Bài toán lớp 4 có lời văn
247 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 4 có lời văn

247 bài toán đố lớp 4 có bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 70 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 4 theo 4 bước

  1. 1Đọc và tóm tắt. Đọc đề hai lần, ghi tóm tắt cái đã cho — cái phải tìm. Bài so sánh, tổng – hiệu, tỉ số thì vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
  2. 2Tìm dạng toán, lập kế hoạch. Bài cần mấy bước tính? Bước nào làm trước? Bài hỏi cái gì thì câu lời giải cuối cùng phải nói đúng cái đó.
  3. 3Trình bày bài giải. Mỗi bước một câu lời giải và một phép tính có đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số.
  4. 4Kiểm tra lại. Thay kết quả vào đề xem có khớp không. Đổi đơn vị chưa? Đáp số có đúng thứ đề hỏi không?

Ôn tập các số đến 100 000

Học lại cách làm →
1

Nhà máy sản xuất 25 000 chai nước buổi sáng và 4 000 chai buổi chiều. Cả ngày sản xuất bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày nhà máy sản xuất được số chai nước là:
25 000 + 4 000 = 29 000 (chai)
Đáp số: 29 000 chai nước.
2

Một thị trấn có 24 618 người. Làm tròn số dân đến hàng nghìn ta được:

A.24 600
B.25 000
C.24 000
D.30 000
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng nghìn: nhìn chữ số hàng trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chữ số hàng trăm của 24 618 là 6.
6 lớn hơn 5 nên làm tròn lên.
Đáp số: 25 000 người.
3

Tổng 80 000 + 2 000 + 70 + 1 là số nào?

A.8 271
B.82 701
C.82 071
D.80 271
💡 Nghĩ thế nào?

Gộp các hàng: 8 chục nghìn, 2 nghìn, không trăm, 7 chục, 1 đơn vị — hàng trăm vắng thì viết 0.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gộp tổng thành số:
80 000 + 2 000 + 70 + 1 = 82 071
Vậy tổng đó là số 82 071.
4

Chọn dấu thích hợp: 27 054 bao nhiêu 20 000 + 7 000 + 50 + 4?

A.>
B.=
C.<
💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng ở vế phải rồi so sánh với 27 054.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng ở vế phải là:
20 000 + 7 000 + 50 + 4 = 27 054
Vậy 27 054 = 20 000 + 7 000 + 50 + 4.

Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000

Học lại cách làm →
5

Hộp màu giá 18 500 đồng. Cặp sách đắt hơn hộp màu 54 500 đồng. Hỏi mua cả hộp màu và cặp sách hết bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá cặp sách trước (đắt hơn hộp màu), rồi cộng cả hai.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá cặp sách là:
18 500 + 54 500 = 73 000 (đồng)
Mua cả hai hết số tiền là:
18 500 + 73 000 = 91 500 (đồng)
Đáp số: 91 500 đồng.
6

Tháng Ba nhà máy làm được 15 480 hộp bánh. Số hộp bánh tháng Tư giảm đi 3 lần so với tháng Ba. Hỏi tháng Tư nhà máy làm được bao nhiêu hộp bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Giảm đi 3 lần thì lấy số hộp tháng Ba chia cho 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng Tư nhà máy làm được số hộp bánh là:
15 480 : 3 = 5 160 (hộp)
Đáp số: 5 160 hộp bánh.

Số chẵn, số lẻ

Học lại cách làm →
7

Lấy hai trong ba thẻ số 3, 6, 8 để lập số có hai chữ số. Lập được bao nhiêu số chẵn?

💡 Nghĩ thế nào?

Viết hết các số lập được, rồi chọn số có chữ số tận cùng chẵn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số lập được: 36, 38, 63, 68, 83, 86.
Số chẵn có chữ số tận cùng 6 hoặc 8: 36, 38, 68, 86.
Đáp số: 4 số.

Biểu thức chứa chữ

Học lại cách làm →
8

Chu vi hình vuông P = a × 4. Với cạnh a = 25 m, chu vi là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Thay a = 25 vào công thức P = a × 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
25 × 4 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
9

Quãng đường ABCD gồm ba đoạn: AB dài m km, BC dài 6 km, CD dài n km. Tính độ dài quãng đường ABCD với m = 5, n = 9.

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường ABCD bằng AB + BC + CD; thay m, n bằng số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài quãng đường ABCD là:
5 + 6 + 9 = 20 (km)
Đáp số: 20 km.
10

Trò chơi Hái bưởi: quả bưởi ghi biểu thức a × 2 + b × 2. Tính giá trị của biểu thức với a = 6, b = 4.

💡 Nghĩ thế nào?

Thay a = 6, b = 4 rồi nhân trước, cộng sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Với a = 6, b = 4, giá trị của biểu thức là:
6 × 2 + 4 × 2 = 20
Đáp số: 20.

Giải bài toán có ba bước tính

Học lại cách làm →
11

Rổ thứ nhất có 18 quả cam, rổ thứ hai nhiều hơn rổ thứ nhất 7 quả. Cả hai rổ có bao nhiêu quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chưa biết rổ thứ hai có bao nhiêu quả → tìm rổ thứ hai trước (nhiều hơn 7 quả), rồi cộng cả hai rổ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rổ thứ hai có số quả cam là:
18 + 7 = 25 (quả)
Cả hai rổ có số quả cam là:
18 + 25 = 43 (quả)
Đáp số: 43 quả cam.
12

Có 6 hộp bút, mỗi hộp 12 cái. Đã phát 27 cái. Còn lại bao nhiêu cái bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số bút trong 6 hộp trước, rồi trừ số bút đã phát.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 hộp có số cái bút là:
12 × 6 = 72 (cái)
Còn lại số cái bút là:
72 – 27 = 45 (cái)
Đáp số: 45 cái bút.
13

Một cửa hàng có 4 thùng sữa, mỗi thùng 24 hộp. Bán hết 39 hộp, số còn lại xếp đều vào 3 giá. Mỗi giá có bao nhiêu hộp sữa?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tìm tổng số hộp sữa → trừ số đã bán → chia đều cho 3 giá.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 thùng có số hộp sữa là:
24 × 4 = 96 (hộp)
Sau khi bán, cửa hàng còn lại số hộp sữa là:
96 – 39 = 57 (hộp)
Mỗi giá có số hộp sữa là:
57 : 3 = 19 (hộp)
Đáp số: 19 hộp sữa.
14

Mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, chiều rộng kém chiều dài 14 m. Chu vi mảnh đất là:

A.50 m
B.100 m
C.84 m
D.64 m
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều rộng trước (kém chiều dài 14 m), rồi lấy dài cộng rộng, nhân 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất là:
32 − 14 = 18 (m)
Chu vi mảnh đất là:
(32 + 18) × 2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
15

Bin có 60 000 đồng. Bin mua 2 quyển truyện, mỗi quyển 15 000 đồng. Số tiền còn lại Bin chia đều cho 5 ngày tiêu vặt. Mỗi ngày Bin tiêu bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tiền mua truyện → tiền còn lại → chia đều cho 5 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin mua 2 quyển truyện hết số tiền là:
15 000 × 2 = 30 000 (đồng)
Bin còn lại số tiền là:
60 000 – 30 000 = 30 000 (đồng)
Mỗi ngày Bin tiêu số tiền là:
30 000 : 5 = 6 000 (đồng)
Đáp số: 6 000 đồng.
16

Đội một trồng 125 cây, đội hai trồng ít hơn đội một 18 cây. Cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cây đội hai trồng trước (ít hơn 18 cây), rồi cộng cả hai đội.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội hai trồng được số cây là:
125 – 18 = 107 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là:
125 + 107 = 232 (cây)
Đáp số: 232 cây.
17

Xe A chở 9 bao xi măng, xe B chở 15 bao, mỗi bao 50 kg. Xe B chở nhiều hơn xe A bao nhiêu ki-lô-gam?

A.1 200 kg
B.300 kg
C.750 kg
D.450 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Xe B chở nhiều hơn xe A mấy bao, rồi nhân với cân nặng mỗi bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xe B chở nhiều hơn xe A số bao là:
15 – 9 = 6 (bao)
Xe B chở nhiều hơn xe A số ki-lô-gam là:
50 × 6 = 300 (kg)
Đáp số: 300 kg.
18

Lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B nhiều hơn lớp 4A là 4 bạn. Cả hai lớp xếp đều thành 4 hàng. Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bạn lớp 4B, rồi số bạn cả hai lớp, rồi chia đều cho 4 hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp 4B có số học sinh là:
32 + 4 = 36 (học sinh)
Cả hai lớp có số học sinh là:
32 + 36 = 68 (học sinh)
Mỗi hàng có số học sinh là:
68 : 4 = 17 (học sinh)
Đáp số: 17 học sinh.
19

Có 3 xe tải, mỗi xe chở 28 bao gạo. Người ta dỡ xuống kho 45 bao, số còn lại chia đều cho 3 cửa hàng. Mỗi cửa hàng nhận bao nhiêu bao gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tổng số bao gạo → số bao còn lại sau khi dỡ xuống kho → chia đều cho 3 cửa hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 xe chở số bao gạo là:
28 × 3 = 84 (bao)
Sau khi dỡ xuống kho còn lại số bao gạo là:
84 – 45 = 39 (bao)
Mỗi cửa hàng nhận được số bao gạo là:
39 : 3 = 13 (bao)
Đáp số: 13 bao gạo.
20

Kho có 900 kg gạo. Ngày đầu xuất 150 kg, ngày thứ hai xuất gấp đôi ngày đầu. Hỏi kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gạo ngày thứ hai, rồi cả hai ngày, rồi số còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày thứ hai xuất số ki-lô-gam gạo là:
150 × 2 = 300 (kg)
Cả hai ngày xuất số ki-lô-gam gạo là:
150 + 300 = 450 (kg)
Kho còn lại số ki-lô-gam gạo là:
900 - 450 = 450 (kg)
Đáp số: 450 kg.
21

Lớp 4A quyên góp 120 quyển vở. Lớp 4B ít hơn lớp 4A 15 quyển. Lớp 4C nhiều hơn lớp 4A 25 quyển. Hỏi cả ba lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số vở lớp 4B, lớp 4C trước, rồi cộng cả ba lớp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp 4B quyên góp được số quyển vở là:
120 - 15 = 105 (quyển)
Lớp 4C quyên góp được số quyển vở là:
120 + 25 = 145 (quyển)
Cả ba lớp quyên góp được số quyển vở là:
120 + 105 + 145 = 370 (quyển)
Đáp số: 370 quyển vở.

Luyện tập chung: ôn tập đầu năm

Học lại cách làm →
22

Trong các số 74 518; 72 963; 75 104; 69 875, có bao nhiêu số chẵn?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhìn chữ số tận cùng của từng số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
74 518 tận cùng 8, 75 104 tận cùng 4: là số chẵn.
72 963 tận cùng 3, 69 875 tận cùng 5: là số lẻ.
Đáp số: 2 số.
23

Đã tính 7 304 × 6 = 43 824. Thử lại bằng phép tính nào?

A.43 824 : 6
B.43 824 − 6
C.43 824 × 6
D.7 304 : 6
💡 Nghĩ thế nào?

Thử lại phép nhân: lấy tích chia cho một thừa số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lấy tích chia cho thừa số 6:
43 824 : 6 = 7 304
Được đúng thừa số kia nên phép nhân đúng.
Thử lại bằng phép tính 43 824 : 6.
24

Đo được góc đỉnh O bằng 85°, góc đỉnh P bằng 58°. Góc nào lớn hơn?

A.Hai góc bằng nhau
B.Góc đỉnh P
C.Góc đỉnh O
💡 Nghĩ thế nào?

So hai số đo góc: số đo lớn hơn thì góc lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Góc đỉnh O bằng 85°, góc đỉnh P bằng 58°.
85 lớn hơn 58.
Vậy góc đỉnh O lớn hơn.
25

Tứ giác ABCD: góc đỉnh C bằng 124°, góc đỉnh B bằng 56°. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD bằng bao nhiêu độ?

ADCB124°56°
💡 Nghĩ thế nào?

Nhìn dấu góc vuông ở đỉnh A.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD có dấu góc vuông.
Góc vuông bằng 90 độ.
Đáp số: 90°.

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Học lại cách làm →
26

Ba miếng bánh có góc ở đỉnh O là 45°, 90° và 180°. An lấy miếng không phải bé nhất, góc đỉnh O không phải góc bẹt. An lấy miếng nào?

A.Miếng 45°
B.Miếng 180°
C.Miếng 90°
💡 Nghĩ thế nào?

Loại dần từng miếng theo hai điều kiện.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Miếng bé nhất là miếng 45°: An không lấy.
Miếng 180° có góc bẹt: An không lấy.
Vậy An lấy miếng 90°.
27

Đường đỏ có một góc 150°. Đường xanh có hai góc 90° và 60°. Nhện chỉ đi đường có ít nhất một góc tù. Nhện đi đường nào?

A.Cả hai đường
B.Đường xanh
C.Đường đỏ
💡 Nghĩ thế nào?

Góc tù là góc lớn hơn 90 độ. Xem mỗi đường có góc nào lớn hơn 90 độ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường đỏ có góc 150°, lớn hơn 90°: góc tù.
Đường xanh có góc 90° (góc vuông) và 60° (góc nhọn): không có góc tù.
Vậy nhện đi đường đỏ.
28

Bánh xe gỗ: nan đỏ A tạo với nan xanh góc 60°, nan đỏ B tạo với nan xanh góc 120°. Nan nào tạo với nan xanh thành góc tù?

A.Cả hai nan
B.Nan A
C.Nan B
💡 Nghĩ thế nào?

