Ôn tập các số đến 100 000
Toán lớp 4 · Bài 1
🌱

Ôn tập các số đến 100 000

Đọc, viết, phân tích các số trong phạm vi 100 000.

🎮 14 màn · ~6 phút🏅 15 câu thử thách🎁 MIỄN PHÍ
CHƠI NGAY BÀI NÀYMiễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký
🗓️ Phiếu bài tập in có đáp án:Tuần 1Tuần 33
Trong bài này

Kiến thức trọng tâm

Viết, đọc số có năm chữ số: từ hàng chục nghìn sang hàng đơn vị.
52 837: năm mươi hai nghìn tám trăm ba mươi bảy
Viết số thành tổng các hàng; hàng có chữ số 0 thì bỏ qua.
63 405 = 60 000 + 3 000 + 400 + 5
Thêm 1 được số liền sau; bớt 1 được số liền trước.
17 599 · 17 600 · 17 601
Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang.
68 534 > 68 499
52 837 = 50 000 + 2 000 + 800 + 30 + 7
Đọc, viết từ hàng cao nhất; so sánh từng hàng từ trái sang.
68 534 > 68 499

Bài học gồm 3 câu hỏi tương tác — trả lời đúng để vượt màn, sai thì câu hỏi quay lại đến khi thành thạo.

Cô giảng thế nào?

Ôn tập các số đến 100 000 — cách làm từng bước

  1. 1Số này có năm chữ số, viết từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.
  2. 2Khi đọc, ta đọc phần nghìn trước, năm mươi hai nghìn.
  3. 3Rồi đọc tiếp ba chữ số cuối, tám trăm ba mươi bảy.
  4. 4Số này có chữ số không ở hàng nghìn và hàng chục. Hàng chục là không thì đọc là linh.
  5. 5Chữ số sáu ở hàng chục nghìn, có giá trị sáu mươi nghìn.
  6. 6Tiếp theo là ba nghìn, bốn trăm và năm đơn vị.
  7. 7Hàng chục là chữ số 0 nên không viết vào tổng.
  8. 8Cộng các phần lại, ta được đúng số ban đầu.
  9. 9Đây là số mười bảy nghìn sáu trăm.
  10. 10Thêm 1, ta được số liền sau là mười bảy nghìn sáu trăm linh một.
  11. 11Bớt 1, ta được số liền trước.
  12. 12Đó là mười bảy nghìn năm trăm chín mươi chín.
  13. 13Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  14. 14Hai số cùng năm chữ số thì so từng hàng, từ trái sang.
  15. 15Hàng chục nghìn bằng nhau, hàng nghìn bằng nhau. Đến hàng trăm, năm lớn hơn bốn.
  16. 16Vậy số thứ nhất lớn hơn số thứ hai.
  17. 17Đọc số từ hàng cao nhất, so sánh thì so từng hàng từ trái sang.

Đây là nguyên văn lời giảng trong bài học tương tác — bé nghe cô đọc từng bước, hình vẽ diễn theo lời.

Đề · đáp án · lời giải

📖 15 bài tập có lời giải — Ôn tập các số đến 100 000 lớp 4

Mỗi câu có đáp án đúng và lời giải ngay bên dưới — bé nên tự làm ra nháp trước, rồi mới đối chiếu.

Câu 1. Số 35 671 đọc là:

A.Ba mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
B.Ba mươi lăm nghìn sáu trăm mười bảy
C.Ba trăm năm mươi sáu nghìn bảy mươi mốt
D.Ba mươi lăm nghìn bảy trăm sáu mươi mốt
✅ Đáp án: A. Ba mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
Lời giải
35 671 đọc là ba mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi mốt.

Câu 2. Viết số “bảy mươi hai nghìn năm trăm ba mươi tư”:

✅ Đáp án: 72534
Lời giải
72 534.

Câu 3. Viết số “sáu mươi nghìn không trăm linh tám”:

✅ Đáp án: 60008
Lời giải
Hàng trăm và hàng chục đều 0: 60 008.

Câu 4. Chữ số 8 trong số 48 350 có giá trị là:

A.800
B.8 000
C.8
D.80 000
✅ Đáp án: B. 8 000
Lời giải
8 ở hàng nghìn → 8 000.

