không trừ được 6, mượn 1: 11 − 6 = 5; hàng chục 5 − 1 = 4, 4 − 8 không được, mượn 1: 14 − 8 = 6; hàng trăm 9 − 1 = 8, 8 − 3 = 5. Được 565.
10
O là trung điểm của đoạn thẳng MN. Đoạn thẳng OM dài 13 cm. Đoạn thẳng MN dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
MNO13 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 26
Trung điểm O chia MN thành hai đoạn bằng nhau: OM = ON = 13 cm. Vậy MN = 13 + 13 = 26 (cm).
11
Hai lớp 3A và 3B trồng được tất cả 512 cây. Lớp 3A trồng được 275 cây. Hỏi lớp 3B trồng được bao nhiêu cây?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 237
Đề giấy: Hai lớp 3A và 3B trồng được tất cả 512 cây. Lớp 3A trồng được 275 cây. Hỏi lớp 3B trồng được bao nhiêu cây? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Lớp 3B trồng được số cây là: 512 – 275 = 237 (cây). Đáp số: 237 cây. (Lời giải 0,25 điểm; phép tính 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Cho tổng, tìm một số hạng → lấy tổng trừ số hạng đã biết.

Bài giải
Lớp 3B trồng được số cây là:
512 – 275 = 237 (cây)
Đáp số: 237 cây.
12
Một sợi dây dài 36 dm. Người ta cắt đi $\frac{1}{4}$ sợi dây. Hỏi phần cắt đi dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Đề giấy: Một sợi dây dài 36 dm. Người ta cắt đi 1/4 sợi dây. Hỏi phần cắt đi dài bao nhiêu đề-xi-mét? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Một phần tư của 36 dm là: 36 : 4 = 9 (dm). (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,75 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
Một phần tư của 36 dm là: 36 : 4 = 9 (dm).