Bài toán lớp 4 có lời văn
87 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 4 có lời văn

87 bài toán đố lớp 4bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 38 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 4 theo 4 bước

  1. 1Đọc và tóm tắt. Đọc đề hai lần, ghi tóm tắt cái đã cho — cái phải tìm. Bài so sánh, tổng – hiệu, tỉ số thì vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
  2. 2Tìm dạng toán, lập kế hoạch. Bài cần mấy bước tính? Bước nào làm trước? Bài hỏi cái gì thì câu lời giải cuối cùng phải nói đúng cái đó.
  3. 3Trình bày bài giải. Mỗi bước một câu lời giải và một phép tính có đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số.
  4. 4Kiểm tra lại. Thay kết quả vào đề xem có khớp không. Đổi đơn vị chưa? Đáp số có đúng thứ đề hỏi không?

Ôn tập các số đến 100 000

Học lại cách làm →
1

Nhà máy sản xuất 25 000 chai nước buổi sáng và 4 000 chai buổi chiều. Cả ngày sản xuất bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày nhà máy sản xuất được số chai nước là:
25 000 + 4 000 = 29 000 (chai)
Đáp số: 29 000 chai nước.

So sánh, xếp thứ tự

Học lại cách làm →
2

Kênh A có 890 000 người theo dõi, kênh B có 1 200 000, kênh C có 902 000. Kênh nào ÍT người theo dõi nhất?

A.Kênh A
B.Kênh B
C.Kênh C
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số: số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 890 000 < 902 000 < 1 200 000.
Vậy kênh A có ít người theo dõi nhất.
3

Trường có 1 485 học sinh. Làm tròn đến hàng nghìn thì trường có khoảng bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng nghìn → nhìn chữ số hàng trăm: 4 < 5 nên làm tròn xuống.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 1 485 có chữ số hàng trăm là 4, mà 4 < 5, nên làm tròn xuống.
Làm tròn số 1 485 đến hàng nghìn được 1 000.
Đáp số: khoảng 1 000 học sinh.
4

Chiếc xe máy giá 45 800 000 đồng — làm tròn đến hàng TRIỆU là:

A.45 000 000
B.46 000 000
C.50 000 000
D.45 800 000
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng triệu → nhìn chữ số hàng trăm nghìn: 8 ≥ 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 45 800 000 có chữ số hàng trăm nghìn là 8, mà 8 ≥ 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn số 45 800 000 đến hàng triệu được 46 000 000.
Đáp số: 46 000 000 đồng.

Dãy số & quy luật

Học lại cách làm →
5

Nhà chẵn trên phố đánh số 2, 4, 6, 8… Nhà thứ 10 tính từ đầu phố mang số mấy?

A.10
B.20
C.18
D.22
💡 Nghĩ thế nào?

Nhà thứ 1 số 2, nhà thứ 2 số 4, nhà thứ 3 số 6… → số nhà luôn gấp 2 lần thứ tự của nhà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhà thứ 10 mang số là:
10 × 2 = 20
Đáp số: số 20.

Cộng, trừ số lớn

Học lại cách làm →
6

Huyện A có 156 700 dân, huyện B có 143 300 dân. Cả hai huyện có bao nhiêu dân?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai huyện → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai huyện có số dân là:
156 700 + 143 300 = 300 000 (người)
Đáp số: 300 000 người.
7

Trang trại thu hoạch 85 250 kg thóc, đã bán 47 150 kg. Còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán thì số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trang trại còn lại số ki-lô-gam thóc là:
85 250 – 47 150 = 38 100 (kg)
Đáp số: 38 100 kg thóc.

Tính thuận tiện

Học lại cách làm →
8

Ba tổ góp giấy vụn: 235 kg, 178 kg và 265 kg. Tổng ba tổ là bao nhiêu ki-lô-gam (tính thuận tiện)?

💡 Nghĩ thế nào?

235 và 265 cộng lại tròn 500 → ghép hai số đó trước cho dễ tính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tổ góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:
235 + 178 + 265 = (235 + 265) + 178
= 500 + 178 = 678 (kg)
Đáp số: 678 kg.

Biểu thức chứa chữ

Học lại cách làm →
9

Chu vi hình vuông P = a × 4. Với cạnh a = 25 m, chu vi là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Thay a = 25 vào công thức P = a × 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
25 × 4 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.