Góc tù lớn hơn 90 độ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nan A tạo góc 60°, bé hơn 90°: góc nhọn.
Nan B tạo góc 120°, lớn hơn 90°: góc tù.
Vậy nan B tạo với nan xanh thành góc tù.
29

9 chiếc quạt xòe: 3 quạt góc nhọn, 2 quạt góc vuông, 3 quạt góc tù, 1 quạt góc bẹt. Nga ghi: nhọn 3, vuông 2, tù 2, bẹt 1. Nga ghi nhầm cột nào?

A.Cột góc tù
B.Cột góc nhọn
C.Cột góc bẹt
D.Cột góc vuông
💡 Nghĩ thế nào?

So từng cột Nga ghi với số quạt thật.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Góc nhọn: có 3, Nga ghi 3. Góc vuông: có 2, Nga ghi 2.
Góc tù: có 3, Nga ghi 2. Góc bẹt: có 1, Nga ghi 1.
Vậy Nga ghi nhầm cột góc tù.

Luyện tập chung: góc

Học lại cách làm →
30

Ghép góc 30° với góc 90° (chung đỉnh, chung một cạnh) được góc 120°. Góc 120° là góc gì?

A.Góc vuông
B.Góc nhọn
C.Góc tù
D.Góc bẹt
💡 Nghĩ thế nào?

So số đo góc với 90 độ (góc vuông) và 180 độ (góc bẹt).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Góc ghép được bằng 120 độ.
120 độ lớn hơn 90 độ và bé hơn 180 độ.
Vậy góc 120° là góc tù.

Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Học lại cách làm →
31

Mẹ có 2 tờ 100 000 đồng, 3 tờ 10 000 đồng, 4 tờ 1 000 đồng và 5 tờ 100 đồng. Mẹ có tất cả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi số tờ của mỗi loại ra số tiền, rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền mẹ có là:
200 000 + 30 000 + 4 000 + 500 = 234 500 (đồng)
Đáp số: 234 500 đồng.
32

Vòng quay may mắn ghi các số: 5 000; 1 000 000; 320 000; 860 000. Quay một lần, mũi tên KHÔNG THỂ chỉ vào số nào?

A.320 000
B.600 000
C.1 000 000
D.5 000
💡 Nghĩ thế nào?

Mũi tên chỉ chỉ vào được số ghi trên vòng quay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vòng quay ghi các số 5 000; 1 000 000; 320 000; 860 000.
Số 600 000 không có trên vòng quay.
Vậy mũi tên không thể chỉ vào số 600 000.
33

Dùng đủ sáu thẻ số 3, 0, 0, 4, 7, 5 (mỗi thẻ một lần). Số nào là số LẺ có sáu chữ số lập được?

A.403 577
B.740 053
C.304 750
D.547 300
💡 Nghĩ thế nào?

Số phải dùng đủ sáu thẻ, mỗi thẻ một lần, và tận cùng là chữ số lẻ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
304 750 và 547 300 tận cùng là 0: số chẵn.
403 577 dùng hai thẻ 7: không được.
740 053 dùng đủ sáu thẻ, tận cùng là 3: số lẻ.
Vậy số lẻ lập được là 740 053.
34

Một hộp quà giá 100 000 đồng, một lon nước giá 10 000 đồng, một bông hoa giá 1 000 đồng. Giỏ quà có 1 hộp quà, 2 lon nước và 5 bông hoa. Giỏ quà giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền từng loại món, rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá 2 lon nước là:
10 000 × 2 = 20 000 (đồng)
Giá 5 bông hoa là:
1 000 × 5 = 5 000 (đồng)
Giỏ quà giá là:
100 000 + 20 000 + 5 000 = 125 000 (đồng)
Đáp số: 125 000 đồng.

Số đến lớp triệu

Học lại cách làm →
35

Một chiếc xe máy giá 32 500 000 đồng. Số tiền đó đọc là:

A.Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
B.Ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng
C.Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng
D.Ba mươi hai triệu năm mươi nghìn đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tách số thành từng lớp, đọc từ lớp triệu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
32 500 000 có lớp triệu 32, lớp nghìn 500, lớp đơn vị 000.
Lớp triệu đọc ba mươi hai triệu, lớp nghìn đọc năm trăm nghìn.
Vậy số tiền đọc là ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng.
36

Hai mảnh giấy ghi «18 532» và «400». Mảnh «400» là lớp đơn vị, mảnh «18 532» gồm lớp triệu và lớp nghìn. Ghép lại được số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Lớp triệu và lớp nghìn viết trước, lớp đơn vị viết sau cùng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mảnh 18 532 gồm lớp triệu 18 và lớp nghìn 532.
Mảnh 400 là lớp đơn vị, ghép vào cuối.
Đáp số: 18 532 400.
37

Bàn tính có 9 cọc chia ba lớp. Cọc trăm triệu có 3 hạt, cọc triệu có 5 hạt, cọc nghìn có 2 hạt, cọc đơn vị có 9 hạt; các cọc khác không có hạt. Số đó là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi cọc là một hàng; cọc không có hạt viết chữ số 0.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp triệu: 3 trăm triệu, 0 chục triệu, 5 triệu, viết 305.
Lớp nghìn: 0 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 2 nghìn, viết 002.
Lớp đơn vị: 0 trăm, 0 chục, 9 đơn vị, viết 009.
Đáp số: 305 002 009.
38

Một thành phố có 1 485 000 người. Làm tròn đến hàng trăm nghìn thì thành phố có khoảng bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng trăm nghìn → nhìn chữ số hàng chục nghìn: 8 lớn hơn 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 1 485 000 có chữ số hàng chục nghìn là 8, nên làm tròn lên.
Làm tròn 1 485 000 đến hàng trăm nghìn được 1 500 000.
Đáp số: khoảng 1 500 000 người.
39

Chiếc xe máy giá 45 860 000 đồng — làm tròn đến hàng TRĂM NGHÌN là:

A.45 800 000
B.45 900 000
C.46 000 000
D.45 860 000
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng trăm nghìn → nhìn chữ số hàng chục nghìn: 6 lớn hơn 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 45 860 000 có chữ số hàng chục nghìn là 6, nên làm tròn lên.
Làm tròn 45 860 000 đến hàng trăm nghìn được 45 900 000.
Đáp số: 45 900 000 đồng.
40

Năm 2019, một hãng bán được 3 418 260 chiếc xe. Làm tròn số xe đó đến hàng trăm nghìn.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng trăm nghìn → nhìn chữ số hàng chục nghìn: 1 bé hơn 5 nên làm tròn xuống.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 3 418 260 có chữ số hàng chục nghìn là 1, nên làm tròn xuống.
Làm tròn 3 418 260 đến hàng trăm nghìn được 3 400 000.
Đáp số: khoảng 3 400 000 chiếc xe.
41

Một tỉnh có 2 551 300 người. Làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng trăm nghìn → nhìn chữ số hàng chục nghìn: là 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 2 551 300 có chữ số hàng chục nghìn là 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn 2 551 300 đến hàng trăm nghìn được 2 600 000.
Đáp số: khoảng 2 600 000 người.

So sánh, xếp thứ tự

Học lại cách làm →
42

Kênh A có 890 000 người theo dõi, kênh B có 1 200 000, kênh C có 902 000. Kênh nào ÍT người theo dõi nhất?

A.Kênh A
B.Kênh B
C.Kênh C
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số: số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 890 000 < 902 000 < 1 200 000.
Vậy kênh A có ít người theo dõi nhất.
43

Bàn tính có 9 cọc, từ hàng đơn vị đến hàng trăm triệu. Mỗi cọc xếp được nhiều nhất 9 vòng. Với 10 chiếc vòng, số LỚN nhất xếp được là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn số lớn nhất thì dồn vòng về hàng cao nhất trước, mỗi cọc nhiều nhất 9 vòng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cọc hàng trăm triệu xếp 9 vòng.
Còn lại số vòng là:
10 - 9 = 1 (vòng)
Xếp 1 vòng ở cọc hàng chục triệu, các cọc khác không có vòng.
Đáp số: 910 000 000.
44

Chọn dấu đúng: 840 300 … 800 000 + 40 000 + 300

A.<
B.>
C.=
💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng ở vế phải rồi so sánh với 840 300.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng ở vế phải là:
800 000 + 40 000 + 300 = 840 300
Vậy 840 300 = 800 000 + 40 000 + 300.

Dãy số & quy luật

Học lại cách làm →
45

Nhà chẵn trên phố đánh số 2, 4, 6, 8… Nhà thứ 10 tính từ đầu phố mang số mấy?

A.10
B.20
C.18
D.22
💡 Nghĩ thế nào?

Nhà thứ 1 số 2, nhà thứ 2 số 4, nhà thứ 3 số 6… → số nhà luôn gấp 2 lần thứ tự của nhà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhà thứ 10 mang số là:
10 × 2 = 20
Đáp số: số 20.
46

Bảy tấm thẻ 2, 0, 4, 1, 7, 6, 5 ghép thành số 2 041 765. Lấy ra một thẻ để được số có sáu chữ số LỚN nhất. Số đó là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Số còn sáu chữ số; muốn lớn nhất thì chữ số đầu phải lớn nhất có thể.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lấy thẻ 2 ra thì số mở đầu bằng 0, không được.
Lấy thẻ 0 ra được 241 765, chữ số hàng trăm nghìn là 2, hàng chục nghìn là 4.
Lấy thẻ khác ra thì hàng chục nghìn là 0, số bé hơn 241 765.
Đáp số: 241 765.

Luyện tập chung: số có nhiều chữ số

Học lại cách làm →
47

Chọn chữ số trong 0, 3, 6 thay cho dấu bao nhiêu để được so sánh đúng: 627 ?15 < 627 215?

A.0
B.3
C.6
💡 Nghĩ thế nào?

Hai số giống nhau ở lớp nghìn 627 và ở hai hàng cuối 15. Chỉ khác ở hàng trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng trăm của số thứ hai là 2.
Chữ số ? phải bé hơn 2. Trong 0, 3, 6 chỉ có 0 bé hơn 2.
Vậy chữ số cần điền là 0: 627 015 < 627 215.
48

Ba bạn lập số trên bàn tính: An được 2 000 410, Bình được 8, Chi được 101 101 101. Số của bạn nào lớn nhất?

A.Bình
B.An
C.Chi
💡 Nghĩ thế nào?

Đếm chữ số của mỗi số: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số của An 2 000 410 có 7 chữ số.
Số của Bình 8 có 1 chữ số.
Số của Chi 101 101 101 có 9 chữ số, nhiều chữ số nhất.
Vậy số của bạn Chi lớn nhất.
49

Chiếc xe đạp giá 649 990 đồng. Làm tròn giá đó đến hàng trăm nghìn.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng trăm nghìn → nhìn chữ số hàng chục nghìn, so với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 649 990 có chữ số hàng chục nghìn là 4, mà 4 bé hơn 5, nên làm tròn xuống.
Làm tròn 649 990 đến hàng trăm nghìn được 600 000.
Đáp số: khoảng 600 000 đồng.

Yến, tạ, tấn

Học lại cách làm →
50

Kho có 5 tấn thóc, xuất đi 23 tạ. Kho còn lại bao nhiêu TẠ?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi bằng tạ → đổi 5 tấn ra tạ rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 tấn = 50 tạ
Kho còn lại số tạ thóc là:
50 – 23 = 27 (tạ)
Đáp số: 27 tạ thóc.
51

Mỗi bao xi măng nặng 5 yến. 8 bao như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi bằng ki-lô-gam: đổi 5 yến ra ki-lô-gam, rồi nhân với 8 bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 yến = 50 kg
8 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
50 × 8 = 400 (kg)
Đáp số: 400 kg.
52

Cầu treo ghi biển “tải trọng 5 tấn”. Xe chở hàng nặng tổng cộng 4 800 kg có được qua không?

A.Được — 4 800 kg < 5 000 kg
B.Không biết
C.Phải bỏ bớt 800 kg
D.Không — quá tải
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 5 tấn ra ki-lô-gam để so sánh với 4 800 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 tấn = 5 000 kg
So sánh: 4 800 kg < 5 000 kg, nên xe không vượt quá tải trọng của cầu.
Vậy xe được qua cầu (4 800 kg < 5 000 kg).
53

Ba con vật nặng 8 tạ, 650 kg và 1 tấn. Con trâu nặng hơn con ngựa nhưng nhẹ hơn con bò tót. Con trâu nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi ba số đo ra ki-lô-gam rồi xếp từ nhẹ đến nặng; trâu đứng giữa ngựa và bò tót.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 8 tạ = 800 kg
Đổi: 1 tấn = 1 000 kg
Xếp từ nhẹ đến nặng: 650 kg, 800 kg, 1 000 kg.
Ngựa nhẹ nhất, bò tót nặng nhất, trâu ở giữa.
Đáp số: 800 kg.

Đơn vị đo diện tích

Học lại cách làm →
54

Tấm bảng hình chữ nhật dài 12 dm, rộng 8 dm. Diện tích là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (cùng đơn vị dm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bảng là:
12 × 8 = 96 (dm²)
Đáp số: 96 dm².
55

Mảnh vườn hình chữ nhật dài 15 m, rộng 8 m. Diện tích là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
15 × 8 = 120 (m²)
Đáp số: 120 m².
56

Phòng A dài 8 m, rộng 5 m. Phòng B dài 7 m, rộng 6 m. Phòng C hình vuông cạnh 6 m. Phòng nào rộng nhất?

A.Phòng A
B.Phòng B
C.Phòng C
💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích từng phòng (cùng đơn vị m²) rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích phòng A là:
8 × 5 = 40 (m²)
Diện tích phòng B là:
7 × 6 = 42 (m²)
Diện tích phòng C là:
6 × 6 = 36 (m²)
Phòng B rộng nhất (42 m² > 40 m² > 36 m²).
57

Bạn Bin bơi 50 m hết 2 phút 15 giây. Tính ra giây:

💡 Nghĩ thế nào?

