Bài toán lớp 2 có lời văn
259 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 2 có lời văn

259 bài toán đố lớp 2 có bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 68 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 2 theo 4 bước

  1. 1Đọc kĩ đề. Đọc hai lần. Tìm xem bài cho biết gì (các con số) và hỏi gì (câu có chữ «Hỏi…»).
  2. 2Chọn phép tính. «Thêm vào», «gộp lại», «tất cả» → phép cộng. «Bớt đi», «cho đi», «còn lại» → phép trừ. «Mỗi… có…, … như thế» → phép nhân; «chia đều» → phép chia.
  3. 3Viết bài giải. Câu lời giải: chép lại câu hỏi, bỏ chữ «bao nhiêu», thêm chữ «số» và «là:» — «Có tất cả số quả cam là:». Dòng dưới là phép tính có tên đơn vị trong ngoặc: 5 + 3 = 8 (quả). Cuối cùng: Đáp số: 8 quả cam.
  4. 4Thử lại. Đọc lại câu hỏi: kết quả có hợp lý không? Bớt đi mà ra số to hơn lúc đầu là sai.

Ôn tập các số đến 100

Học lại cách làm →
1

Dùng hai thẻ số 3 và 8 ghép thành số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 8. Đó là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Chữ số hàng chục là 8 → thẻ 8 đứng trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thẻ 8 đặt ở hàng chục, thẻ 3 đặt ở hàng đơn vị.
Vậy số đó là 83.
2

Có ba thẻ số 2, 6, 9. Ghép hai thẻ khác nhau được bao nhiêu số có hai chữ số?

A.9 số
B.6 số
C.4 số
D.3 số
💡 Nghĩ thế nào?

Lần lượt chọn thẻ đứng hàng chục, rồi ghép với từng thẻ còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng chục là 2: 26, 29.
Hàng chục là 6: 62, 69.
Hàng chục là 9: 92, 96.
Vậy lập được 6 số.
3

Đây là một mảnh của bảng số từ 1 đến 100. Số còn thiếu là số nào?

656675?
💡 Nghĩ thế nào?

Trong bảng số, ô ngay dưới hơn ô trên 1 chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô ngay dưới số 66 là:
66 + 10 = 76
Vậy số còn thiếu là 76.

So sánh các số đến 100

Học lại cách làm →
4

Thùng thứ nhất có 25 quả cam, thùng thứ hai có 52 quả cam. Thùng nào nhiều cam hơn?

A.Thùng thứ hai
B.Thùng thứ nhất
C.Hai thùng bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số: so hàng chục trước — 5 chục lớn hơn 2 chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 52 > 25.
Vậy thùng thứ hai nhiều cam hơn.
5

Dùng cả hai thẻ số 5 và 9, mỗi thẻ một lần, ghép số có hai chữ số bé nhất.

💡 Nghĩ thế nào?

Số bé nhất thì chữ số bé hơn đứng ở hàng chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 bé hơn 9 nên 5 đứng ở hàng chục, 9 ở hàng đơn vị.
Ghép được số 59.
Số bé nhất là 59.
6

Trong các số 72, 65, 81, 47, 58, có mấy số lớn hơn 60?

💡 Nghĩ thế nào?

So từng số với 60: nhìn hàng chục trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số lớn hơn 60 là: 72, 65, 81.
Vậy có 3 số.

Tia số. Liền trước, liền sau

Học lại cách làm →
7

Bảng: số liền trước là ?, số đã cho là 53, số liền sau là 54. Số còn thiếu là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Số liền trước là bớt 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số liền trước của 53 là:
53 – 1 = 52
Vậy số còn thiếu là 52.
8

Ghép hai trong ba thẻ số 3, 0, 7 được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số?

A.4 số
B.6 số
C.5 số
💡 Nghĩ thế nào?

Chữ số 0 không được đứng ở hàng chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng chục là 3: 30, 37.
Hàng chục là 7: 70, 73.
Vậy có 4 số.
9

Bốn làn chạy đánh số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự. Thỏ trắng ở làn liền trước làn số 4. Thỏ trắng ở làn số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Làn liền trước là làn có số bớt 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số liền trước của 4 là:
4 – 1 = 3
Vậy thỏ trắng ở làn số 3.