Nhân với số có một chữ số

Học lại cách làm →
10

Mỗi thùng có 1 250 quyển vở. Hỏi 8 thùng có bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 1 250 quyển, có 8 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 thùng có số quyển vở là:
1 250 × 8 = 10 000 (quyển)
Đáp số: 10 000 quyển vở.
11

Một chuyến bay dài 1 725 km. Máy bay bay 4 chuyến như thế thì được bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chuyến 1 725 km, bay 4 chuyến → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Máy bay bay 4 chuyến được số ki-lô-mét là:
1 725 × 4 = 6 900 (km)
Đáp số: 6 900 km.
12

Một khu chung cư có 3 tòa nhà, mỗi tòa có 2 231 cư dân. Khu chung cư có bao nhiêu cư dân?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tòa 2 231 người, có 3 tòa → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khu chung cư có số cư dân là:
2 231 × 3 = 6 693 (người)
Đáp số: 6 693 cư dân.

Nhân nhẩm 10, 100, 1000

Học lại cách làm →
13

Mỗi thùng có 100 gói mì. Kho nhập 245 thùng thì có bao nhiêu gói mì?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân với 100 → viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kho có số gói mì là:
100 × 245 = 24 500 (gói)
Đáp số: 24 500 gói mì.
14

Vé xem xiếc giá 50 000 đồng. Lớp mua 20 vé hết bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi vé 50 000 đồng, mua 20 vé → phép nhân (nhân nhẩm: 5 × 2 = 10 rồi thêm các chữ số 0).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp mua 20 vé hết số tiền là:
50 000 × 20 = 1 000 000 (đồng)
Đáp số: 1 000 000 đồng.

Nhân với số có hai chữ số

Học lại cách làm →
15

Một trang trại có 36 chuồng gà, mỗi chuồng 25 con. Trang trại có bao nhiêu con gà?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chuồng 25 con, có 36 chuồng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trang trại có số con gà là:
25 × 36 = 900 (con)
Đáp số: 900 con gà.
16

Mỗi bộ sách giá 78 nghìn đồng. Mua 12 bộ hết bao nhiêu NGHÌN đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bộ 78 nghìn đồng, mua 12 bộ → phép nhân (tính theo nghìn đồng như đề hỏi).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 12 bộ sách hết số tiền là:
78 × 12 = 936 (nghìn đồng)
Đáp số: 936 nghìn đồng.

Luyện tập phép nhân

Học lại cách làm →
17

“Tuổi bố GẤP 5 LẦN tuổi con. Con 8 tuổi.” Bố bao nhiêu tuổi?

A.58
B.13
C.40
D.45
💡 Nghĩ thế nào?

Tuổi bố GẤP 5 LẦN tuổi con → lấy tuổi con nhân 5 (không phải cộng 5).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của bố là:
8 × 5 = 40 (tuổi)
Đáp số: 40 tuổi.
18

Mỗi khay có 30 quả trứng. Cửa hàng nhập 45 khay thì có bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khay 30 quả, có 45 khay → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng có số quả trứng là:
30 × 45 = 1 350 (quả)
Đáp số: 1 350 quả trứng.
19

Một tháng có 30 ngày, mỗi ngày cửa hàng bán 125 ổ bánh mì. Cả tháng bán bao nhiêu ổ?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ngày 125 ổ, có 30 ngày → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả tháng cửa hàng bán được số ổ bánh mì là:
125 × 30 = 3 750 (ổ)
Đáp số: 3 750 ổ bánh mì.
20

Mỗi bao gạo nặng 25 kg. Xe chở 32 bao, đã giao 15 bao. Số gạo còn trên xe nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bao còn trên xe trước, rồi nhân với cân nặng mỗi bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên xe còn lại số bao gạo là:
32 – 15 = 17 (bao)
Số gạo còn trên xe nặng là:
25 × 17 = 425 (kg)
Đáp số: 425 kg.

Chia cho số có một chữ số

Học lại cách làm →
21

Chia đều 2 456 quyển vở cho 8 lớp. Mỗi lớp được bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 8 lớp → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lớp được số quyển vở là:
2 456 : 8 = 307 (quyển)
Đáp số: 307 quyển vở.
22

Sợi dây dài 1 725 m cắt thành các đoạn 5 m. Cắt được bao nhiêu đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 5 m → 1 725 m chia thành các phần 5 m.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn dây là:
1 725 : 5 = 345 (đoạn)
Đáp số: 345 đoạn dây.
23

Có 50 quả trứng xếp vào các vỉ 6 quả. Xếp được nhiều nhất mấy vỉ ĐẦY và dư mấy quả?