1 phút = 60 giây → 2 phút = 120 giây, rồi cộng thêm 15 giây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 phút = 120 giây
Bin bơi 50 m hết số giây là:
120 + 15 = 135 (giây)
Đáp số: 135 giây.
58

Cây đa làng trồng năm 1826, đến năm 2026 tròn bao nhiêu năm — bằng mấy thế kỉ?

A.200 năm = 2 thế kỉ
B.2 000 năm
C.200 năm = 20 thế kỉ
D.100 năm = 1 thế kỉ
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số năm bằng phép trừ, rồi đổi ra thế kỷ (1 thế kỷ = 100 năm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ năm 1826 đến năm 2026 có số năm là:
2026 – 1826 = 200 (năm)
Đổi: 200 năm = 2 thế kỷ
Đáp số: 200 năm = 2 thế kỷ.
59

Năm 1924 là năm Giáp Tý. Cứ 60 năm lại có một năm Giáp Tý. Năm Giáp Tý tiếp theo là năm nào, thuộc thế kỉ nào?

A.Năm 1984, thế kỉ XX
B.Năm 2024, thế kỉ XXI
C.Năm 1984, thế kỉ XIX
D.Năm 1964, thế kỉ XX
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng thêm 60 năm để tìm năm Giáp Tý tiếp theo, rồi xem năm đó thuộc thế kỉ nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Năm Giáp Tý tiếp theo là năm:
1924 + 60 = 1984
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Năm 1984, thuộc thế kỉ XX.
60

Mỗi năm một con tàu chạy 300 chuyến. Tàu chạy từ đầu năm 2011 đến hết năm 2018. Tàu đã chạy bao nhiêu chuyến?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số năm từ đầu năm 2011 đến hết năm 2018 (tính cả hai năm), rồi nhân với số chuyến mỗi năm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ đầu năm 2011 đến hết năm 2018 có số năm là:
2018 – 2011 + 1 = 8 (năm)
Tàu đã chạy số chuyến là:
300 × 8 = 2 400 (chuyến)
Đáp số: 2 400 chuyến.

Luyện tập chung: đơn vị đo

Học lại cách làm →
61

Thuyền chở được nhiều nhất 1 tạ. Ba bạn nặng 48 kg, 46 kg và 55 kg. Hai bạn nào ngồi chung một chuyến được?

A.Bạn 48 kg và bạn 46 kg
B.Bạn 46 kg và bạn 55 kg
C.Cả ba bạn
D.Bạn 48 kg và bạn 55 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 tạ ra ki-lô-gam, rồi tính cân nặng từng cặp hai bạn và so với 100 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 tạ = 100 kg
Bạn 48 kg và bạn 46 kg nặng tất cả là:
48 + 46 = 94 (kg)
Bạn 48 kg và bạn 55 kg nặng tất cả là:
48 + 55 = 103 (kg)
Bạn 46 kg và bạn 55 kg nặng tất cả là:
46 + 55 = 101 (kg)
Bạn 48 kg và bạn 46 kg ngồi chung được, vì 94 kg < 100 kg.
62

Mẹ mua ba món đồ giá 25 000 đồng, 45 000 đồng và 30 000 đồng. Mẹ đưa tờ tiền nào thì vừa đủ trả?

A.200 000 đồng
B.100 000 đồng
C.50 000 đồng
D.500 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng giá ba món đồ, rồi chọn tờ tiền bằng đúng số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba món đồ có giá tất cả là:
25 000 + 45 000 + 30 000 = 100 000 (đồng)
Mẹ đưa tờ 100 000 đồng thì vừa đủ trả.
63

Vé đu quay giá 15 000 đồng một người. Gia đình Mai có 4 người cùng đi đu quay. Cả nhà phải trả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Giá vé một người nhân với số người trong gia đình.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả nhà phải trả số tiền là:
15 000 × 4 = 60 000 (đồng)
Đáp số: 60 000 đồng.
64

Con hổ nặng 2 tạ 5 yến. Con hổ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi từng phần ra ki-lô-gam rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 tạ = 200 kg
Đổi: 5 yến = 50 kg
Con hổ nặng số ki-lô-gam là:
200 + 50 = 250 (kg)
Đáp số: 250 kg.
65

Vườn hoa gồm một hình vuông cạnh 8 m ghép với một hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Diện tích vườn hoa là bao nhiêu mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Vườn hoa gồm hai phần: tính diện tích từng phần rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích phần hình vuông là:
8 × 8 = 64 (m²)
Diện tích phần hình chữ nhật là:
8 × 6 = 48 (m²)
Diện tích vườn hoa là:
64 + 48 = 112 (m²)
Đáp số: 112 m².
66

Thửa ruộng rộng 3 000 m². Cứ 1 000 m² thu được 6 tạ thóc. Cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ thóc?

💡 Nghĩ thế nào?

Xem 3 000 m² gồm mấy phần 1 000 m², rồi nhân số tạ thóc của một phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thửa ruộng gồm số phần 1 000 m² là:
3 000 : 1 000 = 3 (phần)
Cả thửa ruộng thu được số tạ thóc là:
6 × 3 = 18 (tạ)
Đáp số: 18 tạ thóc.

Cộng, trừ số lớn

Học lại cách làm →
67

Huyện A có 156 700 dân, huyện B có 143 300 dân. Cả hai huyện có bao nhiêu dân?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai huyện → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai huyện có số dân là:
156 700 + 143 300 = 300 000 (người)
Đáp số: 300 000 người.
68

Trang trại thu hoạch 85 250 kg thóc, đã bán 47 150 kg. Còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán thì số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trang trại còn lại số ki-lô-gam thóc là:
85 250 – 47 150 = 38 100 (kg)
Đáp số: 38 100 kg thóc.
69

Mỗi bình được rót nước hai lần. Bình A: 12 000 ml và 2 500 ml. Bình B: 8 450 ml và 6 300 ml. Bình C: 9 080 ml và 4 760 ml. Bình nào có nhiều nước nhất?

A.Bình A
B.Bình B
C.Bình C
💡 Nghĩ thế nào?

Tính lượng nước mỗi bình rồi so sánh ba tổng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình A có:
12 000 + 2 500 = 14 500 (ml)
Bình B có:
8 450 + 6 300 = 14 750 (ml)
Bình C có:
9 080 + 4 760 = 13 840 (ml)
Ta có 14 750 > 14 500 > 13 840.
Bình B có nhiều nước nhất.
70

Lan có 100 000 đồng. Lan mua một quyển truyện giá 45 000 đồng và một hộp màu giá 32 500 đồng. Với số tiền còn lại, Lan mua thêm được món nào?

A.Cả vở và bút
B.Cây bút giá 24 000 đồng
C.Quyển vở giá 12 500 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số tiền đã tiêu, rồi số tiền còn lại, so với giá từng món.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lan mua truyện và hộp màu hết số tiền là:
45 000 + 32 500 = 77 500 (đồng)
Lan còn lại số tiền là:
100 000 - 77 500 = 22 500 (đồng)
22 500 đồng đủ mua quyển vở 12 500 đồng, không đủ mua cây bút 24 000 đồng.
Lan mua thêm được quyển vở giá 12 500 đồng.
71

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu ?: 4?6 215 + 231 584 = 697 799

💡 Nghĩ thế nào?

Xét hàng chục nghìn: chữ số cần tìm cộng 3 phải bằng 9 (hàng nghìn không có nhớ).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chữ số hàng chục nghìn cần tìm là:
9 - 3 = 6
Thử lại: 466 215 + 231 584 = 697 799.
Đáp số: 6.
72

Từ số 3 041 625, xoá một chữ số để được số có sáu chữ số lớn nhất, rồi xoá một chữ số để được số có sáu chữ số bé nhất. Tính hiệu hai số đó.

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn số lớn nhất thì xoá chữ số 0; muốn số bé nhất thì xoá chữ số 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lớn nhất là 341 625, số bé nhất là 301 625.
Hiệu hai số đó là:
341 625 - 301 625 = 40 000
Đáp số: 40 000.

Tính thuận tiện

Học lại cách làm →
73

Ba tổ góp giấy vụn: 235 kg, 178 kg và 265 kg. Tổng ba tổ là bao nhiêu ki-lô-gam (tính thuận tiện)?

💡 Nghĩ thế nào?

235 và 265 cộng lại tròn 500 → ghép hai số đó trước cho dễ tính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tổ góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:
235 + 178 + 265 = (235 + 265) + 178
= 500 + 178 = 678 (kg)
Đáp số: 678 kg.
74

Đoạn thẳng AB gồm đoạn dài a cm và đoạn dài (b + 5) cm. Với a = 18, b = 7, tính giá trị biểu thức a + (b + 5).

💡 Nghĩ thế nào?

Thay a = 18, b = 7 vào biểu thức, làm trong ngoặc trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Với a = 18, b = 7, giá trị biểu thức là:
18 + (7 + 5) = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm.

Tìm hai số biết tổng và hiệu

Học lại cách làm →
75

Hai thùng có 150 lít dầu, thùng to hơn thùng nhỏ 30 lít. Thùng TO chứa bao nhiêu lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tìm hai số biết tổng và hiệu: số lớn = (tổng + hiệu) : 2. Thùng to là số lớn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng to chứa số lít dầu là:
(150 + 30) : 2 = 90 (l)
Đáp số: 90 l dầu.
76

Tổng số tuổi hai mẹ con là 50, mẹ hơn con 26 tuổi. Con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng và hiệu: tuổi con là số bé → số bé = (tổng – hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của con là:
(50 – 26) : 2 = 12 (tuổi)
Đáp số: 12 tuổi.
77

Hai đội trồng được 200 cây, đội Một trồng nhiều hơn đội Hai 16 cây. Đội Hai trồng bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng và hiệu: đội Hai trồng ít hơn → là số bé = (tổng – hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là:
(200 – 16) : 2 = 92 (cây)
Đáp số: 92 cây.
78

Tổng hai số là 45, hiệu hai số là 1. Hai số đó là:

A.44 và 46
B.22 và 23
C.21 và 24
D.22 và 24
💡 Nghĩ thế nào?

Biết tổng và hiệu: tìm số bé trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bé là:
(45 - 1) : 2 = 22
Số lớn là:
22 + 1 = 23
Hai số đó là 22 và 23.
79

Mảnh vườn hình chữ nhật có TỔNG chiều dài và chiều rộng là 32 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Chiều dài là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng và hiệu: chiều dài là số lớn → số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài mảnh vườn là:
(32 + 8) : 2 = 20 (m)
Đáp số: 20 m.

Luyện tập chung: cộng, trừ

Học lại cách làm →
80

Quỹ khuyến học nhận được 15 250 000 đồng, 36 400 000 đồng và 24 750 000 đồng trong ba ngày. Hỏi cả ba ngày quỹ nhận được bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng hai số có tổng tròn chục triệu trước cho thuận tiện.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày thứ nhất và ngày thứ ba quỹ nhận được:
15 250 000 + 24 750 000 = 40 000 000 (đồng)
Cả ba ngày quỹ nhận được:
40 000 000 + 36 400 000 = 76 400 000 (đồng)
Đáp số: 76 400 000 đồng.
81

Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số 3 7 4 5 1 5 2 4 để được phép cộng có tổng là 5 269. Số hạng thứ hai là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng có bốn chữ số nên hai số hạng đều có bốn chữ số: đặt dấu cộng vào giữa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đặt dấu cộng giữa chữ số 5 và chữ số 1, ta được phép cộng:
3 745 + 1 524 = 5 269
Đáp số: 1 524.
82

Các đốt tre ghi lần lượt: 61 400; 61 450; 61 500; 61 550; 61 600; 61 650; 61 700. Châu chấu đứng ở đốt 61 400, nhảy hai bước, mỗi bước bỏ qua hai đốt. Tính tổng hai số ở hai đốt châu chấu nhảy đến.

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bước bỏ qua hai đốt nên châu chấu đến đốt thứ tư rồi đốt thứ bảy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Châu chấu nhảy đến đốt 61 550 và đốt 61 700.
Tổng hai số đó là:
61 550 + 61 700 = 123 250
Đáp số: 123 250.
83

Mai và Mi gấp được 168 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 14 con. Hỏi Mai gấp được bao nhiêu con hạc?

💡 Nghĩ thế nào?

Mai gấp nhiều hơn nên Mai là số lớn: lấy tổng cộng hiệu rồi chia 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mai gấp được số con hạc là:
(168 + 14) : 2 = 91 (con)
Mi gấp được số con hạc là:
91 - 14 = 77 (con)
Đáp số: Mai: 91 con hạc; Mi: 77 con hạc.

Hai đường thẳng vuông góc

Học lại cách làm →
84

Đu quay có 8 ca-bin, các thanh nan hoa chia đều. Thanh nối ca-bin 1 vuông góc với thanh nối ca-bin nào?

12345678
A.Ca-bin 5
B.Ca-bin 2
C.Ca-bin 4
D.Ca-bin 3
💡 Nghĩ thế nào?

Thanh nối ca-bin 1 thẳng đứng; tìm thanh nằm ngang.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 thanh chia đều vòng tròn: thanh 1 thẳng đứng, thanh 3 và thanh 7 nằm ngang, thanh 5 thẳng hàng với thanh 1.
Thanh 1 và thanh 3 cắt nhau tạo thành góc vuông.
Thanh nối ca-bin 1 vuông góc với thanh nối Ca-bin 3.
85

Chu vi hình bình hành là 40 cm, đáy dài 14 cm. Cạnh bên dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối bằng nhau → nửa chu vi = đáy + cạnh bên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nửa chu vi hình bình hành là:
40 : 2 = 20 (cm)
Cạnh bên hình bình hành dài là:
20 – 14 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
86

Một tấm bìa hình bình hành có đáy 9 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích tấm bìa (cm²).

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình bình hành bằng đáy nhân chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bìa là:
9 × 6 = 54 (cm²)
Đáp số: 54 cm².
87

Có 2 miếng bìa hình tam giác vuông giống hệt nhau, hai cạnh góc vuông dài bằng nhau. Ghép 2 miếng, KHÔNG thể được hình nào?