Thành phần phép cộng, trừ

Học lại cách làm →
10

Bến xe có 17 ô tô, 5 ô tô rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?

💡 Nghĩ thế nào?

Rời bến thì số ô tô bớt đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến xe còn lại số ô tô là:
17 – 5 = 12 (ô tô)
Đáp số: 12 ô tô.
11

Các toa tàu ghi số 52, 67, 58, 63. Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất.

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số lớn nhất, số bé nhất rồi lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lớn nhất là 67, số bé nhất là 52.
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là:
67 – 52 = 15
Đáp số: 15.

Hơn, kém nhau bao nhiêu

Học lại cách làm →
12

An có 19 nhãn vở, Bình có 14 nhãn vở. An hơn Bình mấy nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An hơn Bình số nhãn vở là:
19 – 14 = 5 (nhãn vở)
Đáp số: 5 nhãn vở.
13

Sợi dây đỏ dài 27 cm, sợi dây xanh dài 20 cm. Dây đỏ dài hơn dây xanh mấy xăng-ti-mét?

Dây đỏ27 cmDây xanh20 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Dài hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Dây đỏ dài hơn dây xanh số xăng-ti-mét là:
27 – 20 = 7 (cm)
Đáp số: 7 cm.
14

Thùng to có 48 quả cam, thùng nhỏ có 35 quả cam. Thùng to nhiều hơn thùng nhỏ mấy quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng to nhiều hơn thùng nhỏ số quả cam là:
48 – 35 = 13 (quả)
Đáp số: 13 quả cam.
15

Na gấp được 29 con hạc giấy, Bin gấp được 23 con. Bin gấp ít hơn Na mấy con?

💡 Nghĩ thế nào?

Ít hơn bao nhiêu → vẫn lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin gấp ít hơn Na số con hạc là:
29 – 23 = 6 (con)
Đáp số: 6 con hạc.
16

Tòa nhà A có 64 phòng, tòa nhà B có 86 phòng. Tòa B nhiều hơn tòa A bao nhiêu phòng?

A.20 phòng
B.22 phòng
C.12 phòng
D.24 phòng
💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tòa B nhiều hơn tòa A số phòng là:
86 – 64 = 22 (phòng)
Đáp số: 22 phòng.
17

Bút chì dài 19 cm, bút mực dài 15 cm, bút sáp dài 8 cm. Bút ngắn nhất ngắn hơn bút chì mấy xăng-ti-mét?

Bút chì19 cmBút mực15 cmBút sáp8 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm bút ngắn nhất trước, rồi lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bút ngắn nhất là bút sáp, dài 8 cm.
Bút sáp ngắn hơn bút chì số xăng-ti-mét là:
19 – 8 = 11 (cm)
Đáp số: 11 cm.
18

Mai gấp được 9 cái thuyền giấy, Nam gấp được 6 cái. Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?

💡 Nghĩ thế nào?

Kém bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nam gấp được kém Mai số cái thuyền là:
9 – 6 = 3 (cái)
Đáp số: 3 cái thuyền.

Cộng, trừ không nhớ (100)

Học lại cách làm →
19

Vườn nhà bà có 24 cây cam và 15 cây bưởi. Vườn có tất cả bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp hai loại cây lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn có tất cả số cây là:
24 + 15 = 39 (cây)
Đáp số: 39 cây.
20

Sợi ruy băng dài 76 cm, mẹ cắt đi 32 cm. Sợi ruy băng còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sợi ruy băng còn lại số xăng-ti-mét là:
76 – 32 = 44 (cm)
Đáp số: 44 cm.
21

Na có 34 nhãn vở, mẹ mua thêm cho Na 25 nhãn. Na có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Mẹ mua thêm thì số nhãn vở nhiều lên → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na có tất cả số nhãn vở là:
34 + 25 = 59 (nhãn vở)
Đáp số: 59 nhãn vở.
22

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu ?: 36 + ?2 = 78

💡 Nghĩ thế nào?

