Đề thi giữa học kì 2 (đề số 4)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 giữa học kì 2 (đề số 4)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đọc số có bốn chữ số, so sánh số, số La Mã, chu vi hình vuông, làm tròn đến hàng chục, chiều dài từ diện tích, chia số có bốn chữ số, chu vi hình chữ nhật và bài toán rút về đơn vị.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số $4\,705$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bốn nghìn bảy trăm năm mươi
B.Bốn nghìn bảy trăm linh năm
C.Bốn trăm bảy mươi lăm
D.Bốn nghìn không trăm bảy mươi lăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn nghìn bảy trăm linh năm
4 705 gồm 4 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị: đọc là “bốn nghìn bảy trăm linh năm” (hàng chục là 0 thì đọc “linh”).
2
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: $5\,099 \;\ldots\; 5\,100$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: <
Hai số cùng có 5 nghìn; so hàng trăm: 0 < 1 nên 5 099 < 5 100.
3
Chữ số La Mã nào ghi số 12?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.IIX
B.XII
C.XXI
D.VII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: XII
12 = 10 + 2: X là 10, II là 2, viết II ĐỨNG SAU X → XII. XXI là 21, VII là 7.
4
Hình vuông có cạnh 5 cm. Chu vi hình vuông là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
5 cm
A.10 cm
B.25 cm
C.20 cm
D.20 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20 cm
Chu vi hình vuông = cạnh × 4: 5 × 4 = 20 (cm). 25 là nhầm sang diện tích; chu vi dùng đơn vị cm, không phải cm².
5
Làm tròn số $6\,253$ đến hàng chục ta được:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.6 260
B.6 200
C.6 250
D.6 300
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 250
Làm tròn đến hàng chục thì nhìn chữ số hàng đơn vị: 3 bé hơn 5 nên giữ nguyên hàng chục, hàng đơn vị thành 0: 6 253 $\approx$ 6 250.
6
Một hình chữ nhật có diện tích 52 cm², chiều rộng 4 cm. Chiều dài hình chữ nhật là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
?4 cm
A.48 cm
B.12 cm
C.13 cm
D.56 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 13 cm
Diện tích = chiều dài × chiều rộng, nên chiều dài = diện tích : chiều rộng = 52 : 4 = 13 (cm). Thử lại: 13 × 4 = 52.
7
Tính: $4\,738 + 2\,195$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6933
8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1; 3 + 9 = 12, thêm 1 là 13, viết 3 nhớ 1; 7 + 1 = 8, thêm 1 là 9; 4 + 2 = 6. Được 6 933.
8
Tính: $6\,402 - 1\,758$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4644
2 không trừ được 8, lấy 12 − 8 = 4, nhớ 1; 5 thêm 1 là 6, 0 không trừ được 6, lấy 10 − 6 = 4, nhớ 1; 7 thêm 1 là 8, 4 không trừ được 8, lấy 14 − 8 = 6, nhớ 1; 1 thêm 1 là 2, 6 − 2 = 4. Được 4 644.
9
Tính: $3\,215 : 5$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 643
32 : 5 = 6 dư 2, viết 6; hạ 1 được 21, 21 : 5 = 4 dư 1, viết 4; hạ 5 được 15, 15 : 5 = 3, viết 3. Được 643.
10
Hình chữ nhật có chiều dài 14 cm, chiều rộng 5 cm. Chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
14 cm5 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 38
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2: (14 + 5) × 2 = 38 (cm).
11
Bác An thu hoạch được 1 280 kg cam, xếp đều vào 8 thùng. Bác đã bán 3 thùng. Hỏi bác đã bán bao nhiêu ki-lô-gam cam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 480

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số cam một thùng trước, rồi tính 3 thùng.

Bài giải
Mỗi thùng có số ki-lô-gam cam là:
1 280 : 8 = 160 (kg)
Bác An đã bán số ki-lô-gam cam là:
160 × 3 = 480 (kg)
Đáp số: 480 kg cam.
12
Xe thứ nhất chở 1 245 viên gạch, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 318 viên. Hỏi cả hai xe chở bao nhiêu viên gạch?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2808

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số gạch xe thứ hai chở (nhiều hơn xe thứ nhất) trước, rồi cộng cả hai xe.

Bài giải
Xe thứ hai chở được số viên gạch là:
1 245 + 318 = 1 563 (viên)
Cả hai xe chở được số viên gạch là:
1 245 + 1 563 = 2 808 (viên)
Đáp số: 2 808 viên gạch.