A.Hình vuông
B.Hình bình hành
C.Hình tam giác
D.Hình thoi không có góc vuông
💡 Nghĩ thế nào?

Thử ghép 2 miếng theo cạnh dài, theo cạnh góc vuông.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ghép theo cạnh dài được hình vuông.
Ghép theo cạnh góc vuông được hình tam giác hoặc hình bình hành.
Hai miếng không đủ bốn cạnh bằng nhau và không vuông.
Không thể ghép được Hình thoi không có góc vuông.
88

Hình thoi có hai đường chéo dài 7 cm và 4 cm. Diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình thoi là:
7 × 4 : 2 = 14 (cm²)
Đáp số: 14 cm².
89

Có 4 miếng bìa hình tam giác vuông giống hệt nhau. Ghép cả 4 miếng, đặt 4 góc vuông chụm vào giữa, được hình gì?

A.Hình tam giác
B.Hình tròn
C.Hình thoi
💡 Nghĩ thế nào?

Bốn góc vuông chụm ở giữa; bốn cạnh dài nằm ra ngoài.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bốn cạnh dài của 4 miếng giống hệt nhau thành bốn cạnh của hình mới.
Bốn cạnh bằng nhau, hai cặp cạnh đối diện song song.
Ghép được Hình thoi.

Luyện tập chung: vuông góc, song song

Học lại cách làm →
90

Một mảnh đất hình bình hành có đáy 7 m, chiều cao 6 m. Tính diện tích mảnh đất (m²).

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình bình hành bằng đáy nhân chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh đất là:
7 × 6 = 42 (m²)
Đáp số: 42 m².

Ôn tập số và phép tính kì 1

Học lại cách làm →
91

Năm 2019, một tỉnh có 1 352 908 người. Số 1 352 908 đọc là:

A.Mười ba triệu năm trăm hai mươi chín nghìn linh tám
B.Một triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm tám mươi
C.Một triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm linh tám
D.Một trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi tám
💡 Nghĩ thế nào?

Tách số thành ba lớp: triệu, nghìn, đơn vị rồi đọc từng lớp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp triệu: 1; lớp nghìn: 352; lớp đơn vị: 908.
Đọc lần lượt từ lớp triệu sang lớp đơn vị.
Số đó đọc là một triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm linh tám.
92

Chọn dấu thích hợp: 40 605 bao nhiêu 40 000 + 600 + 50?

A.>
B.<
C.=
💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng ở vế phải rồi so sánh từng hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng ở vế phải là:
40 000 + 600 + 50 = 40 650
Hàng chục: 0 bé hơn 5 nên 40 605 < 40 650.
Vậy 40 605 < 40 000 + 600 + 50.
93

Số khách đến một khu du lịch: tháng 1 có 238 400 lượt, tháng 2 có 97 650 lượt, tháng 3 có 512 900 lượt, tháng 4 có 603 150 lượt. Tháng nào có ít khách nhất?

A.Tháng 1
B.Tháng 4
C.Tháng 3
D.Tháng 2
💡 Nghĩ thế nào?

Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
97 650 có năm chữ số, ba số còn lại có sáu chữ số.
Nên 97 650 là số bé nhất.
Tháng 2 có ít khách nhất.
94

Mua áo, quần và mũ hết 285 000 đồng. Áo và quần hết 240 000 đồng. Quần đắt hơn mũ 95 000 đồng. Hỏi chiếc áo giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá mũ trước, rồi giá quần, cuối cùng giá áo.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá chiếc mũ là:
285 000 – 240 000 = 45 000 (đồng)
Giá chiếc quần là:
45 000 + 95 000 = 140 000 (đồng)
Giá chiếc áo là:
240 000 – 140 000 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng.
95

Một đôi dép giá 60 000 đồng, một bộ đồ chơi xếp hình giá 115 000 đồng. Lan mua đôi dép và bộ xếp hình, đưa cô bán hàng 200 000 đồng. Cô trả lại Lan bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số tiền mua hai món, rồi lấy tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lan mua hết số tiền là:
60 000 + 115 000 = 175 000 (đồng)
Cô trả lại Lan số tiền là:
200 000 – 175 000 = 25 000 (đồng)
Đáp số: 25 000 đồng.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
96

Có 135 học sinh học bơi và 75 học sinh học cờ vua. Mỗi môn chia đều vào 5 lớp. Mỗi lớp bơi nhiều hơn mỗi lớp cờ vua bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số học sinh mỗi lớp của từng môn, rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lớp bơi có số học sinh là:
135 : 5 = 27 (học sinh)
Mỗi lớp cờ vua có số học sinh là:
75 : 5 = 15 (học sinh)
Mỗi lớp bơi nhiều hơn mỗi lớp cờ vua là:
27 – 15 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh.
97

Đội trồng được tất cả 84 cây ổi và cây chuối. Số cây ổi nhiều hơn số cây chuối 12 cây. Hỏi đội trồng được bao nhiêu cây chuối?

💡 Nghĩ thế nào?

Số cây chuối là số bé: lấy tổng trừ hiệu rồi chia 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây chuối là:
(84 – 12) : 2 = 36 (cây)
Đáp số: 36 cây chuối.
98

Ô tô A chở 310 yến hàng, ô tô B chở 3 tấn 2 tạ, ô tô C chở 30 tạ 8 yến. Ô tô nào chở nhẹ nhất?

A.Ô tô A
B.Ô tô C
C.Ô tô B
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi cả ba số đo ra ki-lô-gam rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ô tô A chở số ki-lô-gam là:
310 × 10 = 3 100 (kg)
Ô tô B chở số ki-lô-gam là:
3 000 + 200 = 3 200 (kg)
Ô tô C chở số ki-lô-gam là:
3 000 + 80 = 3 080 (kg)
3 080 < 3 100 < 3 200.
Vậy ô tô C chở nhẹ nhất.
99

Ba chiếc xe đạp có giá 3 450 000 đồng, 2 980 000 đồng và 4 120 000 đồng. Xe A rẻ nhất, xe B đắt hơn xe C. Hỏi xe C giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp ba giá từ thấp đến cao rồi dựa vào lời gợi ý.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp giá từ thấp đến cao: 2 980 000 < 3 450 000 < 4 120 000.
Xe A rẻ nhất nên xe A giá 2 980 000 đồng.
Xe B đắt hơn xe C nên xe B giá 4 120 000 đồng.
Đáp số: 3 450 000 đồng.
100

Mũ giá 45 000 đồng, dép 60 000 đồng, bộ xếp hình 115 000 đồng, gấu bông 75 000 đồng. Với 200 000 đồng, Mai đủ tiền mua ba món nào?

A.Mũ, dép, bộ xếp hình
B.Mũ, bộ xếp hình, gấu bông
C.Dép, bộ xếp hình, gấu bông
D.Mũ, dép, gấu bông
💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng giá từng cách chọn, chọn cách không quá 200 000 đồng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá mũ, dép và gấu bông là:
45 000 + 60 000 + 75 000 = 180 000 (đồng)
180 000 < 200 000. Ba cách còn lại đều quá 200 000 đồng.
Vậy Mai đủ tiền mua mũ, dép, gấu bông.
101

Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Tính diện tích mảnh đất đó (theo mét vuông).

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều rộng trước, rồi tính diện tích.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất là:
15 – 7 = 8 (m)
Diện tích mảnh đất là:
15 × 8 = 120 (m²)
Đáp số: 120 m².

Nhân với số có một chữ số

Học lại cách làm →
102

Mỗi thùng có 1 250 quyển vở. Hỏi 8 thùng có bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 1 250 quyển, có 8 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 thùng có số quyển vở là:
1 250 × 8 = 10 000 (quyển)
Đáp số: 10 000 quyển vở.
103

Một chuyến bay dài 1 725 km. Máy bay bay 4 chuyến như thế thì được bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chuyến 1 725 km, bay 4 chuyến → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Máy bay bay 4 chuyến được số ki-lô-mét là:
1 725 × 4 = 6 900 (km)
Đáp số: 6 900 km.
104

Một khu chung cư có 3 tòa nhà, mỗi tòa có 2 231 cư dân. Khu chung cư có bao nhiêu cư dân?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tòa 2 231 người, có 3 tòa → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khu chung cư có số cư dân là:
2 231 × 3 = 6 693 (người)
Đáp số: 6 693 cư dân.

Chia cho số có một chữ số

Học lại cách làm →
105

Chia đều 2 456 quyển vở cho 8 lớp. Mỗi lớp được bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 8 lớp → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lớp được số quyển vở là:
2 456 : 8 = 307 (quyển)
Đáp số: 307 quyển vở.
106

Sợi dây dài 1 725 m cắt thành các đoạn 5 m. Cắt được bao nhiêu đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 5 m → 1 725 m chia thành các phần 5 m.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn dây là:
1 725 : 5 = 345 (đoạn)
Đáp số: 345 đoạn dây.
107

Có 50 quả trứng xếp vào các vỉ 6 quả. Xếp được nhiều nhất mấy vỉ ĐẦY và dư mấy quả?

A.8 vỉ, dư 2 quả
B.7 vỉ, dư 8 quả
C.8 vỉ, dư 4 quả
D.9 vỉ, dư 0 quả
💡 Nghĩ thế nào?

50 : 6 → thương là số vỉ đầy, số dư là số quả còn thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
50 : 6 = 8 (dư 2)
Vậy xếp được nhiều nhất 8 vỉ đầy và dư 2 quả trứng.
Đáp số: 8 vỉ, dư 2 quả.
108

Tìm hai số biết tổng của chúng là 46 800 và hiệu của chúng là 5 200. Số bé là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Số bé = (tổng – hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai lần số bé là:
46 800 – 5 200 = 41 600
Số bé là:
41 600 : 2 = 20 800
Đáp số: 20 800.
109

Ông có 360 000 đồng, chia thành 4 phần bằng nhau rồi cho cháu một phần. Ông còn lại bao nhiêu tiền?

A.300 000 đồng
B.180 000 đồng
C.90 000 đồng
D.270 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm một phần (chia 4), rồi lấy số tiền ông có trừ đi phần đã cho.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ông cho cháu số tiền là:
360 000 : 4 = 90 000 (đồng)
Ông còn lại số tiền là:
360 000 – 90 000 = 270 000 (đồng)
Đáp số: 270 000 đồng.

Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

Học lại cách làm →
110

Mỗi bàn có 6 bạn ngồi. Có 25 bàn như thế. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

25 bàn, mỗi bàn 6 bạn → phép nhân; đổi chỗ 6 × 25 thành 25 × 6 cho dễ tính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số bạn là:
25 × 6 = 150 (bạn)
Đáp số: 150 bạn.
111

Với a = 6, b = 4, c = 3, tính giá trị của a × (b × c).

💡 Nghĩ thế nào?

Thay a, b, c bằng số rồi tính trong ngoặc trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá trị của b × c là:
4 × 3 = 12
Giá trị của a × (b × c) là:
6 × 12 = 72
Đáp số: 72.
112

Có 4 hộp bánh, mỗi hộp có 6 túi, mỗi túi có 5 cái bánh. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số túi bánh trước, rồi nhân với số cái bánh mỗi túi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có số túi bánh là:
4 × 6 = 24 (túi)
Có tất cả số cái bánh là:
24 × 5 = 120 (cái)
Đáp số: 120 cái bánh.

Nhân nhẩm 10, 100, 1000

Học lại cách làm →
113

Mỗi thùng có 100 gói mì. Kho nhập 245 thùng thì có bao nhiêu gói mì?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân với 100 → viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kho có số gói mì là:
100 × 245 = 24 500 (gói)
Đáp số: 24 500 gói mì.
114

Vé xem xiếc giá 50 000 đồng. Lớp mua 10 vé hết bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi vé 50 000 đồng, mua 10 vé → nhân với 10: thêm một chữ số 0.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp mua 10 vé hết số tiền là:
50 000 × 10 = 500 000 (đồng)
Đáp số: 500 000 đồng.
115

Một đoàn tàu có 30 toa. Các toa từ toa 21 đến toa 30 chở hàng, mỗi toa chở 15 tấn. Hỏi các toa đó chở tất cả bao nhiêu tấn hàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số toa chở hàng từ toa 21 đến toa 30, rồi nhân với số tấn mỗi toa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số toa chở hàng là:
30 – 21 + 1 = 10 (toa)
Các toa đó chở được số tấn hàng là:
15 × 10 = 150 (tấn)
Đáp số: 150 tấn.
116

Hội trường có 10 hàng ghế. Mỗi hàng có hai bên lối đi, mỗi bên 9 ghế. Hỏi hội trường có bao nhiêu chỗ ngồi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số ghế mỗi hàng (hai bên), rồi nhân với 10 hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hàng có số ghế là:
9 × 2 = 18 (ghế)
Hội trường có tất cả số ghế là:
18 × 10 = 180 (ghế)
Đáp số: 180 ghế.

Nhân một số với một tổng

Học lại cách làm →
117

Với m = 6, n = 4, p = 5, tính giá trị của m × (n + p).

💡 Nghĩ thế nào?

Thay m, n, p bằng số rồi tính tổng trong ngoặc trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá trị của n + p là:
4 + 5 = 9
Giá trị của m × (n + p) là:
6 × 9 = 54
Đáp số: 54.
118

Chọn dấu thích hợp: 7 × (10 − 4) bao nhiêu 7 × 10 − 7 × 4?

A.<
B.=
C.>
💡 Nghĩ thế nào?