Hàng đơn vị: 6 + 2 = 8. Hàng chục: 3 cộng mấy bằng 7? 3 + 4 = 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thử lại với chữ số 4, ta có:
36 + 42 = 78
Chữ số cần tìm là 4.
23

Đàn gà và vịt nhà bà có 47 con, trong đó có 25 con gà. Hỏi có bao nhiêu con vịt?

💡 Nghĩ thế nào?

Biết cả đàn và số gà, tìm số vịt → lấy cả đàn trừ số gà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số con vịt là:
47 – 25 = 22 (con)
Đáp số: 22 con vịt.
24

Số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu là bao nhiêu: 40 + bao nhiêu = 90?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhẩm theo chục: 4 chục cộng mấy chục bằng 9 chục? 5 chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thử lại:
40 + 50 = 90
Số cần điền là 50.

Luyện tập chung: ôn tập đầu năm

Học lại cách làm →
25

Số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu là: 68 = bao nhiêu + 8?

💡 Nghĩ thế nào?

68 gồm 6 chục và 8 đơn vị.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Viết 68 thành tổng chục và đơn vị:
60 + 8 = 68
Số cần điền là 60.
26

Các xe đua mang số 37, 52, 24, 41. Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất.

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số lớn nhất, số bé nhất rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lớn nhất là 52, số bé nhất là 24.
Tổng của số lớn nhất và số bé nhất là:
52 + 24 = 76
Đáp số: 76.
27

Hùng có 46 viên bi, Dũng có 34 viên bi. Dũng kém Hùng mấy viên bi?

💡 Nghĩ thế nào?

Kém bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Dũng kém Hùng số viên bi là:
46 – 34 = 12 (viên bi)
Đáp số: 12 viên bi.
28

Ghép hai trong ba thẻ số 0, 6, 9 thành số có hai chữ số. Số lớn nhất ghép được là:

A.90
B.60
C.69
D.96
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn được số lớn nhất: chữ số lớn nhất đứng hàng chục, chữ số lớn thứ hai đứng hàng đơn vị.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chữ số 9 đứng hàng chục, chữ số 6 đứng hàng đơn vị.
Số lớn nhất ghép được là 96.

Phép cộng qua 10

Học lại cách làm →
29

Bể có 8 con cá vàng 🐟, thả thêm 8 con. Bể có tất cả bao nhiêu con cá?

💡 Nghĩ thế nào?

Thả thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bể có tất cả số con cá là:
8 + 8 = 16 (con)
Đáp số: 16 con cá.
30

Hộp có 9 cái bánh, mẹ xếp thêm 5 cái. Hộp có tất cả mấy cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp có tất cả số cái bánh là:
9 + 5 = 14 (cái)
Đáp số: 14 cái bánh.
31

Lớp em góp được 7 thùng sách và 6 thùng đồ chơi. Hỏi lớp em góp được tất cả bao nhiêu thùng?

💡 Nghĩ thế nào?

Gộp hai loại thùng lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp em góp được tất cả số thùng là:
7 + 6 = 13 (thùng)
Đáp số: 13 thùng.

Bảng cộng qua 10

Học lại cách làm →
32

Bạn Na hái 7 bông hoa 🌸, bạn Mai hái 9 bông hoa. Hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp số hoa của hai bạn → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai bạn hái được tất cả số bông hoa là:
7 + 9 = 16 (bông)
Đáp số: 16 bông hoa.

Bài toán thêm, bớt

Học lại cách làm →
33

Lan có 8 quyển vở, mẹ mua thêm 6 quyển. Lan có tất cả mấy quyển vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Mua thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lan có tất cả số quyển vở là:
8 + 6 = 14 (quyển)
Đáp số: 14 quyển vở.
34

Cây có 16 quả xoài, rụng mất 5 quả. Trên cây còn mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Rụng mất → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên cây còn lại số quả xoài là:
16 – 5 = 11 (quả)
Đáp số: 11 quả xoài.
35

Bến có 9 chiếc thuyền ⛵, thêm 5 chiếc cập bến. Bến có tất cả mấy chiếc thuyền?

