Hàng của chữ số, số 10 000, lít – mi-li-lít, chu vi hình chữ nhật, tìm thừa số, diện tích hình vuông, nhân số có bốn chữ số và bài toán hai bước có một phần mấy.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Trong số $6\,429$, chữ số 6 thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng trăm
B.Hàng chục
C.Hàng nghìn
D.Hàng đơn vị
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng nghìn
Số 6 429 gồm 6 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 9 đơn vị — chữ số 6 ở hàng nghìn.
2
Số liền sau của số $9\,999$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.9 998
B.10 000
C.9 990
D.1 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10 000
Số liền sau thì thêm 1: 9 999 + 1 = 10 000 (mười nghìn).
3
Can nước chứa 3 l nước. 3 l bằng bao nhiêu mi-li-lít?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.300 ml
B.30 ml
C.3 000 ml
D.3 ml
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 000 ml
1 l = 1 000 ml, nên 3 l = 3 000 ml.
4
Chu vi hình chữ nhật trong hình là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.15 cm
B.50 cm
C.25 cm
D.30 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 cm
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2: (10 + 5) × 2 = 30 (cm). 50 là nhầm sang diện tích.
5
Tìm $x$ biết: $x \times 3 = 2\,445$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.815
B.7 335
C.805
D.915
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 815
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết: x = 2 445 : 3 = 815. Thử lại: 815 × 3 = 2 445.
6
Diện tích hình vuông trong hình là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.28 cm²
B.14 cm²
C.49 cm²
D.49 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 49 cm²
Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh: 7 × 7 = 49 (cm²). 28 là nhầm sang chu vi; 49 cm là sai đơn vị.
7
Tính: $5\,326 + 1\,487$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6813
6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1; 2 + 8 = 10, thêm 1 là 11, viết 1 nhớ 1; 3 + 4 = 7, thêm 1 là 8; 5 + 1 = 6. Được 6 813.
8
Tính: $8\,124 - 3\,560$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4564
4 − 0 = 4; 2 không trừ được 6, lấy 12 − 6 = 6, nhớ 1; 5 thêm 1 là 6, 1 không trừ được 6, lấy 11 − 6 = 5, nhớ 1; 3 thêm 1 là 4, 8 − 4 = 4. Được 4 564.
9
Tính: $1\,053 \times 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6318
6 × 3 = 18, viết 8 nhớ 1; 6 × 5 = 30, thêm 1 là 31, viết 1 nhớ 3; 6 × 0 = 0, thêm 3 là 3; 6 × 1 = 6. Được 6 318.
10
Một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 64
Chiều dài: 8 × 3 = 24 (cm). Chu vi: (24 + 8) × 2 = 64 (cm).
11
Mỗi hộp bánh có 6 chiếc bánh. Cô giáo mua 125 hộp bánh và đã phát cho học sinh 468 chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc bánh?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 282
💡 Nghĩ thế nào: Tìm tổng số bánh trong 125 hộp trước, rồi trừ số bánh đã phát.
Bài giải
Cô giáo mua tất cả số chiếc bánh là:
6 × 125 = 750 (chiếc)
Cô giáo còn lại số chiếc bánh là:
750 – 468 = 282 (chiếc)
Đáp số: 282 chiếc bánh.
12
Một trang trại nuôi 2 016 con gà, số vịt bằng $\frac{1}{4}$ số gà. Hỏi trang trại nuôi tất cả bao nhiêu con gà và vịt?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2520
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số vịt (bằng một phần tư số gà) trước, rồi cộng cả gà và vịt.
Bài giải
Trang trại nuôi số con vịt là:
2 016 : 4 = 504 (con)
Trang trại nuôi tất cả số con gà và vịt là:
2 016 + 504 = 2 520 (con)
Đáp số: 2 520 con.