Tính giá trị từng biểu thức rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá trị của 10 – 4 là:
10 – 4 = 6
Giá trị của 7 × (10 – 4) là:
7 × 6 = 42
Giá trị của 7 × 10 là:
7 × 10 = 70
Giá trị của 7 × 4 là:
7 × 4 = 28
Giá trị của 7 × 10 – 7 × 4 là:
70 – 28 = 42
Hai biểu thức cùng bằng 42, điền dấu =
119

Cửa hàng có 8 tấm vải, mỗi tấm dài 45 m. Cửa hàng đã bán 3 tấm. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tấm vải còn lại, rồi nhân với số mét mỗi tấm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số tấm vải là:
8 – 3 = 5 (tấm)
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
45 × 5 = 225 (m)
Đáp số: 225 m vải.

Nhân với số có hai chữ số

Học lại cách làm →
120

Một trang trại có 36 chuồng gà, mỗi chuồng 25 con. Trang trại có bao nhiêu con gà?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chuồng 25 con, có 36 chuồng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trang trại có số con gà là:
25 × 36 = 900 (con)
Đáp số: 900 con gà.
121

Mỗi bộ sách giá 78 nghìn đồng. Mua 12 bộ hết bao nhiêu NGHÌN đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bộ 78 nghìn đồng, mua 12 bộ → phép nhân (tính theo nghìn đồng như đề hỏi).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 12 bộ sách hết số tiền là:
78 × 12 = 936 (nghìn đồng)
Đáp số: 936 nghìn đồng.
122

Tách 21 = 20 + 1 rồi tính: 15 × 21 = bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tách 21 thành 20 + 1, nhân 15 với từng phần rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
15 nhân 20 là:
15 × 20 = 300
15 nhân 1 là:
15 × 1 = 15
Cộng hai kết quả là:
300 + 15 = 315
Vậy 15 × 21 = 315.
123

Mai nhân một số với 11 nhưng viết hai tích riêng thẳng cột nên được 52. Số đó là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Viết hai tích riêng thẳng cột thì kết quả chỉ là số đó cộng số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai tích riêng đều bằng số đó, viết thẳng cột nên cộng lại được gấp đôi số đó.
Số đó là:
52 : 2 = 26
Đáp số: 26.

Luyện tập phép nhân

Học lại cách làm →
124

“Tuổi bố GẤP 5 LẦN tuổi con. Con 8 tuổi.” Bố bao nhiêu tuổi?

A.58
B.13
C.40
D.45
💡 Nghĩ thế nào?

Tuổi bố GẤP 5 LẦN tuổi con → lấy tuổi con nhân 5 (không phải cộng 5).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của bố là:
8 × 5 = 40 (tuổi)
Đáp số: 40 tuổi.
125

Mỗi khay có 30 quả trứng. Cửa hàng nhập 45 khay thì có bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khay 30 quả, có 45 khay → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng có số quả trứng là:
30 × 45 = 1 350 (quả)
Đáp số: 1 350 quả trứng.
126

Một tháng có 30 ngày, mỗi ngày cửa hàng bán 125 ổ bánh mì. Cả tháng bán bao nhiêu ổ?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ngày 125 ổ, có 30 ngày → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả tháng cửa hàng bán được số ổ bánh mì là:
125 × 30 = 3 750 (ổ)
Đáp số: 3 750 ổ bánh mì.
127

Mỗi bao gạo nặng 25 kg. Xe chở 32 bao, đã giao 15 bao. Số gạo còn trên xe nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bao còn trên xe trước, rồi nhân với cân nặng mỗi bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên xe còn lại số bao gạo là:
32 – 15 = 17 (bao)
Số gạo còn trên xe nặng là:
25 × 17 = 425 (kg)
Đáp số: 425 kg.

Chia cho số có hai chữ số

Học lại cách làm →
128

Xưởng đóng 912 hộp bánh vào các thùng, mỗi thùng 24 hộp. Cần bao nhiêu thùng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 24 hộp → 912 hộp chia thành các phần 24 hộp thì được số thùng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cần số thùng là:
912 : 24 = 38 (thùng)
Đáp số: 38 thùng.
129

Vườn thu hoạch 780 kg cam đóng vào các sọt 15 kg. Được bao nhiêu sọt?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi sọt 15 kg: lấy số ki-lô-gam cam chia cho 15.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số sọt cam là:
780 : 15 = 52 (sọt)
Đáp số: 52 sọt cam.
130

Có 950 học sinh xếp xe 45 chỗ. Cần ÍT NHẤT bao nhiêu xe?

A.21 xe
B.23 xe
C.22 xe
D.20 xe
💡 Nghĩ thế nào?

950 : 45 được 21 xe đầy và còn dư 5 bạn. 5 bạn đó vẫn phải có xe → thêm 1 xe.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
950 : 45 = 21 (dư 5)
21 xe chở được 945 học sinh, còn 5 học sinh cần thêm 1 xe nữa.
Cần ít nhất số xe là:
21 + 1 = 22 (xe)
Đáp số: 22 xe.
131

Thử lại phép chia có dư: thương 15, số chia 28, số dư 12. Lấy 15 × 28 + 12 bằng bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Thử lại phép chia có dư: lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thương nhân số chia là:
15 × 28 = 420
Cộng thêm số dư:
420 + 12 = 432
Vậy 15 × 28 + 12 = 432, đó chính là số bị chia.

Thương có chữ số 0

Học lại cách làm →
132

Chia đều 2 100 000 đồng cho 70 bạn nhỏ vùng lũ. Mỗi bạn nhận bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều số tiền cho 70 bạn: cùng xoá một chữ số 0 rồi chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn nhận được số tiền là:
2 100 000 : 70 = 30 000 (đồng)
Đáp số: 30 000 đồng.
133

Kho xuất 5 400 chai nước đều trong 27 ngày. Mỗi ngày xuất bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Xuất đều trong 27 ngày → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày kho xuất số chai nước là:
5 400 : 27 = 200 (chai)
Đáp số: 200 chai nước.
134

Bác Ba mua 15 bao xi măng giá 90 000 đồng một bao, đưa 1 500 000 đồng. Bác được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền mua 15 bao xi măng, rồi lấy số tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 15 bao xi măng hết số tiền là:
90 000 × 15 = 1 350 000 (đồng)
Bác Ba được trả lại số tiền là:
1 500 000 – 1 350 000 = 150 000 (đồng)
Đáp số: 150 000 đồng.

Ước lượng trong tính toán

Học lại cách làm →
135

Làm tròn mỗi số đến hàng nghìn rồi tính. 7 020 + 2 950 khoảng bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn từng số đến hàng nghìn rồi cộng nhẩm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 020 làm tròn thành 7 000; 2 950 làm tròn thành 3 000.
Ước lượng tổng là:
7 000 + 3 000 = 10 000
Đáp số: khoảng 10 000.
136

Làm tròn mỗi số đến hàng chục nghìn rồi tính. 50 300 − 19 870 khoảng bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn từng số đến hàng chục nghìn rồi trừ nhẩm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
50 300 làm tròn thành 50 000; 19 870 làm tròn thành 20 000.
Ước lượng hiệu là:
50 000 - 20 000 = 30 000
Đáp số: khoảng 30 000.
137

Mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 1 260 m², chiều dài 60 m. Không cần tính đúng, chiều rộng có thể là:

A.21 m
B.20 m
C.18 m
D.15 m
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn diện tích thành 1 200 m² rồi chia cho chiều dài để ước lượng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nếu diện tích là 1 200 m² thì chiều rộng là:
1 200 : 60 = 20 (m)
1 260 lớn hơn 1 200 nên chiều rộng lớn hơn 20 m.
Đáp số: 21 m.

Trung bình cộng

Học lại cách làm →
138

Số trung bình cộng của ba số là 60, hai số đầu là 50 và 65. Số thứ ba là:

💡 Nghĩ thế nào?

Biết trung bình cộng của ba số → tìm tổng ba số trước, rồi bớt đi hai số đã biết.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng của ba số là:
60 × 3 = 180
Số thứ ba là:
180 – 50 – 65 = 65
Đáp số: 65.
139

Hai ngày cửa hàng bán trung bình 250 kg gạo mỗi ngày. Ngày đầu bán 230 kg. Ngày sau bán bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình mỗi ngày 250 kg trong 2 ngày → tìm tổng số gạo bán 2 ngày trước, rồi trừ ngày đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
250 × 2 = 500 (kg)
Ngày sau cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
500 – 230 = 270 (kg)
Đáp số: 270 kg gạo.
140

Chiều cao 3 bạn: 138 cm, 142 cm, 140 cm. Chiều cao trung bình là:

A.142 cm
B.140 cm
C.420 cm
D.138 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều cao trung bình của 3 bạn là:
(138 + 142 + 140) : 3 = 140 (cm)
Đáp số: 140 cm.
141

Na đọc sách 5 ngày, trung bình mỗi ngày 24 trang. Bốn ngày đầu Na đọc tổng cộng 90 trang. Ngày thứ năm Na đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số trang cả 5 ngày (trung bình × 5), rồi trừ số trang 4 ngày đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 ngày Na đọc được số trang sách là:
24 × 5 = 120 (trang)
Ngày thứ năm Na đọc được số trang sách là:
120 – 90 = 30 (trang)
Đáp số: 30 trang.
142

Số ở nhụy hoa bằng trung bình cộng các số ở cánh hoa. Năm cánh hoa ghi 16, 18, 20, 12, 14. Số ở nhụy hoa là:

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng năm số ở cánh hoa rồi chia cho 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng các số ở cánh hoa là:
16 + 18 + 20 + 12 + 14 = 80
Số ở nhụy hoa là:
80 : 5 = 16
Đáp số: 16.
143

Ngày thứ nhất bác Lan làm 30 cái bánh, ngày thứ hai làm nhiều hơn ngày thứ nhất 6 cái. Trung bình mỗi ngày bác làm bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bánh ngày thứ hai trước, rồi tìm trung bình cộng của hai ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày thứ hai bác Lan làm được số cái bánh là:
30 + 6 = 36 (cái)
Trung bình mỗi ngày bác làm được số cái bánh là:
(30 + 36) : 2 = 33 (cái)
Đáp số: 33 cái bánh.
144

Bốn lớp 4 có 32, 34, 38 và 40 học sinh. Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng số học sinh bốn lớp rồi chia cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số học sinh bốn lớp là:
32 + 34 + 38 + 40 = 144 (học sinh)
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
144 : 4 = 36 (học sinh)
Đáp số: 36 học sinh.

Bài toán rút về đơn vị

Học lại cách làm →
145

4 quyển sách giá 32 000 đồng. Một quyển sách giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá một quyển → lấy tổng số tiền chia cho số quyển.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một quyển sách có giá tiền là:
32 000 : 4 = 8 000 (đồng)
Đáp số: 8 000 đồng.
146

6 cái ghế giá 240 000 đồng. Hỏi 9 cái ghế như thế giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm giá một cái ghế trước, rồi tính giá 9 cái.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một cái ghế có giá tiền là:
240 000 : 6 = 40 000 (đồng)
9 cái ghế có giá tiền là:
40 000 × 9 = 360 000 (đồng)
Đáp số: 360 000 đồng.
147

5 bao xi măng nặng 250 kg. Hỏi 8 bao như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm cân nặng một bao trước, rồi tính 8 bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
250 : 5 = 50 (kg)
8 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
50 × 8 = 400 (kg)
Đáp số: 400 kg.
148

7 người thợ làm được 63 sản phẩm. Hỏi 5 người thợ làm được bao nhiêu sản phẩm?

A.9 sản phẩm
B.88 sản phẩm
C.35 sản phẩm
D.45 sản phẩm
💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số sản phẩm một người làm được trước, rồi tính 5 người.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một người thợ làm được số sản phẩm là:
63 : 7 = 9 (sản phẩm)
5 người thợ làm được số sản phẩm là:
9 × 5 = 45 (sản phẩm)
Đáp số: 45 sản phẩm.
149

May 8 cái áo hết 24 m vải. Hỏi may 15 cái áo như thế hết bao nhiêu mét vải?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số mét vải may một cái áo trước, rồi tính 15 cái.

📝 Xem bài giải
Bài giải
May một cái áo hết số mét vải là:
24 : 8 = 3 (m)
May 15 cái áo hết số mét vải là:
3 × 15 = 45 (m)
Đáp số: 45 m vải.
150

3 thùng mật ong đựng 27 lít. Hỏi 11 thùng như thế đựng bao nhiêu lít mật ong?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số lít một thùng trước, rồi tính 11 thùng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một thùng đựng số lít mật ong là:
27 : 3 = 9 (l)
11 thùng đựng số lít mật ong là:
9 × 11 = 99 (l)
Đáp số: 99 l mật ong.
151

9 hộp bút chì có 108 cái bút. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu cái bút chì?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số bút một hộp trước, rồi tính 4 hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một hộp có số cái bút chì là:
108 : 9 = 12 (cái)
4 hộp có số cái bút chì là:
12 × 4 = 48 (cái)
Đáp số: 48 cái bút chì.
152

Một ô tô đi 4 giờ được 180 km, mỗi giờ đi được quãng đường như nhau. Hỏi 7 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm quãng đường ô tô đi trong 1 giờ trước, rồi tính 7 giờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong 1 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
180 : 4 = 45 (km)
Trong 7 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
45 × 7 = 315 (km)
Đáp số: 315 km.
153

6 cái bút giá 42 000 đồng. Có 28 000 đồng thì mua được mấy cái bút như thế?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá một cái bút trước, rồi chia 28 000 cho giá một cái.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá tiền một cái bút là:
42 000 : 6 = 7 000 (đồng)
Số bút mua được là:
28 000 : 7 000 = 4 (cái)
Đáp số: 4 cái bút.
154

30 hộp sữa chua đóng đều vào 5 vỉ. Có 42 hộp sữa chua thì đóng được mấy vỉ như thế?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số hộp trong một vỉ trước, rồi chia 42 cho số hộp một vỉ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hộp sữa chua trong mỗi vỉ là:
30 : 5 = 6 (hộp)
Số vỉ đóng được là:
42 : 6 = 7 (vỉ)
Đáp số: 7 vỉ.
155

Xếp 4 que tính bằng nhau thành hình vuông có chu vi 48 cm. Hình chữ nhật xếp bằng 6 que như thế có chu vi bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm độ dài một que tính trước, rồi nhân với 6 que.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài một que tính là:
48 : 4 = 12 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
12 × 6 = 72 (cm)
Đáp số: 72 cm.