💡 Nghĩ thế nào?

Thêm thuyền cập bến → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến có tất cả số chiếc thuyền là:
9 + 5 = 14 (chiếc)
Đáp số: 14 chiếc thuyền.
36

Hộp có 15 cái bút màu, Na cho bạn 4 cái. Hộp còn lại mấy cái bút màu?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho bạn → bút màu ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp còn lại số cái bút màu là:
15 – 4 = 11 (cái)
Đáp số: 11 cái bút màu.
37

Có 12 bạn đang chơi, 2 bạn về nhà, rồi 4 bạn khác đến chơi. Phép tính đúng là:

A.12 + 2 + 4
B.12 − 2 + 4
C.12 + 2 − 4
D.12 − 2 − 4
💡 Nghĩ thế nào?

2 bạn về nhà → bớt đi (trừ 2); 4 bạn đến chơi → thêm vào (cộng 4).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bạn đang chơi là:
12 – 2 + 4 = 14 (bạn)
Vậy phép tính đúng là 12 – 2 + 4.
38

Nồi có 14 cái bánh chưng, ăn Tết hết 3 cái. Còn lại mấy cái? 🎊

💡 Nghĩ thế nào?

Ăn hết → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nồi còn lại số cái bánh chưng là:
14 – 3 = 11 (cái)
Đáp số: 11 cái bánh chưng.
39

Trên sân có 17 bạn đang chơi, 4 bạn về nhà. Hỏi trên sân còn lại bao nhiêu bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

4 bạn về nhà → số bạn trên sân ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên sân còn lại số bạn là:
17 – 4 = 13 (bạn)
Đáp số: 13 bạn.
40

Na có 9 nhãn vở, cho em 3 nhãn rồi được cô thưởng 6 nhãn. Na có mấy nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: cho em → trừ. Bước 2: cô thưởng → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi cho em, Na còn số nhãn vở là:
9 – 3 = 6 (nhãn vở)
Na có số nhãn vở là:
6 + 6 = 12 (nhãn vở)
Đáp số: 12 nhãn vở.
41

Lọ có 9 bông hoa, Việt cắm thêm 3 bông. Lọ có tất cả bao nhiêu bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắm thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lọ có tất cả số bông hoa là:
9 + 3 = 12 (bông)
Đáp số: 12 bông hoa.
42

Bể có 18 con cá, bố vớt ra 6 con. Bể còn lại bao nhiêu con cá?

💡 Nghĩ thế nào?

Vớt ra → cá ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bể còn lại số con cá là:
18 – 6 = 12 (con)
Đáp số: 12 con cá.

Luyện tập chung: cộng qua 10

Học lại cách làm →
43

Bắt vịt: ô con đến ghi 8 + 6. Con bắt vịt ghi số nào?

A.14
B.15
C.12
D.13
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả ô đến rồi tìm con vịt ghi đúng số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kết quả ở ô con đến là:
8 + 6 = 14
Vậy con bắt con vịt ghi số 14.
44

Tháp số: mỗi ô bằng tổng hai ô ngay dưới nó. Hàng dưới cùng là 3, 1, 8. Ô trên cùng là số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính hàng giữa trước, rồi cộng hai ô hàng giữa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ô bên trái hàng giữa là:
3 + 1 = 4
Ô bên phải hàng giữa là:
1 + 8 = 9
Ô trên cùng là:
4 + 9 = 13
Vậy ô trên cùng là số 13.
45

Trong hộp có 19 cái bút chì, Mai lấy ra 7 cái. Hỏi trong hộp còn lại mấy cái bút chì?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra → bút chì ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong hộp còn lại số cái bút chì là:
19 – 7 = 12 (cái)
Đáp số: 12 cái bút chì.

Phép trừ qua 10

Học lại cách làm →
46

Hộp có 16 viên phấn, cô dùng hết 7 viên. Hộp còn lại mấy viên phấn?

💡 Nghĩ thế nào?

Dùng hết → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp còn lại số viên phấn là:
16 – 7 = 9 (viên)
Đáp số: 9 viên phấn.
47

Bãi cỏ có 13 con bò 🐄, có 6 con về chuồng. Bãi cỏ còn mấy con bò?