A.8 vỉ, dư 2 quả
B.7 vỉ, dư 8 quả
C.8 vỉ, dư 4 quả
D.9 vỉ, dư 0 quả
💡 Nghĩ thế nào?

50 : 6 → thương là số vỉ đầy, số dư là số quả còn thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
50 : 6 = 8 (dư 2)
Vậy xếp được nhiều nhất 8 vỉ đầy và dư 2 quả trứng.
Đáp số: 8 vỉ, dư 2 quả.

Chia cho số có hai chữ số

Học lại cách làm →
24

Xưởng đóng 912 hộp bánh vào các thùng, mỗi thùng 24 hộp. Cần bao nhiêu thùng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 24 hộp → 912 hộp chia thành các phần 24 hộp thì được số thùng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cần số thùng là:
912 : 24 = 38 (thùng)
Đáp số: 38 thùng.
25

Vườn thu hoạch 750 kg cam đóng vào các sọt 15 kg. Được bao nhiêu sọt?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi sọt 15 kg → 750 kg chia cho 15.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Được số sọt cam là:
750 : 15 = 50 (sọt)
Đáp số: 50 sọt cam.
26

Có 950 học sinh xếp xe 45 chỗ. Cần ÍT NHẤT bao nhiêu xe?

A.22 xe
B.23 xe
C.21 xe
D.20 xe
💡 Nghĩ thế nào?

950 : 45 được 21 xe đầy và còn dư 5 bạn. 5 bạn đó vẫn phải có xe → thêm 1 xe.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
950 : 45 = 21 (dư 5)
21 xe chở được 945 học sinh, còn 5 học sinh cần thêm 1 xe nữa.
Cần ít nhất số xe là:
21 + 1 = 22 (xe)
Đáp số: 22 xe.

Thương có chữ số 0

Học lại cách làm →
27

Chia đều 2 100 000 đồng cho 7 bạn nhỏ vùng lũ. Mỗi bạn nhận bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 7 bạn → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn nhận được số tiền là:
2 100 000 : 7 = 300 000 (đồng)
Đáp số: 300 000 đồng.
28

Kho xuất 5 400 chai nước đều trong 27 ngày. Mỗi ngày xuất bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Xuất đều trong 27 ngày → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày kho xuất số chai nước là:
5 400 : 27 = 200 (chai)
Đáp số: 200 chai nước.
29

Bác Ba mua 5 bao xi măng giá 90 000 đồng/bao, đưa 500 000 đồng. Bác được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền mua 5 bao xi măng trước, rồi lấy số tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 5 bao xi măng hết số tiền là:
90 000 × 5 = 450 000 (đồng)
Bác Ba được trả lại số tiền là:
500 000 – 450 000 = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng.

Giải bài toán có ba bước tính

Học lại cách làm →
30

Rổ thứ nhất có 18 quả cam, rổ thứ hai nhiều hơn rổ thứ nhất 7 quả. Cả hai rổ có bao nhiêu quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chưa biết rổ thứ hai có bao nhiêu quả → tìm rổ thứ hai trước (nhiều hơn 7 quả), rồi cộng cả hai rổ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rổ thứ hai có số quả cam là:
18 + 7 = 25 (quả)
Cả hai rổ có số quả cam là:
18 + 25 = 43 (quả)
Đáp số: 43 quả cam.
31

Có 6 hộp bút, mỗi hộp 12 cái. Đã phát 27 cái. Còn lại bao nhiêu cái bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số bút trong 6 hộp trước, rồi trừ số bút đã phát.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 hộp có số cái bút là:
12 × 6 = 72 (cái)
Còn lại số cái bút là:
72 – 27 = 45 (cái)
Đáp số: 45 cái bút.
32

Một cửa hàng có 4 thùng sữa, mỗi thùng 24 hộp. Bán hết 39 hộp, số còn lại xếp đều vào 3 giá. Mỗi giá có bao nhiêu hộp sữa?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tìm tổng số hộp sữa → trừ số đã bán → chia đều cho 3 giá.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 thùng có số hộp sữa là:
24 × 4 = 96 (hộp)
Sau khi bán, cửa hàng còn lại số hộp sữa là:
96 – 39 = 57 (hộp)
Mỗi giá có số hộp sữa là:
57 : 3 = 19 (hộp)
Đáp số: 19 hộp sữa.
33

Mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, chiều rộng kém chiều dài 14 m. Chu vi mảnh đất là:

