Đề ôn giữa học kì 1 (đề số 4)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề ôn thi Toán lớp 3 giữa học kì 1 (đề số 4)

⏱ 40 PHÚT📝 Đề mẫu 12 câu🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới 12 câu cùng ma trận với đề này · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Hàng của chữ số, bảng nhân 3 và bảng chia 9, điểm ở giữa – trung điểm, tìm số bị chia, số tròn trăm, Đ/S đặt tính cộng trừ, một phần năm, bán kính – đường kính, bài toán tìm số trừ và bài toán nhiều hơn.

Ôn đúng phần con còn yếu

Toán lớp 375 bài có cô giảng, con chọn đúng bài còn yếu để ôn · học thử miễn phí · mở trọn khóa từ 99kVào khóa →
Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Trong số 583, chữ số 8 thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng trăm
B.Hàng đơn vị
C.Hàng chục
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng chục
Số 583: chữ số 5 ở hàng trăm, 8 ở hàng chục, 3 ở hàng đơn vị.
2
Tính: $3 \times 7$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.21
B.24
C.28
D.18
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 21
Theo bảng nhân 3: 3 × 7 = 21.
3
Tính: $63 : 9$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8
B.6
C.9
D.7
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Theo bảng chia 9: 63 : 9 = 7 (vì 9 × 7 = 63).
4
Điểm P trong hình là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
ABP
A.Điểm nằm ngoài đoạn thẳng AB
B.Điểm ở giữa hai điểm A và B
C.Trung điểm của đoạn thẳng AB
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Điểm ở giữa hai điểm A và B
P nằm trên đoạn thẳng AB, giữa A và B, nhưng PA ngắn hơn PB nên P chỉ là điểm ở giữa, không phải trung điểm.
5
Lấy một số chia cho 3 thì được kết quả bằng tích của 2 và 4. Số đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.5
B.11
C.8
D.24
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24
Tích của 2 và 4 là: 2 × 4 = 8. Ta có số đó : 3 = 8. Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia: 8 × 3 = 24. Vậy số đó là 24.
6
Số tròn trăm liền sau số 700 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.710
B.600
C.800
D.701
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 800
Các số tròn trăm: 100, 200, …, 700, 800, 900. Liền sau 700 là 800.
7
Đặt tính rồi tính ra nháp, sau đó ghi Đ (đúng) hoặc S (sai):
Đúng / Sai · 1 điểm
a)438 + 275 = 613Đ / S
b)900 − 467 = 433Đ / S
c)286 + 147 = 433Đ / S
d)751 − 386 = 375Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 438 + 275; 900 – 467; 286 + 147; 751 – 386
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột: 438 + 275 = 713; 900 – 467 = 433; 286 + 147 = 433; 751 – 386 = 365 (mỗi phép đúng 0,25 điểm)
a) Sai: 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1; 3 + 7 = 10, thêm 1 bằng 11, viết 1 nhớ 1; 4 + 2 = 6, thêm 1 bằng 7 → 713. b) Đúng: 10 − 7 = 3, nhớ 1; 6 thêm 1 bằng 7, 10 − 7 = 3, nhớ 1; 4 thêm 1 bằng 5, 9 − 5 = 4 → 433. c) Đúng: 6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1; 8 + 4 = 12, thêm 1 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 2 + 1 = 3, thêm 1 bằng 4 → 433. d) Sai: 11 − 6 = 5, nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9, 15 − 9 = 6, nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, 7 − 4 = 3 → 365.
8
Có 20 quả bóng chia đều thành 5 phần. $\frac{1}{5}$ số quả bóng là bao nhiêu quả?
Điền đáp số · 1 điểm
⚽⚽⚽⚽ ⚽⚽⚽⚽ ⚽⚽⚽⚽ ⚽⚽⚽⚽ ⚽⚽⚽⚽
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Muốn tìm $\frac{1}{5}$ số quả bóng, ta chia số quả bóng thành 5 phần bằng nhau: 20 : 5 = 4 (quả).
9
Tính: $800 - 356$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 444
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 800 – 356
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 800 – 356 = 444 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
0 không trừ được 6, mượn 1: 10 − 6 = 4; hàng chục 0 đã cho mượn thành 9: 9 − 5 = 4; hàng trăm 8 − 1 = 7, 7 − 3 = 4. Được 444.
10
Hình tròn tâm O có đường kính 16 cm. Bán kính của hình tròn dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
d = 16 cmtâm O
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Đường kính gồm 2 bán kính bằng nhau nối liền nhau qua tâm O, nên bán kính bằng một nửa đường kính: 16 : 2 = 8 (cm).
11
Vườn nhà bác Hai có 92 cây bưởi giống. Bác bán đi một số cây thì vườn còn lại 57 cây. Hỏi bác đã bán đi bao nhiêu cây?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35
Đề giấy: Vườn nhà bác Hai có 92 cây bưởi giống. Bác bán đi một số cây thì vườn còn lại 57 cây. Hỏi bác đã bán đi bao nhiêu cây? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Bác Hai đã bán đi số cây là: 92 – 57 = 35 (cây). Đáp số: 35 cây. (Lời giải 0,25 điểm; phép tính 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số trừ: lấy số cây lúc đầu trừ số cây còn lại.

Bài giải
Bác Hai đã bán đi số cây là:
92 – 57 = 35 (cây)
Đáp số: 35 cây.
12
Đàn vịt có 265 con. Đàn gà nhiều hơn đàn vịt 138 con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 403
Đề giấy: Đàn vịt có 265 con. Đàn gà nhiều hơn đàn vịt 138 con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Đàn gà có số con là: 265 + 138 = 403 (con). Đáp số: 403 con gà. (Lời giải 0,25 điểm; phép tính 0,5 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Nhiều hơn → phép cộng.

Bài giải
Đàn gà có số con là:
265 + 138 = 403 (con)
Đáp số: 403 con gà.