Luyện tập chung: nhân, chia

Học lại cách làm →
156

Xếp đều 96 cái bánh vào 8 hộp. Có 230 cái bánh thì xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp như thế?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bánh một hộp trước, rồi chia 230 cho số bánh một hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bánh trong mỗi hộp là:
96 : 8 = 12 (cái)
Thực hiện phép chia:
230 : 12 = 19 (dư 2)
Xếp được nhiều nhất 19 hộp, còn thừa 2 cái bánh.
Đáp số: 19 hộp.

Dãy số liệu thống kê

Học lại cách làm →
157

Dãy số chữ cái trong tên các bạn tổ 2 là: 3, 4, 2, 5, 3, 4. Tổ 2 có bạn nào tên có 6 chữ cái không?

A.Không, vì số bé nhất của dãy là 2
B.Có, vì dãy có 6 số
C.Có, vì trong dãy có số 4
D.Không, vì số lớn nhất của dãy là 5
💡 Nghĩ thế nào?

Tên dài nhất ứng với số lớn nhất của dãy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lớn nhất của dãy là 5.
Tên dài nhất chỉ có 5 chữ cái, ít hơn 6 chữ cái.
Không, vì số lớn nhất của dãy là 5.
158

Dãy số quả cam bác Ba hái mỗi ngày, từ thứ Hai đến thứ Bảy: 12, 10, 9, 7, 6, 4. Số quả cam hái được sau mỗi ngày tăng hay giảm?

A.Giảm dần
B.Không thay đổi
C.Tăng dần
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh mỗi số với số đứng ngay trước nó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
12 > 10 > 9 > 7 > 6 > 4.
Mỗi ngày hái được ít hơn ngày trước.
Số quả cam hái được giảm dần.
159

Nhóm của Hà khảo sát số giờ ngủ mỗi đêm, được dãy số liệu: 9, 8, 10, 7, 9, 11, 8. Có mấy bạn ngủ từ 9 đến 12 giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm trong dãy các số từ 9 đến 12 rồi đếm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số từ 9 đến 12 trong dãy là: 9, 10, 9, 11.
Có 4 số như vậy.
Đáp số: 4 bạn.
160

Dãy số bàn thắng của năm cầu thủ đội bóng lớp 4A là: 3, 7, 1, 6, 4. Có mấy cầu thủ ghi nhiều hơn 3 bàn?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm trong dãy các số lớn hơn 3 rồi đếm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số lớn hơn 3 trong dãy là: 7, 6, 4.
Có 3 số như vậy.
Đáp số: 3 cầu thủ.
161

Dãy số liệu 14, 6, 20, 9 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

A.6, 9, 14, 20
B.20, 14, 9, 6
C.20, 9, 14, 6
D.14, 20, 9, 6
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số lớn nhất trước, rồi lần lượt các số bé hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớn nhất là 20, rồi đến 14, rồi 9, bé nhất là 6.
Dãy viết từ lớn đến bé là: 20, 14, 9, 6.

Biểu đồ cột

Học lại cách làm →
162

Biểu đồ ghi “mỗi ô = 10 kg”. Cột cao 7 ô ứng với bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô ứng với 10 kg, cột cao 7 ô → 10 được lấy 7 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cột cao 7 ô ứng với số ki-lô-gam là:
10 × 7 = 70 (kg)
Đáp số: 70 kg.
163

Ba tổ góp giấy: tổ 1 được 25 kg, tổ 2 được 40 kg, tổ 3 được 35 kg. Cả ba tổ góp bao nhiêu ki-lô-gam?

051015202530354045Số ki-lô-gam giấy25Tổ 140Tổ 235Tổ 3
💡 Nghĩ thế nào?

Cả ba tổ → cộng số giấy của ba tổ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tổ góp được số ki-lô-gam giấy là:
25 + 40 + 35 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg.
164

Bốn lớp góp giấy vụn: 20 kg, 35 kg, 25 kg và 40 kg. Trung bình mỗi lớp góp bao nhiêu ki-lô-gam?

051015202530354045Số ki-lô-gam giấy204A354B254C404D
💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng số giấy của bốn lớp : 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trung bình mỗi lớp góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:
(20 + 35 + 25 + 40) : 4 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.

Số lần lặp lại của sự kiện

Học lại cách làm →
165

Gieo xúc xắc 10 lần, mặt 6 ra 2 lần. Các mặt KHÁC ra tổng cộng mấy lần?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng số lần gieo trừ đi số lần ra mặt 6 thì được số lần ra các mặt khác.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các mặt khác ra tổng cộng số lần là:
10 – 2 = 8 (lần)
Đáp số: 8 lần.
166

Trong 30 ngày tháng 6, có 12 ngày mưa. Số ngày KHÔNG mưa là:

💡 Nghĩ thế nào?

Số ngày không mưa = số ngày cả tháng – số ngày mưa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng 6 có số ngày không mưa là:
30 – 12 = 18 (ngày)
Đáp số: 18 ngày.
167

Bạn Bin đá phạt 15 quả, vào 9 quả. Số quả KHÔNG vào là:

💡 Nghĩ thế nào?

Số quả không vào = số quả đá – số quả vào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số quả Bin đá không vào là:
15 – 9 = 6 (quả)
Đáp số: 6 quả.
168

Gieo xúc xắc 60 lần, kết quả: mặt 1: 9, mặt 2: 11, mặt 3: 10, mặt 4: 12, mặt 5: 8, mặt 6: 10. Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất?

A.Mặt 3
B.Mặt 4
C.Mặt 2
D.Mặt 6
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh số lần xuất hiện của sáu mặt.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần lớn nhất là 12, của mặt 4.
12 > 11 > 10 > 9 > 8.
Mặt 4 xuất hiện nhiều lần nhất.
169

Trò chơi thỏ Chẵn – Lẻ: gieo hai xúc xắc, nhân số chấm. Tích chẵn thì thỏ Chẵn tiến 1 ô, tích lẻ thì thỏ Lẻ tiến 1 ô. Gieo được 3 chấm và 5 chấm thì thỏ nào tiến?

A.Thỏ Lẻ
B.Thỏ Chẵn
C.Cả hai thỏ
💡 Nghĩ thế nào?

Tính tích số chấm rồi xem tích chẵn hay lẻ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tích số chấm là:
3 × 5 = 15
15 là số lẻ.
Thỏ Lẻ tiến 1 ô.
170

Trò chơi đua rùa: gieo hai xúc xắc, cộng số chấm, chú rùa mang số bằng tổng đó tiến 1 ô. Gieo được 4 chấm và 3 chấm thì rùa số mấy tiến?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng số chấm của hai xúc xắc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số chấm là:
4 + 3 = 7
Đáp số: Rùa số 7.

Luyện tập chung: thống kê, xác suất

Học lại cách làm →
171

Dãy số bông hoa nở mỗi ngày trong vườn: 3, 6, 2, 8, 6. Số thứ tư của dãy là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm lần lượt từ số đầu tiên của dãy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6, số thứ ba là 2.
Số thứ tư là 8.
Đáp số: 8.
172

Dãy số ki-lô-gam cân nặng của năm bạn: 30, 28, 35, 32, 27. Có mấy bạn nặng hơn 30 kg?

A.4 bạn
B.2 bạn
C.1 bạn
D.3 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm trong dãy các số lớn hơn 30 rồi đếm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số lớn hơn 30 là: 35, 32.
Có 2 số như vậy.
Đáp số: 2 bạn.
173

Dãy số chậu cây Nam làm mỗi ngày trong 6 ngày: 4, 6, 6, 8, 10, 2. Trung bình mỗi ngày Nam làm được bao nhiêu chậu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng số chậu của 6 ngày rồi chia cho 6.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số chậu cây trong 6 ngày là:
4 + 6 + 6 + 8 + 10 + 2 = 36 (chậu)
Trung bình mỗi ngày Nam làm được là:
36 : 6 = 6 (chậu)
Đáp số: 6 chậu cây.
174

Bảng: số bạn đến thư viện thứ Hai 20, thứ Ba 35, thứ Tư 25, thứ Năm 40, thứ Sáu 30. Số còn thiếu trên đỉnh cột thứ Tư là bao nhiêu?

051015202530354045Số bạn20T235T3?T440T530T6
💡 Nghĩ thế nào?

Dò bảng tìm số bạn đến thư viện ngày thứ Tư.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Theo bảng, thứ Tư có 25 bạn đến thư viện.
Số còn thiếu trên đỉnh cột thứ Tư là 25.

Khái niệm phân số

Học lại cách làm →
175

Hình chia 9 phần bằng nhau, tô cả 9 phần. Phân số chỉ phần tô màu là:

A.19
B.09
C.99
D.91
💡 Nghĩ thế nào?

Mẫu số là số phần bằng nhau của hình, tử số là số phần đã tô.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình chia 9 phần bằng nhau nên mẫu số là 9.
Tô cả 9 phần nên tử số là 9.
Phân số chỉ phần tô màu là 99.
Đáp số: 99.
176

Một tuần có 7 ngày, bé đi học 5 ngày. Phân số chỉ số ngày ĐI HỌC trong tuần là:

A.57
B.52
C.75
D.27
💡 Nghĩ thế nào?

Phân số chỉ số ngày đi học: tử số là số ngày đi học, mẫu số là số ngày trong tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một tuần có 7 ngày, bé đi học 5 ngày.
Vậy phân số chỉ số ngày đi học trong tuần là 57.
177

Cái bánh chia 8 miếng đều nhau, bé ăn 3 miếng. Phân số phần bánh CÒN LẠI là:

A.58
B.85
C.35
D.38
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số miếng bánh còn lại trước; phân số có tử là số miếng còn lại, mẫu là tổng số miếng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số miếng bánh còn lại là:
8 – 3 = 5 (miếng)
Vậy phân số chỉ phần bánh còn lại là 58.
178

Hộp có 8 cái bút, 6 cái bút màu xanh. Phân số chỉ số bút màu xanh trong hộp là:

A.28
B.86
C.62
D.68
💡 Nghĩ thế nào?

Cả hộp có 8 cái bút là mẫu số, 6 cái bút xanh là tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp có 8 cái bút nên mẫu số là 8.
Có 6 cái bút xanh nên tử số là 6.
Phân số chỉ số bút màu xanh trong hộp là 68.
Đáp số: 68.

Phân số và phép chia số tự nhiên

Học lại cách làm →
179

3 thùng nước chia đều vào 4 can. Mỗi can chứa bao nhiêu thùng nước?

A.43 thùng
B.14 thùng
C.37 thùng
D.34 thùng
💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều 3 thùng cho 4 can: thương 3 : 4 viết thành phân số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi can chứa số thùng nước là:
3 : 4 = 34 (thùng)
Đáp số: 34 thùng nước.
180

Cân 4 hộp kẹo như nhau được 3 kg. Mỗi hộp kẹo nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (viết dạng phân số)

💡 Nghĩ thế nào?

4 hộp nặng 3 kg, một hộp nặng 3 : 4 ki-lô-gam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hộp kẹo nặng là:
3 : 4 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
181

Đoạn thẳng AB chia thành 5 phần bằng nhau. Đoạn AC gồm 2 phần như thế. AC bằng mấy phần của AB?

A.25
B.52
C.23
D.35
💡 Nghĩ thế nào?

AB gồm 5 phần bằng nhau là mẫu số, AC gồm 2 phần là tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
AB chia 5 phần bằng nhau nên mẫu số là 5.
AC gồm 2 phần nên tử số là 2.
Đoạn AC bằng 25 đoạn AB.
Đáp số: 25.

Phân số bằng nhau

Học lại cách làm →
182

Cùng giảm cả tử số và mẫu số của 812 đi 4 lần, ta được phân số:

A.32
B.212
C.83
D.23
💡 Nghĩ thế nào?

Giảm cả tử số và mẫu số đi 4 lần là chia cả hai cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tử số mới là:
8 : 4 = 2
Mẫu số mới là:
12 : 4 = 3
Ta được phân số 23, bằng 812.
Đáp số: 23.

Rút gọn phân số

Học lại cách làm →
183

Ba bạn rút gọn 1216: Na ra 68, Bin ra 34, Tí ra 43. Ai đúng và TỐI GIẢN?

A.Cả ba
B.Bin
C.Na
D.Tí
💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn 1216: chia cả tử và mẫu cho 4 (số lớn nhất chia hết cả 12 và 16) thì được phân số tối giản.

📝 Xem bài giải
Bài giải
1216 = (12 : 4)/(16 : 4) = 34, mà 34 không rút gọn được nữa.
Na ra 68 là đúng nhưng chưa tối giản; Tí ra 43 là sai (đảo ngược tử và mẫu).
Vậy bạn Bin đúng và rút gọn đến phân số tối giản.
184

Gà mái ăn 48 đĩa thóc, gà trống ăn 13 đĩa, gà con ăn 3060 đĩa (các đĩa như nhau). Hai con nào ăn bằng nhau?

A.Gà mái và gà trống
B.Gà mái và gà con
C.Gà trống và gà con
💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn từng phân số rồi tìm hai phân số bằng nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rút gọn phần thóc gà mái ăn:
48 = 12
Rút gọn phần thóc gà con ăn:
3060 = 12
Gà trống ăn 13 đĩa, khác 12.
Gà mái và gà con ăn bằng nhau (cùng 12 đĩa thóc).

Quy đồng mẫu số

Học lại cách làm →
185

Quy đồng 23 và 16 — cách GỌN nhất (chỉ đổi một phân số):

A.Lấy mẫu 18 cho cả hai
B.Đổi 16 thành 13
C.Không quy đồng được
D.Lấy mẫu 6: 23 = 46, giữ 16
💡 Nghĩ thế nào?