A.50 m
B.100 m
C.84 m
D.64 m
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều rộng trước (kém chiều dài 14 m), rồi tính chu vi = (dài + rộng) × 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất là:
32 – 14 = 18 (m)
Chu vi mảnh đất là:
(32 + 18) × 2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
34

Bin có 60 000 đồng. Bin mua 2 quyển truyện, mỗi quyển 15 000 đồng. Số tiền còn lại Bin mua bánh, mỗi cái 6 000 đồng. Bin mua được mấy cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tiền mua truyện → tiền còn lại → số cái bánh mua được.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin mua 2 quyển truyện hết số tiền là:
15 000 × 2 = 30 000 (đồng)
Bin còn lại số tiền là:
60 000 – 30 000 = 30 000 (đồng)
Bin mua được số cái bánh là:
30 000 : 6 000 = 5 (cái)
Đáp số: 5 cái bánh.
35

Đội một trồng 125 cây, đội hai trồng ít hơn đội một 18 cây. Cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cây đội hai trồng trước (ít hơn 18 cây), rồi cộng cả hai đội.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội hai trồng được số cây là:
125 – 18 = 107 (cây)
Cả hai đội trồng được số cây là:
125 + 107 = 232 (cây)
Đáp số: 232 cây.
36

Xe A chở 9 bao xi măng, xe B chở 15 bao, mỗi bao 50 kg. Xe B chở nhiều hơn xe A bao nhiêu ki-lô-gam?

A.1 200 kg
B.300 kg
C.750 kg
D.450 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Xe B chở nhiều hơn xe A mấy bao, rồi nhân với cân nặng mỗi bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xe B chở nhiều hơn xe A số bao là:
15 – 9 = 6 (bao)
Xe B chở nhiều hơn xe A số ki-lô-gam là:
50 × 6 = 300 (kg)
Đáp số: 300 kg.
37

Lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có nhiều hơn lớp 4A 4 học sinh. Cả hai lớp xếp đều thành 4 hàng. Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tìm số học sinh lớp 4B → cộng cả hai lớp → chia đều thành 4 hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp 4B có số học sinh là:
32 + 4 = 36 (học sinh)
Cả hai lớp có số học sinh là:
32 + 36 = 68 (học sinh)
Mỗi hàng có số học sinh là:
68 : 4 = 17 (học sinh)
Đáp số: 17 học sinh.
38

Có 3 xe tải, mỗi xe chở 28 bao gạo. Người ta dỡ xuống kho 45 bao, số còn lại chia đều cho 3 cửa hàng. Mỗi cửa hàng nhận bao nhiêu bao gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Ba bước: tổng số bao gạo → số bao còn lại sau khi dỡ xuống kho → chia đều cho 3 cửa hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 xe chở số bao gạo là:
28 × 3 = 84 (bao)
Sau khi dỡ xuống kho còn lại số bao gạo là:
84 – 45 = 39 (bao)
Mỗi cửa hàng nhận được số bao gạo là:
39 : 3 = 13 (bao)
Đáp số: 13 bao gạo.

Tìm hai số biết tổng và hiệu

Học lại cách làm →
39

Hai thùng có 150 lít dầu, thùng to hơn thùng nhỏ 30 lít. Thùng TO chứa bao nhiêu lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tìm hai số biết tổng và hiệu: số lớn = (tổng + hiệu) : 2. Thùng to là số lớn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng to chứa số lít dầu là:
(150 + 30) : 2 = 90 (l)
Đáp số: 90 l dầu.
40

Tổng số tuổi hai mẹ con là 50, mẹ hơn con 26 tuổi. Con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng và hiệu: tuổi con là số bé → số bé = (tổng – hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của con là:
(50 – 26) : 2 = 12 (tuổi)
Đáp số: 12 tuổi.
41

Hai đội trồng được 200 cây, đội Một trồng nhiều hơn đội Hai 16 cây. Đội Hai trồng bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng và hiệu: đội Hai trồng ít hơn → là số bé = (tổng – hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là:
(200 – 16) : 2 = 92 (cây)
Đáp số: 92 cây.
42

Mảnh vườn hình chữ nhật có TỔNG chiều dài và chiều rộng là 32 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Chiều dài là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng và hiệu: chiều dài là số lớn → số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài mảnh vườn là:
(32 + 8) : 2 = 20 (m)
Đáp số: 20 m.