Câu 5. Số 91 040 viết thành tổng là:

A.9 000 + 1 000 + 40
B.90 000 + 100 + 40
C.90 000 + 1 000 + 40
D.90 000 + 1 000 + 400
✅ Đáp án: C. 90 000 + 1 000 + 40
Lời giải
9 chục nghìn, 1 nghìn, 0 trăm, 4 chục, 0 đơn vị.

Câu 6. Đúng hay sai?

  • a)Số liền sau của 79 999 là 80 000
  • b)Số 100 000 có năm chữ số
✅ Đáp án:
  • a)Số liền sau của 79 999 là 80 000— Đúng ✓
  • b)Số 100 000 có năm chữ số— Sai ✗
Lời giải
a) Đúng. b) Sai — 100 000 có SÁU chữ số.

Câu 7. Tính nhẩm: 46 000 + 30 000

✅ Đáp án: 76000
Lời giải
46 nghìn + 30 nghìn = 76 nghìn.

Câu 8. Viết số liền sau của 99 999.

✅ Đáp án: 100000
Lời giải
99 999 thêm 1 được 100 000.

Câu 9. Số bé nhất có năm chữ số là:

A.11 111
B.99 999
C.100 000
D.10 000
✅ Đáp án: D. 10 000
Lời giải
Nhỏ hơn nữa chỉ còn 4 chữ số.

Câu 10. Nhà máy sản xuất 25 000 chai nước buổi sáng và 4 000 chai buổi chiều. Cả ngày sản xuất bao nhiêu chai?

✅ Đáp án: 29000

💡 Nghĩ thế nào: Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → phép cộng.

Bài giải
Cả ngày nhà máy sản xuất được số chai nước là:
25 000 + 4 000 = 29 000 (chai)
Đáp số: 29 000 chai nước.

Câu 11. Một thị trấn có 24 618 người. Làm tròn số dân đến hàng nghìn ta được:

A.24 600
B.25 000
C.24 000
D.30 000
✅ Đáp án: B. 25 000

💡 Nghĩ thế nào: Làm tròn đến hàng nghìn: nhìn chữ số hàng trăm.

Bài giải
Chữ số hàng trăm của 24 618 là 6.
6 lớn hơn 5 nên làm tròn lên.
Đáp số: 25 000 người.

Câu 12. Số nào có chữ số hàng trăm là 6?

A.46 315
B.63 742
C.25 168
D.18 627
✅ Đáp án: D. 18 627
Lời giải
18 627 gồm 1 chục nghìn, 8 nghìn, 6 trăm, 2 chục, 7 đơn vị: hàng trăm là 6.

Câu 13. Số bé nhất trong các số 30 214; 29 875; 26 999; 28 400 là:

A.26 999
B.29 875
C.30 214
D.28 400
✅ Đáp án: A. 26 999
Lời giải
Ba số có 2 chục nghìn; so hàng nghìn: 6 < 8 < 9. Số bé nhất là 26 999.

Câu 14. Tổng 80 000 + 2 000 + 70 + 1 là số nào?

A.8 271
B.82 701
C.82 071
D.80 271
✅ Đáp án: C. 82 071

💡 Nghĩ thế nào: Gộp các hàng: 8 chục nghìn, 2 nghìn, không trăm, 7 chục, 1 đơn vị — hàng trăm vắng thì viết 0.

Bài giải
Gộp tổng thành số:
80 000 + 2 000 + 70 + 1 = 82 071
Vậy tổng đó là số 82 071.

Câu 15. Chọn dấu thích hợp: 27 054 ? 20 000 + 7 000 + 50 + 4

A.>
B.=
C.<
✅ Đáp án: B. =

💡 Nghĩ thế nào: Tính tổng ở vế phải rồi so sánh với 27 054.

Bài giải
Tổng ở vế phải là:
20 000 + 7 000 + 50 + 4 = 27 054
Vậy 27 054 = 20 000 + 7 000 + 50 + 4.
Trong bài học tương tác, những câu này được chấm điểm tự động và câu sai sẽ quay lại đến khi con thành thạo.
🌱

Đọc rồi — giờ cho bé LÀM thử nhé?

~6 phút · Ăn sao · Nhận XP · Chơi thử miễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký

CHƠI NGAY BÀI NÀY