Mẫu 6 chia hết cho mẫu 3 → lấy 6 làm mẫu chung, chỉ phải đổi 23.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vì 6 : 3 = 2 nên nhân cả tử số và mẫu số của 23 với 2:
2 × 2 = 4
Được 23 = 46, giữ nguyên 16.
Vậy cách gọn nhất: lấy mẫu 6: 23 = 46, giữ 16.
186

Hai sợi dây: dây đỏ dài 34 m, dây xanh dài 78 m. Quy đồng mẫu 8 thì dây đỏ là:

A.78 m
B.68 m
C.128 m
D.38 m
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn có mẫu số 8 thì nhân cả tử và mẫu của 34 với 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số phân số 34 với mẫu số 8:
34 = (3 × 2)/(4 × 2) = 68
Vậy dây đỏ dài 68 m.
187

Quy đồng mẫu số ba phân số 13; 56 và 712 với mẫu số chung 12, được:

A.312; 1012; 712
B.412; 1012; 712
C.112; 512; 712
D.412; 512; 712
💡 Nghĩ thế nào?

12 chia hết cho 3 và cho 6 → lấy 12 làm mẫu số chung, đổi 13 và 56, giữ nguyên 712.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng 13 với mẫu số 12:
13 = (1 × 4)/(3 × 4) = 412
Quy đồng 56 với mẫu số 12:
56 = (5 × 2)/(6 × 2) = 1012
Giữ nguyên 712.
Vậy ba phân số sau khi quy đồng là 412; 1012; 712.

So sánh phân số

Học lại cách làm →
188

Na làm bài được 710 số câu, Bin làm được 45 số câu. Ai làm được nhiều hơn?

A.Bằng nhau
B.Bin
C.Na
D.Không so được
💡 Nghĩ thế nào?

Hai phân số khác mẫu → quy đồng về cùng mẫu 10 rồi so sánh tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng: 45 = (4 × 2)/(5 × 2) = 810.
So sánh: 810 > 710.
Vậy Bin làm được nhiều hơn (810 > 710).
189

Dãy nào xếp các phân số 913; 413; 1213; 713 theo thứ tự từ LỚN đến BÉ?

A.1213; 913; 713; 413
B.913; 1213; 713; 413
C.413; 713; 913; 1213
D.1213; 713; 913; 413
💡 Nghĩ thế nào?

Bốn phân số cùng mẫu số 13 → so sánh tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các phân số cùng mẫu số 13, so sánh tử số: 12 > 9 > 7 > 4.
Vậy thứ tự từ lớn đến bé là 1213; 913; 713; 413.
190

Bình A có 12 l nước, bình B có 32 l, bình C có 38 l, bình D có 58 l. Bình nào có ít nước nhất?

A.Bình A
B.Bình C
C.Bình B
D.Bình D
💡 Nghĩ thế nào?

Quy đồng mẫu số 8 rồi so sánh tử số để tìm phân số bé nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số 8:
12 = (1 × 4)/(2 × 4) = 48
32 = (3 × 4)/(2 × 4) = 128
So sánh: 38 < 48 < 58 < 128.
Vậy bình C có ít nước nhất.
191

Ba chú thỏ nặng 113 kg, 209 kg và 319 kg. Bập bênh cho thấy thỏ trắng nặng hơn thỏ nâu, thỏ nâu nặng hơn thỏ đen. Thỏ trắng nặng bao nhiêu?

A.319 kg
B.113 kg
C.209 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Thỏ trắng nặng hơn thỏ nâu, thỏ nâu nặng hơn thỏ đen → thỏ trắng nặng nhất; tìm phân số lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số 9:
113 = (11 × 3)/(3 × 3) = 339
So sánh: 209 < 319 < 339.
Vậy thỏ trắng nặng 113 kg.

Luyện tập chung: phân số

Học lại cách làm →
192

Quy đồng mẫu số bốn phân số 12; 34; 58 và 916 với mẫu số chung 16, được:

A.816; 1216; 1016; 916
B.816; 616; 1016; 916
C.116; 316; 516; 916
D.816; 1216; 516; 916
💡 Nghĩ thế nào?

16 chia hết cho 2, 4 và 8 → lấy 16 làm mẫu số chung.

📝 Xem bài giải
Bài giải
12 = (1 × 8)/(2 × 8) = 816
34 = (3 × 4)/(4 × 4) = 1216
58 = (5 × 2)/(8 × 2) = 1016
Giữ nguyên 916.
Vậy bốn phân số sau khi quy đồng là 816; 1216; 1016; 916.
193

Đoạn thẳng AC chia thành 4 phần bằng nhau. Đoạn AB bằng 14 đoạn AC. Đoạn BC bằng mấy phần đoạn AC?

A.43
B.14
C.34
D.24
💡 Nghĩ thế nào?

AC có 4 phần bằng nhau, AB lấy 1 phần → BC là phần còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn BC gồm số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Vậy đoạn BC bằng 34 đoạn AC.
194

Quả bưởi nặng 76 kg, quả dưa nặng 2324 kg. Không quy đồng, so sánh qua 1 thì:

A.Hai quả nặng bằng nhau
B.Quả bưởi nặng hơn
C.Quả dưa nặng hơn
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh mỗi phân số với 1: tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1, tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
76 > 1 vì 7 > 6.
2324 < 1 vì 23 < 24.
Vậy 76 > 2324.
Vậy quả bưởi nặng hơn.

Cộng phân số cùng mẫu

Học lại cách làm →
195

Vòi thứ nhất chảy được 310 bể, vòi thứ hai chảy được 410 bể. Cả hai vòi chảy được:

A.720 bể
B.110 bể
C.710 bể
D.1210 bể
💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai vòi → cộng hai phân số cùng mẫu: cộng tử số, giữ nguyên mẫu số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần bể là:
310 + 410 = 710 (bể)
Đáp số: 710 bể.
196

Tấm vải còn 910 tấm, may áo hết 510 tấm. Tấm vải còn lại:

A.1410 tấm
B.510 tấm
C.410 tấm
D.420 tấm
💡 Nghĩ thế nào?

May hết thì phần còn lại ít đi → trừ hai phân số cùng mẫu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tấm vải còn lại số phần là:
910 – 510 = 410 (tấm vải)
Đáp số: 410 tấm vải.

Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số

Học lại cách làm →
197

Ô chữ: L = 76 + 86; T = 111 + 711 + 911; À = 311 + 911. Ô ghi 1711 ứng với chữ nào?

A.T
B.À
C.L
💡 Nghĩ thế nào?

Tính giá trị từng chữ rồi tìm chữ có giá trị bằng 1711.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá trị của chữ L là:
76 + 86 = 156
Giá trị của chữ T là:
111 + 711 + 911 = 1711
Giá trị của chữ À là:
311 + 911 = 1211
Vậy ô ghi 1711 ứng với chữ T.
198

Mai tô 215 bức tranh, Lan tô 415 bức tranh, Hoa tô 515 bức tranh. Ba bạn tô được mấy phần bức tranh?

A.1015
B.615
C.1115
D.1145
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng ba phân số cùng mẫu số 15: cộng các tử số, giữ nguyên mẫu số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba bạn tô được số phần bức tranh là:
215 + 415 + 515 = 1115 (bức tranh)
Đáp số: 1115 bức tranh.

Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Học lại cách làm →
199

Đội công nhân sửa 13 quãng đường ngày đầu, 16 quãng đường ngày sau. Hai ngày sửa được:

A.16 quãng đường
B.29 quãng đường
C.12 quãng đường
D.26 quãng đường
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng hai phân số khác mẫu: 6 chia hết cho 3, quy đồng 13 = 26 rồi cộng, rút gọn kết quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai ngày sửa được số phần quãng đường là:
13 + 16 = 12 (quãng đường)
Đáp số: 12 quãng đường.
200

Một bể đầy nước, người ta dùng hết 35 bể. Còn lại mấy phần bể?

A.25 bể
B.15 bể
C.210 bể
D.35 bể
💡 Nghĩ thế nào?

Cả bể là 55 bể; dùng hết 35 bể → lấy cả bể trừ phần đã dùng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn lại số phần bể là:
55 – 35 = 25 (bể)
Đáp số: 25 bể.
201

Rút gọn rồi tính: 69 − 13 (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn 69 thành 23 để cùng mẫu số với 13, rồi trừ hai tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rút gọn: 69 = 23.
Hiệu là:
23 – 13 = 13
Đáp số: 13.
202

Cây gậy dài 56 m, sợi dây dài 712 m. Vật nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

A.Sợi dây, dài hơn 14 m
B.Sợi dây, dài hơn 26 m
C.Cây gậy, dài hơn 14 m
D.Cây gậy, dài hơn 26 m
💡 Nghĩ thế nào?

Quy đồng 56 = 1012 để so sánh với 712, rồi lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng: 56 = 1012, mà 1012 > 712 nên cây gậy dài hơn.
Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là:
56 – 712 = 14 (m)
Đáp số: Cây gậy dài hơn 14 m.
203

Bác Tư dùng 56 mảnh vườn để trồng rau và hoa, trong đó rau chiếm 13 mảnh vườn. Hoa chiếm mấy phần mảnh vườn?

A.23 mảnh vườn
B.43 mảnh vườn
C.12 mảnh vườn
D.16 mảnh vườn
💡 Nghĩ thế nào?

Phần hoa = phần rau và hoa trừ đi phần rau; quy đồng 13 = 26.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hoa chiếm số phần mảnh vườn là:
56 – 13 = 12 (mảnh vườn)
Đáp số: 12 mảnh vườn.
204

Mai pha 13 l nước chanh, Việt pha 16 l, Nam pha 512 l. Cả ba bạn pha được bao nhiêu lít nước chanh? (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng ba phân số khác mẫu: quy đồng về mẫu số 12.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba bạn pha được số lít nước chanh là:
13 + 16 + 512 = 1112 (l)
Đáp số: 1112 l.
205

Lan dùng 12 số tiền để mua sách, dùng thêm 18 số tiền để mua bút. Lan đã dùng mấy phần số tiền? (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng phần tiền mua sách và mua bút; quy đồng 12 = 48.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lan đã dùng số phần số tiền là:
12 + 18 = 58 (số tiền)
Đáp số: 58 số tiền.

Luyện tập chung: cộng, trừ phân số

Học lại cách làm →
206

Ô tô giờ đầu chạy được 311 quãng đường, giờ sau chạy được 511 quãng đường. Sau hai giờ ô tô chạy được mấy phần quãng đường? (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng phần quãng đường của hai giờ: hai phân số cùng mẫu số 11.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau hai giờ ô tô chạy được số phần quãng đường là:
311 + 511 = 811 (quãng đường)
Đáp số: 811 quãng đường.
207

Chai dầu gội còn 34 chai. Tuần đầu dùng 18 chai, tuần sau dùng 38 chai. Chai dầu gội còn lại mấy phần?

A.12 chai
B.38 chai
C.58 chai
D.14 chai
💡 Nghĩ thế nào?

Lấy phần còn lại trừ đi phần dùng tuần đầu, rồi trừ tiếp phần dùng tuần sau; quy đồng 34 = 68.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau tuần đầu, chai dầu gội còn lại số phần là:
34 – 18 = 58 (chai)
Sau tuần sau, chai dầu gội còn lại số phần là:
58 – 38 = 14 (chai)
Đáp số: 14 chai.
208

Ô chữ: S = 14 + 18; A = 78 − 14; O = 58 − 12. Ô ghi 58 ứng với chữ nào?

A.O
B.S
C.A
💡 Nghĩ thế nào?

Tính giá trị từng chữ rồi tìm chữ có giá trị bằng 58.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá trị của chữ S là:
14 + 18 = 38
Giá trị của chữ A là:
78 – 14 = 58
Giá trị của chữ O là:
58 – 12 = 18
Vậy ô ghi 58 ứng với chữ A.
209

Hai đoạn dây dài 54 m và 78 m đặt chồng lên nhau một đoạn, nối lại dài 32 m. Đoạn chồng lên nhau dài bao nhiêu mét? (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng hai đoạn dây dài hơn đoạn nối lại đúng bằng phần chồng lên nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng độ dài hai đoạn dây là:
54 + 78 = 178 (m)
Đoạn chồng lên nhau dài là:
178 – 32 = 58 (m)
Đáp số: 58 m.
210

Mỗi chai đựng 34 lít nước mắm. 8 chai đựng bao nhiêu lít?

A.24 lít
B.332 lít
C.6 lít
D.8 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chai 34 lít, có 8 chai → nhân phân số với số tự nhiên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 chai đựng số lít nước mắm là:
34 × 8 = 6 (l)
Đáp số: 6 l nước mắm.
211

Tấm kính hình chữ nhật dài 12 m, rộng 13 m. Diện tích là:

A.16 m²
B.56 m²
C.15 m²
D.25 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng → nhân hai phân số (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm kính là:
12 × 13 = 16 (m²)
Đáp số: 16 m².
212

Bè nuôi cá hình chữ nhật dài 152 m, rộng 112 m. Chu vi bè là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Chu vi hình chữ nhật: lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi bè nuôi cá là:
(152 + 112) × 2 = 26 (m)
Đáp số: 26 m.
213

Hai chuồng, mỗi chuồng có 5 con dê. Mỗi con ăn 110 tạ cỏ một ngày. Mỗi ngày cả đàn dê ăn bao nhiêu ki-lô-gam cỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số con dê, rồi tìm số tạ cỏ cả đàn ăn, cuối cùng đổi ra ki-lô-gam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai chuồng có số con dê là:
5 × 2 = 10 (con)
Mỗi ngày cả đàn dê ăn số cỏ là:
110 × 10 = 1 (tạ)
Đổi 1 tạ ra ki-lô-gam là:
1 × 100 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg.
214

Một ô đỗ xe hình chữ nhật dài 92 m, rộng 52 m. Diện tích ô đỗ xe là bao nhiêu mét vuông? (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích ô đỗ xe là:
92 × 52 = 454 (m²)
Đáp số: 454 m².
215

Có 2 lít sữa rót vào các cốc 14 lít. Rót được mấy cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi cốc 14 lít → 2 lít chia cho 14 (chia cho 14 là nhân với 4).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rót được số cốc sữa là:
2 : 14 = 8 (cốc)
Đáp số: 8 cốc.
216

Sợi dây dài 52 m cắt thành các đoạn 12 m. Cắt được mấy đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 12 m → 52 m chia cho 12 (chia cho 12 là nhân với 2).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn dây là:
52 : 12 = 5 (đoạn)
Đáp số: 5 đoạn.
217

Bức tranh hình chữ nhật có diện tích 152 dm², chiều rộng 52 dm. Chiều dài bức tranh là bao nhiêu đề-xi-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Chiều dài = diện tích : chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài bức tranh là:
152 : 52 = 3 (dm)
Đáp số: 3 dm.
218

Tìm phân số tối giản thích hợp: 38 : bao nhiêu = 12?