Trung bình cộng

Học lại cách làm →
43

Hai ngày cửa hàng bán trung bình 250 kg gạo mỗi ngày. Ngày đầu bán 230 kg. Ngày sau bán bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình mỗi ngày 250 kg trong 2 ngày → tìm tổng số gạo bán 2 ngày trước, rồi trừ ngày đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
250 × 2 = 500 (kg)
Ngày sau cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
500 – 230 = 270 (kg)
Đáp số: 270 kg gạo.
44

Chiều cao 3 bạn: 138 cm, 142 cm, 140 cm. Chiều cao trung bình là:

A.142 cm
B.140 cm
C.420 cm
D.138 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều cao trung bình của 3 bạn là:
(138 + 142 + 140) : 3 = 140 (cm)
Đáp số: 140 cm.
45

Na đọc sách 5 ngày, trung bình mỗi ngày 24 trang. Bốn ngày đầu Na đọc tổng cộng 90 trang. Ngày thứ năm Na đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số trang cả 5 ngày (trung bình × 5), rồi trừ số trang 4 ngày đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 ngày Na đọc được số trang sách là:
24 × 5 = 120 (trang)
Ngày thứ năm Na đọc được số trang sách là:
120 – 90 = 30 (trang)
Đáp số: 30 trang.

Bài toán rút về đơn vị

Học lại cách làm →
46

4 quyển sách giá 32 000 đồng. Một quyển sách giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá một quyển → lấy tổng số tiền chia cho số quyển.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một quyển sách có giá tiền là:
32 000 : 4 = 8 000 (đồng)
Đáp số: 8 000 đồng.
47

6 cái ghế giá 240 000 đồng. Hỏi 9 cái ghế như thế giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm giá một cái ghế trước, rồi tính giá 9 cái.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một cái ghế có giá tiền là:
240 000 : 6 = 40 000 (đồng)
9 cái ghế có giá tiền là:
40 000 × 9 = 360 000 (đồng)
Đáp số: 360 000 đồng.
48

5 bao xi măng nặng 250 kg. Hỏi 8 bao như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm cân nặng một bao trước, rồi tính 8 bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
250 : 5 = 50 (kg)
8 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
50 × 8 = 400 (kg)
Đáp số: 400 kg.
49

7 người thợ làm được 63 sản phẩm. Hỏi 5 người thợ làm được bao nhiêu sản phẩm?

A.9 sản phẩm
B.88 sản phẩm
C.35 sản phẩm
D.45 sản phẩm
💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số sản phẩm một người làm được trước, rồi tính 5 người.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một người thợ làm được số sản phẩm là:
63 : 7 = 9 (sản phẩm)
5 người thợ làm được số sản phẩm là:
9 × 5 = 45 (sản phẩm)
Đáp số: 45 sản phẩm.
50

May 8 cái áo hết 24 m vải. Hỏi may 15 cái áo như thế hết bao nhiêu mét vải?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số mét vải may một cái áo trước, rồi tính 15 cái.

📝 Xem bài giải
Bài giải
May một cái áo hết số mét vải là:
24 : 8 = 3 (m)
May 15 cái áo hết số mét vải là:
3 × 15 = 45 (m)
Đáp số: 45 m vải.
51

3 thùng mật ong đựng 27 lít. Hỏi 11 thùng như thế đựng bao nhiêu lít mật ong?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số lít một thùng trước, rồi tính 11 thùng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một thùng đựng số lít mật ong là:
27 : 3 = 9 (l)
11 thùng đựng số lít mật ong là:
9 × 11 = 99 (l)
Đáp số: 99 l mật ong.
52

9 hộp bút chì có 108 cái bút. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu cái bút chì?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm số bút một hộp trước, rồi tính 4 hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một hộp có số cái bút chì là:
108 : 9 = 12 (cái)
4 hộp có số cái bút chì là:
12 × 4 = 48 (cái)
Đáp số: 48 cái bút chì.
53

Một ô tô đi 4 giờ được 180 km. Hỏi với vận tốc đó, ô tô đi 7 giờ được bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Rút về đơn vị: tìm quãng đường ô tô đi trong 1 giờ trước, rồi tính 7 giờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong 1 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
180 : 4 = 45 (km)
Trong 7 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
45 × 7 = 315 (km)
Đáp số: 315 km.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
54

Bốn ngày cửa hàng bán trung bình 320 kg gạo/ngày. Ba ngày đầu bán tổng 900 kg. Ngày thứ tư bán bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số gạo bán trong 4 ngày (trung bình × 4), rồi trừ số gạo 3 ngày đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bốn ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
320 × 4 = 1 280 (kg)
Ngày thứ tư cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
1 280 – 900 = 380 (kg)
Đáp số: 380 kg gạo.

