Đề thi giữa học kì 2 (đề số 2)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 giữa học kì 2 (đề số 2)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Cấu tạo số có bốn chữ số, số La Mã, diện tích bằng ô vuông 1 cm², so sánh số, cạnh hình vuông từ chu vi, chia số có bốn chữ số, diện tích hình chữ nhật và bài toán gấp một số lần.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số gồm 8 nghìn, 3 trăm và 6 đơn vị viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.836
B.8 360
C.8 306
D.8 036
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 306
8 nghìn, 3 trăm, 0 chục, 6 đơn vị → 8 306. Hàng chục không có thì phải viết chữ số 0.
2
Số 19 viết bằng chữ số La Mã là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.XXI
B.XIX
C.IXX
D.XVIII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: XIX
19 = 10 + 9. Số 10 là X, số 9 là IX (I đứng trước X là bớt đi 1). Vậy 19 viết là XIX.
3
Tính nhẩm: $4\,000 \times 2$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6 000
B.800
C.8 000
D.80 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 000
4 nghìn × 2 = 8 nghìn, tức là 8 000.
4
Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích 1 cm². Phần tô màu có diện tích là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
mỗi ô vuông là cm²
A.5 cm²
B.6 cm²
C.5 cm
D.3 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 cm²
Phần tô màu gồm 5 ô vuông, mỗi ô 1 cm² nên diện tích là 5 cm². Đơn vị diện tích là cm², không phải cm.
5
Số lớn nhất trong các số $7\,089$ ; $7\,908$ ; $7\,890$ ; $7\,098$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.7 890
B.7 098
C.7 908
D.7 089
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 908
Bốn số cùng có 7 nghìn, so tiếp hàng trăm: 7 908 có 9 trăm, lớn hơn 8 trăm của 7 890 và 0 trăm của hai số còn lại. Vậy 7 908 lớn nhất.
6
Một hình vuông có chu vi 24 cm. Cạnh của hình vuông dài:
Trắc nghiệm · 1 điểm
?
A.12 cm
B.6 cm
C.4 cm
D.8 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 cm
Chu vi hình vuông = cạnh × 4, nên cạnh = chu vi : 4 = 24 : 4 = 6 (cm).
7
Tính: $3\,609 + 4\,275$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7884
9 + 5 = 14, viết 4 nhớ 1; 0 + 7 = 7, thêm 1 là 8; 6 + 2 = 8; 3 + 4 = 7. Được 7 884.
8
Tính: $9\,000 - 4\,352$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4648
0 không trừ được 2, lấy 10 − 2 = 8, nhớ 1; 5 thêm 1 là 6, 10 − 6 = 4, nhớ 1; 3 thêm 1 là 4, 10 − 4 = 6, nhớ 1; 4 thêm 1 là 5, 9 − 5 = 4. Được 4 648.
9
Tính: $2\,856 : 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 714
28 : 4 = 7, viết 7; hạ 5, 5 : 4 = 1 dư 1, viết 1; hạ 6 được 16, 16 : 4 = 4, viết 4. Được 714.
10
Hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 7 cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
13 cm7 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 91
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng: 13 × 7 = 91 (cm²).
11
Buổi sáng cửa hàng bán được 425 kg gạo, buổi chiều bán được gấp 2 lần buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1275

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số gạo bán buổi chiều (gấp 2 lần buổi sáng) trước, rồi cộng cả hai buổi.

Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
425 × 2 = 850 (kg)
Cả ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
425 + 850 = 1 275 (kg)
Đáp số: 1 275 kg gạo.
12
Một đội công nhân phải sửa 1 560 m đường. Đội đã sửa được $\frac{1}{3}$ quãng đường đó. Hỏi đội còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1040

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số mét đường đã sửa (một phần ba quãng đường) trước, rồi lấy cả quãng đường trừ đi.

Bài giải
Đội đã sửa được số mét đường là:
1 560 : 3 = 520 (m)
Đội còn phải sửa số mét đường là:
1 560 – 520 = 1 040 (m)
Đáp số: 1 040 m đường.