💡 Nghĩ thế nào?

Số chia = số bị chia : thương.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phân số cần tìm là:
38 : 12 = 34
Đáp số: 34.

Tìm phân số của một số

Học lại cách làm →
219

Vườn có 48 cây, trong đó 38 là cây cam. Vườn có bao nhiêu cây cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 38 của 48 → lấy 48 chia 8 rồi nhân 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn có số cây cam là:
48 : 8 × 3 = 18 (cây)
Đáp số: 18 cây cam.
220

Bình xăng 40 lít còn 14 bình. Còn bao nhiêu lít xăng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 14 của 40 lít → lấy 40 chia 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình còn số lít xăng là:
40 : 4 = 10 (l)
Đáp số: 10 l xăng.
221

Chiếc áo giá 120 nghìn đồng, giảm giá 14. Giá áo sau khi giảm là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền được giảm (14 của 120) trước, rồi lấy giá cũ trừ đi. Đề hỏi giá SAU khi giảm!

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiếc áo được giảm số tiền là:
120 : 4 = 30 (nghìn đồng)
Giá chiếc áo sau khi giảm là:
120 – 30 = 90 (nghìn đồng)
Đáp số: 90 nghìn đồng.
222

Ngày đầu Na đọc 13 cuốn sách 90 trang, ngày sau đọc 12 số trang còn lại. Ngày sau Na đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số trang ngày đầu (13 của 90) → số trang còn lại → ngày sau đọc 12 số còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày đầu Na đọc được số trang là:
90 : 3 = 30 (trang)
Sau ngày đầu, cuốn sách còn lại số trang là:
90 – 30 = 60 (trang)
Ngày sau Na đọc được số trang là:
60 : 2 = 30 (trang)
Đáp số: 30 trang.
223

Bao gạo thứ nhất cân nặng 40 kg. Bao thứ hai nặng bằng 54 bao thứ nhất. Bao thứ hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 54 của 40 kg: lấy 40 nhân với 54.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao thứ hai cân nặng là:
40 × 54 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg.
224

Có 30 con chim đậu trên cành, 25 số chim là chim sẻ. Có bao nhiêu con chim sẻ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 25 của 30 con: lấy 30 nhân với 25.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số con chim sẻ là:
30 × 25 = 12 (con)
Đáp số: 12 con chim sẻ.

Luyện tập chung: nhân, chia phân số

Học lại cách làm →
225

Xưởng nhận đan 800 chiếc mũ cói. Tổ Một đan 14 số mũ. Mỗi chiếc mũ nặng 15 kg. Số mũ tổ Một đan nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số mũ tổ Một đan, rồi tìm cân nặng của số mũ đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ Một đan được số chiếc mũ là:
800 × 14 = 200 (chiếc)
Số mũ tổ Một đan nặng là:
15 × 200 = 40 (kg)
Đáp số: 40 kg.
226

Có 10 khay bút như nhau, tất cả 500 chiếc bút. 3 khay là bút đỏ, còn lại là bút xanh. Có bao nhiêu chiếc bút đỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bút trong một khay, rồi tìm số bút trong 3 khay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi khay có số chiếc bút là:
500 : 10 = 50 (chiếc)
Số chiếc bút đỏ là:
50 × 3 = 150 (chiếc)
Đáp số: 150 chiếc bút đỏ.
227

Cái bánh cắt thành 9 miếng bằng nhau. Hà nói: «Bình lấy 13 số miếng». Bình nói: «Hà lấy 12 số miếng». Chỉ một bạn nói sai. Ai nói sai?

A.Bình
B.Hà
💡 Nghĩ thế nào?

Thử tính 13 và 12 của 9 miếng: số miếng phải là số tự nhiên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
13 của 9 miếng là:
9 × 13 = 3 (miếng)
12 của 9 miếng là:
9 × 12 = 92 (miếng)
92 không phải số tự nhiên nên không lấy đúng được.
Bình nói sai.
228

Hai hình chữ nhật cùng chiều rộng 2 cm, diện tích 152 cm² và 9 cm², ghép thành một hình chữ nhật lớn. Chiều dài hình lớn là bao nhiêu xăng-ti-mét? (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm diện tích hình lớn, rồi lấy diện tích chia cho chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật lớn là:
152 + 9 = 332 (cm²)
Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
332 : 2 = 334 (cm)
Đáp số: 334 cm.
229

Mảnh đất hình chữ nhật rộng 5 m, diện tích 752 m². Dọc chiều dài có lối đi rộng 1 m, phần còn lại rộng 4 m là ao. Diện tích ao là bao nhiêu mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều dài mảnh đất, rồi tính diện tích ao rộng 4 m.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
752 : 5 = 152 (m)
Diện tích ao là:
152 × 4 = 30 (m²)
Đáp số: 30 m².
230

Tìm phân số thích hợp: bao nhiêu × 59 = 1 (viết phân số tối giản)?

💡 Nghĩ thế nào?

Một phân số nhân với phân số đảo ngược của nó thì được 1 → đảo ngược 59.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phân số cần tìm là phân số đảo ngược của 59, tức 95. Thử lại:
95 × 59 = 1
Đáp số: 95.
231

Tìm phân số tối giản thích hợp: 45 : bao nhiêu = 23?

💡 Nghĩ thế nào?

Số chia = số bị chia : thương.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phân số cần tìm là:
45 : 23 = 65
Đáp số: 65.

Ôn tập số tự nhiên

Học lại cách làm →
232

Trong số 9 287 360, chữ số 9 có giá trị là:

A.9 000 000
B.90 000
C.900 000
D.9
💡 Nghĩ thế nào?

Xem chữ số 9 đứng ở hàng nào, lớp nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong số 9 287 360, chữ số 9 đứng ở hàng triệu, lớp triệu.
Vậy chữ số 9 có giá trị là 9 000 000.

Ôn tập phép tính với số tự nhiên

Học lại cách làm →
233

Không tính, tìm số thích hợp thay cho dấu ?: (268 + 345) + 155 = 268 + (345 + ?)

💡 Nghĩ thế nào?

Tính chất kết hợp: nhóm các số hạng cách nào thì tổng cũng không đổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai vế có cùng ba số hạng 268, 345 và 155, chỉ nhóm khác nhau.
Tổng của ba số hạng là:
268 + 345 + 155 = 768
Vậy số thích hợp thay cho dấu ? là 155.
234

Không tính, tìm số thích hợp thay cho dấu ?: 538 + 276 = 276 + bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính chất giao hoán: đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vế phải đã đổi chỗ hai số hạng 538 và 276.
Tổng của hai số hạng là:
538 + 276 = 814
Vậy số thích hợp thay cho dấu ? là 538.
235

Trung bình cộng của ba số 1 245, 2 380 và 3 125 là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng ba số, rồi chia cho 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng của ba số là:
1 245 + 2 380 + 3 125 = 6 750
Trung bình cộng của ba số là:
6 750 : 3 = 2 250
Đáp số: 2 250.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
236

Đội xe có 4 xe, mỗi xe chở 1 250 kg gạo đi phát 3 chuyến. Đội xe chở được tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gạo cả đội chở trong một chuyến trước, rồi nhân với 3 chuyến.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một chuyến đội xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
1 250 × 4 = 5 000 (kg)
3 chuyến đội xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
5 000 × 3 = 15 000 (kg)
Đáp số: 15 000 kg gạo.

Ôn tập phân số và phép tính

Học lại cách làm →
237

Trong 1 giờ, vòi A chảy được 13 bể, vòi B chảy được 512 bể, vòi C chảy được 14 bể. Vòi nào chảy được nhiều nước nhất?

A.Vòi C
B.Vòi A
C.Vòi B
💡 Nghĩ thế nào?

Quy đồng mẫu số ba phân số (mẫu số chung 12) rồi so sánh: vòi nào có phân số lớn nhất thì chảy nhiều nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 12:
13 = 412; 512 giữ nguyên; 14 = 312
Ta có 512 > 412 > 312.
Vậy vòi B chảy được nhiều nước nhất.
238

Rút gọn từng phân số rồi tính: 1015 × 912 (viết phân số tối giản)

💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn từng phân số cho gọn số trước, rồi mới nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rút gọn: 1015 = 23; 912 = 34.
Kết quả của phép tính là:
23 × 34 = 12
Đáp số: 12.
239

Bốn bạn chạy cùng một quãng đường. An hết 34 phút, Bình hết 56 phút, Chi hết 712 phút, Dũng hết 23 phút. Bạn nào về đích đầu tiên?

A.Dũng
B.An
C.Bình
D.Chi
💡 Nghĩ thế nào?

Ai chạy hết ít thời gian nhất thì về đích đầu tiên. Quy đồng mẫu số 12 rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số với mẫu số chung 12:
34 = 912; 56 = 1012; 712 giữ nguyên; 23 = 812
Ta có 712 < 812 < 912 < 1012.
Vậy bạn Chi về đích đầu tiên.

Ôn tập hình học, đo lường, thống kê

Học lại cách làm →
240

Năm 2026, Lan 9 tuổi. Lan kém bố 31 tuổi. Hỏi bố Lan sinh năm nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tuổi bố năm 2026 trước, rồi lấy năm 2026 trừ đi tuổi bố.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Năm 2026 bố Lan có số tuổi là:
9 + 31 = 40 (tuổi)
Bố Lan sinh vào năm:
2026 – 40 = 1986
Đáp số: năm 1986.
241

Dãy số liệu chiều cao của năm bạn: An 142 cm, Bình 138 cm, Chi 145 cm, Dũng 136 cm, Hà 140 cm. Có bao nhiêu bạn thấp hơn Hà?

💡 Nghĩ thế nào?

So từng chiều cao với chiều cao của Hà (140 cm), đếm các bạn thấp hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hà cao 140 cm. Bình 138 cm và Dũng 136 cm thấp hơn Hà; An 142 cm và Chi 145 cm cao hơn Hà.
Vậy có 2 bạn thấp hơn Hà.
242

Nền căn phòng hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m. Người ta lát kín nền bằng gạch hình vuông cạnh 40 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích nền và diện tích một viên gạch (cùng đơn vị xăng-ti-mét vuông), rồi lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích nền căn phòng là:
6 × 4 = 24 (m²)
Đổi: 24 m² = 240 000 cm²
Diện tích một viên gạch là:
40 × 40 = 1 600 (cm²)
Số viên gạch cần dùng là:
240 000 : 1 600 = 150 (viên)
Đáp số: 150 viên gạch.
243

Lấy bóng trong hộp 30 lần, mỗi lần lấy xong trả lại. Bóng đỏ xuất hiện 11 lần, bóng xanh 9 lần, còn lại là bóng vàng. Bóng vàng xuất hiện bao nhiêu lần?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy tổng số lần trừ đi số lần ra bóng đỏ và bóng xanh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần bóng vàng xuất hiện là:
30 – 11 – 9 = 10 (lần)
Đáp số: 10 lần.

Ôn tập: Phân số

Học lại cách làm →
244

Na có 24 viên kẹo, cho em 13 số kẹo. Na còn lại bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số kẹo cho em (13 của 24) trước, rồi lấy 24 trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na cho em số viên kẹo là:
24 : 3 = 8 (viên)
Na còn lại số viên kẹo là:
24 – 8 = 16 (viên)
Đáp số: 16 viên kẹo.
245

Tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 38 m², chiều rộng 12 m. Tính chu vi tấm bìa (viết phân số tối giản, đơn vị mét).

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy diện tích chia chiều rộng để tìm chiều dài, rồi tính chu vi hình chữ nhật.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài tấm bìa là:
38 : 12 = 34 (m)
Chu vi tấm bìa là:
(34 + 12) × 2 = 52 (m)
Đáp số: 52 m.

Ôn tập hình học và đo lường

Học lại cách làm →
246

Biểu đồ ghi số cây 4 khối trồng: 120, 160, 180, 140. Trung bình mỗi khối trồng bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số cây 4 khối trồng là:
120 + 160 + 180 + 140 = 600 (cây)
Trung bình mỗi khối trồng được là:
600 : 4 = 150 (cây)
Đáp số: 150 cây.
247

Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 16 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi mảnh đất (mét).

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều dài (gấp 2 lần chiều rộng) trước, rồi tính chu vi hình chữ nhật.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
16 × 2 = 32 (m)
Chu vi mảnh đất là:
(32 + 16) × 2 = 96 (m)
Đáp số: 96 m.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 4?

247 bài toán có lời văn, chia theo 70 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 4 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc và tóm tắt, (2) tìm dạng toán, lập kế hoạch, (3) trình bày bài giải, (4) kiểm tra lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 4, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 4 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 4 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 4 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
📐 Công thức Toán lớp 4
Có hình vẽ và ví dụ tính sẵn · in A4