Yến, tạ, tấn

Học lại cách làm →
55

Kho có 5 tấn thóc, xuất đi 23 tạ. Kho còn lại bao nhiêu TẠ?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi bằng tạ → đổi 5 tấn ra tạ rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 tấn = 50 tạ
Kho còn lại số tạ thóc là:
50 – 23 = 27 (tạ)
Đáp số: 27 tạ thóc.
56

Mỗi bao xi măng nặng 5 yến. 20 bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi bằng ki-lô-gam → đổi 5 yến ra ki-lô-gam, rồi nhân với 20 bao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 yến = 50 kg
20 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
50 × 20 = 1 000 (kg)
Đáp số: 1 000 kg.
57

Cầu treo ghi biển “tải trọng 5 tấn”. Xe chở hàng nặng tổng cộng 4 800 kg có được qua không?

A.Được — 4 800 kg < 5 000 kg
B.Không biết
C.Phải bỏ bớt 800 kg
D.Không — quá tải
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 5 tấn ra ki-lô-gam để so sánh với 4 800 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 tấn = 5 000 kg
So sánh: 4 800 kg < 5 000 kg, nên xe không vượt quá tải trọng của cầu.
Vậy xe được qua cầu (4 800 kg < 5 000 kg).
58

Bạn Bin bơi 50 m hết 2 phút 15 giây. Tính ra giây:

💡 Nghĩ thế nào?

1 phút = 60 giây → 2 phút = 120 giây, rồi cộng thêm 15 giây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 phút = 120 giây
Bin bơi 50 m hết số giây là:
120 + 15 = 135 (giây)
Đáp số: 135 giây.
59

Cây đa làng trồng năm 1826, đến năm 2026 tròn bao nhiêu năm — bằng mấy thế kỷ?

A.200 năm = 2 thế kỷ
B.2 000 năm
C.200 năm = 20 thế kỷ
D.100 năm = 1 thế kỷ
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số năm bằng phép trừ, rồi đổi ra thế kỷ (1 thế kỷ = 100 năm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ năm 1826 đến năm 2026 có số năm là:
2026 – 1826 = 200 (năm)
Đổi: 200 năm = 2 thế kỷ
Đáp số: 200 năm = 2 thế kỷ.

Đơn vị đo diện tích

Học lại cách làm →
60

Tấm bảng hình chữ nhật dài 12 dm, rộng 8 dm. Diện tích là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (cùng đơn vị dm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bảng là:
12 × 8 = 96 (dm²)
Đáp số: 96 dm².
61

Mảnh vườn hình chữ nhật dài 15 m, rộng 8 m. Diện tích là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
15 × 8 = 120 (m²)
Đáp số: 120 m².
62

Chu vi hình bình hành là 40 cm, đáy dài 14 cm. Cạnh bên dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối bằng nhau → nửa chu vi = đáy + cạnh bên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nửa chu vi hình bình hành là:
40 : 2 = 20 (cm)
Cạnh bên hình bình hành dài là:
20 – 14 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.

Khái niệm phân số

Học lại cách làm →
63

Một tuần có 7 ngày, bé đi học 5 ngày. Phân số chỉ số ngày ĐI HỌC trong tuần là:

A.57
B.52
C.75
D.27
💡 Nghĩ thế nào?

Phân số chỉ số ngày đi học: tử số là số ngày đi học, mẫu số là số ngày trong tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một tuần có 7 ngày, bé đi học 5 ngày.
Vậy phân số chỉ số ngày đi học trong tuần là 57.
64

Cái bánh chia 8 miếng đều nhau, bé ăn 3 miếng. Phân số phần bánh CÒN LẠI là:

A.58
B.85
C.35
D.38
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số miếng bánh còn lại trước; phân số có tử là số miếng còn lại, mẫu là tổng số miếng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số miếng bánh còn lại là:
8 – 3 = 5 (miếng)
Vậy phân số chỉ phần bánh còn lại là 58.

Rút gọn phân số

Học lại cách làm →
65

Ba bạn rút gọn 1216: Na ra 68, Bin ra 34, Tí ra 43. Ai đúng và TỐI GIẢN?

A.Cả ba
B.Bin
C.Na
D.
💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn 1216: chia cả tử và mẫu cho 4 (số lớn nhất chia hết cả 12 và 16) thì được phân số tối giản.

📝 Xem bài giải
Bài giải
1216 = (12 : 4)/(16 : 4) = 34, mà 34 không rút gọn được nữa.
Na ra 68 là đúng nhưng chưa tối giản; Tí ra 43 là sai (đảo ngược tử và mẫu).
Vậy bạn Bin đúng và rút gọn đến phân số tối giản.

Quy đồng mẫu số

Học lại cách làm →
66

Hai sợi dây: dây đỏ dài 34 m, dây xanh dài 78 m. Quy đồng mẫu 8 thì dây đỏ là:

A.78 m
B.68 m
C.128 m
D.38 m
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn có mẫu số 8 thì nhân cả tử và mẫu của 34 với 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số phân số 34 với mẫu số 8:
34 = (3 × 2)/(4 × 2) = 68
Vậy dây đỏ dài 68 m.

So sánh phân số

Học lại cách làm →
67

Na làm bài được 710 số câu, Bin làm được 45 số câu. Ai làm được nhiều hơn?

A.Bằng nhau
B.Bin — 810 > 710
C.Na
D.Không so được
💡 Nghĩ thế nào?

Hai phân số khác mẫu → quy đồng về cùng mẫu 10 rồi so sánh tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng: 45 = (4 × 2)/(5 × 2) = 810.
So sánh: 810 > 710.
Vậy Bin làm được nhiều hơn (810 > 710).

Cộng phân số cùng mẫu

Học lại cách làm →
68

Vòi thứ nhất chảy được 310 bể, vòi thứ hai chảy được 410 bể. Cả hai vòi chảy được:

A.720 bể
B.110 bể
C.710 bể
D.1210 bể
💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai vòi → cộng hai phân số cùng mẫu: cộng tử số, giữ nguyên mẫu số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần bể là:
310 + 410 = 710 (bể)
Đáp số: 710 bể.
69

Tấm vải còn 910, may áo hết 510. Tấm vải còn lại:

A.1410
B.510
C.410
D.40
💡 Nghĩ thế nào?

May hết thì phần còn lại ít đi → trừ hai phân số cùng mẫu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tấm vải còn lại số phần là:
910510 = 410 (tấm vải)
Đáp số: 410 tấm vải.

Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Học lại cách làm →
70

Đội công nhân sửa 13 quãng đường ngày đầu, 12 quãng đường ngày sau. Hai ngày sửa được:

A.16 quãng đường
B.56 quãng đường
C.25 quãng đường
D.26 quãng đường
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng hai phân số khác mẫu → quy đồng mẫu số 6 rồi cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai ngày sửa được số phần quãng đường là:
13 + 12 = 26 + 36 = 56 (quãng đường)
Đáp số: 56 quãng đường.
71

Mỗi chai đựng 34 lít nước mắm. 8 chai đựng bao nhiêu lít?

A.24 lít
B.332 lít
C.6 lít
D.8 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chai 34 lít, có 8 chai → nhân phân số với số tự nhiên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 chai đựng số lít nước mắm là:
34 × 8 = 6 (l)
Đáp số: 6 l nước mắm.
72

Tấm kính hình chữ nhật dài 12 m, rộng 13 m. Diện tích là:

A.16
B.56
C.15
D.25
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng → nhân hai phân số (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm kính là:
12 × 13 = 16 (m²)
Đáp số: 16.
73

Có 2 lít sữa rót vào các cốc 14 lít. Rót được mấy cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi cốc 14 lít → 2 lít chia cho 14 (chia cho 14 là nhân với 4).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rót được số cốc sữa là:
2 : 14 = 8 (cốc)
Đáp số: 8 cốc.
74

Sợi dây dài 52 m cắt thành các đoạn 12 m. Cắt được mấy đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 12 m → 52 m chia cho 12 (chia cho 12 là nhân với 2).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn dây là:
52 : 12 = 5 (đoạn)
Đáp số: 5 đoạn.

Tìm phân số của một số

Học lại cách làm →
75

Vườn có 48 cây, trong đó 38 là cây cam. Vườn có bao nhiêu cây cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 38 của 48 → lấy 48 chia 8 rồi nhân 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn có số cây cam là:
48 : 8 × 3 = 18 (cây)
Đáp số: 18 cây cam.
76

Bình xăng 40 lít còn 14 bình. Còn bao nhiêu lít xăng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 14 của 40 lít → lấy 40 chia 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình còn số lít xăng là:
40 : 4 = 10 (l)
Đáp số: 10 l xăng.
77

Chiếc áo giá 120 nghìn đồng, giảm giá 14. Giá áo SAU KHI GIẢM là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền được giảm (14 của 120) trước, rồi lấy giá cũ trừ đi. Đề hỏi giá SAU khi giảm!

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiếc áo được giảm số tiền là:
120 : 4 = 30 (nghìn đồng)
Giá chiếc áo sau khi giảm là:
120 – 30 = 90 (nghìn đồng)
Đáp số: 90 nghìn đồng.
78

Ngày đầu Na đọc 13 cuốn sách 90 trang, ngày sau đọc 12 số trang CÒN LẠI. Ngày sau Na đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số trang ngày đầu (13 của 90) → số trang còn lại → ngày sau đọc 12 số còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày đầu Na đọc được số trang là:
90 : 3 = 30 (trang)
Sau ngày đầu, cuốn sách còn lại số trang là:
90 – 30 = 60 (trang)
Ngày sau Na đọc được số trang là:
60 : 2 = 30 (trang)
Đáp số: 30 trang.

Biểu đồ cột

Học lại cách làm →
79

Biểu đồ ghi “mỗi ô = 10 kg”. Cột cao 7 ô ứng với bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô ứng với 10 kg, cột cao 7 ô → 10 được lấy 7 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cột cao 7 ô ứng với số ki-lô-gam là:
10 × 7 = 70 (kg)
Đáp số: 70 kg.
80

Ba tổ góp giấy: tổ 1 được 25 kg, tổ 2 được 40 kg, tổ 3 được 35 kg. Cả ba tổ góp bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ba tổ → cộng số giấy của ba tổ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tổ góp được số ki-lô-gam giấy là:
25 + 40 + 35 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg.
81

Bốn lớp góp giấy vụn: 20 kg, 35 kg, 25 kg và 40 kg. Trung bình mỗi lớp góp bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng số giấy của bốn lớp : 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trung bình mỗi lớp góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:
(20 + 35 + 25 + 40) : 4 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.

Số lần lặp lại của sự kiện

Học lại cách làm →
82

Gieo xúc xắc 10 lần, mặt 6 ra 2 lần. Các mặt KHÁC ra tổng cộng mấy lần?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng số lần gieo trừ đi số lần ra mặt 6 thì được số lần ra các mặt khác.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các mặt khác ra tổng cộng số lần là:
10 – 2 = 8 (lần)
Đáp số: 8 lần.
83

Trong 30 ngày tháng 6, có 12 ngày mưa. Số ngày KHÔNG mưa là:

💡 Nghĩ thế nào?

Số ngày không mưa = số ngày cả tháng – số ngày mưa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng 6 có số ngày không mưa là:
30 – 12 = 18 (ngày)
Đáp số: 18 ngày.
84

Bạn Bin đá phạt 15 quả, vào 9 quả. Số quả KHÔNG vào là:

💡 Nghĩ thế nào?

Số quả không vào = số quả đá – số quả vào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số quả Bin đá không vào là:
15 – 9 = 6 (quả)
Đáp số: 6 quả.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
85

Đội xe có 4 xe, mỗi xe chở 1 250 kg gạo đi phát 3 chuyến. Đội xe chở được tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gạo cả đội chở trong một chuyến trước, rồi nhân với 3 chuyến.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một chuyến đội xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
1 250 × 4 = 5 000 (kg)
3 chuyến đội xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
5 000 × 3 = 15 000 (kg)
Đáp số: 15 000 kg gạo.

Ôn tập: Phân số

Học lại cách làm →
86

Na có 24 viên kẹo, cho em 13 số kẹo. Na còn lại bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số kẹo cho em (13 của 24) trước, rồi lấy 24 trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na cho em số viên kẹo là:
24 : 3 = 8 (viên)
Na còn lại số viên kẹo là:
24 – 8 = 16 (viên)
Đáp số: 16 viên kẹo.

Ôn tập hình học và đo lường

Học lại cách làm →
87

Biểu đồ ghi số cây 4 khối trồng: 120, 150, 180, 150. Trung bình mỗi khối trồng bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng số cây của 4 khối : 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trung bình mỗi khối trồng được số cây là:
(120 + 150 + 180 + 150) : 4 = 150 (cây)
Đáp số: 150 cây.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 4?

87 bài toán có lời văn, chia theo 38 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 4 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc và tóm tắt, (2) tìm dạng toán, lập kế hoạch, (3) trình bày bài giải, (4) kiểm tra lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 4, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 4 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 4 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 4 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
📐 Công thức Toán lớp 4
Có hình vẽ và ví dụ tính sẵn · in A4