💡 Nghĩ thế nào?

Về chuồng thì trên bãi cỏ ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bãi cỏ còn lại số con bò là:
13 – 6 = 7 (con)
Đáp số: 7 con bò.
48

Ba chú ong ghi 12 − 5, 13 − 6, 11 − 4 cùng đậu một bông hoa. Bông hoa ghi số mấy?

A.7
B.5
C.8
D.6
💡 Nghĩ thế nào?

Tính từng phép trừ của ba chú ong, cả ba cùng một kết quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phép trừ 12 – 5 có kết quả là:
12 – 5 = 7
Phép trừ 13 – 6 có kết quả là:
13 – 6 = 7
Phép trừ 11 – 4 có kết quả là:
11 – 4 = 7
Bông hoa ghi số 7.

Bảng trừ qua 10

Học lại cách làm →
49

Giỏ có 16 quả cam 🍊, biếu ông bà 9 quả. Giỏ còn mấy quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Biếu ông bà → giỏ còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giỏ còn lại số quả cam là:
16 – 9 = 7 (quả)
Đáp số: 7 quả cam.
50

Chuồng có 11 con thỏ 🐰, có 4 con thỏ trắng, còn lại là thỏ nâu. Có mấy con thỏ nâu?

💡 Nghĩ thế nào?

Thỏ nâu = tất cả số thỏ – số thỏ trắng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chuồng có số con thỏ nâu là:
11 – 4 = 7 (con)
Đáp số: 7 con thỏ nâu.

Bài toán nhiều hơn, ít hơn

Học lại cách làm →
51

Lan có 8 bút màu, Huệ có nhiều hơn Lan 4 bút. Huệ có mấy bút màu?

💡 Nghĩ thế nào?

Huệ NHIỀU HƠN Lan 4 bút → lấy số bút của Lan cộng 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Huệ có số bút màu là:
8 + 4 = 12 (bút màu)
Đáp số: 12 bút màu.
52

Cây bưởi có 14 quả, cây ổi có ít hơn cây bưởi 6 quả. Cây ổi có mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Cây ổi ÍT HƠN cây bưởi 6 quả → lấy 14 trừ 6.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây ổi có số quả là:
14 – 6 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả.
53

Bố 45 tuổi, mẹ ít hơn bố 4 tuổi. Mẹ bao nhiêu tuổi?

A.44 tuổi
B.40 tuổi
C.41 tuổi
D.49 tuổi
💡 Nghĩ thế nào?

Mẹ ÍT HƠN bố 4 tuổi → lấy tuổi bố trừ 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của mẹ là:
45 – 4 = 41 (tuổi)
Đáp số: 41 tuổi.
54

Na có 13 que tính, Bo có ít hơn Na 5 que. Bo có mấy que tính?

A.5 que
B.18 que
C.8 que
D.13 que
💡 Nghĩ thế nào?

Bo có ÍT HƠN Na 5 que → lấy số que của Na trừ 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bo có số que tính là:
13 – 5 = 8 (que tính)
Đáp số: 8 que tính.
55

Hộp đỏ có 9 viên kẹo, hộp xanh có nhiều hơn hộp đỏ 7 viên. Hộp xanh có mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Hộp xanh NHIỀU HƠN hộp đỏ 7 viên → lấy 9 cộng 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp xanh có số viên kẹo là:
9 + 7 = 16 (viên)
Đáp số: 16 viên kẹo.
56

Bin cao 92 cm, anh cao hơn Bin 6 cm. Anh cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Anh cao HƠN Bin 6 cm → lấy chiều cao của Bin cộng 6.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Anh cao số xăng-ti-mét là:
92 + 6 = 98 (cm)
Đáp số: 98 cm.
57

Thùng một có 17 gói mì, thùng hai có ít hơn thùng một 8 gói. Thùng hai có mấy gói mì?

💡 Nghĩ thế nào?

Thùng hai có ÍT HƠN thùng một 8 gói → lấy 17 trừ 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng hai có số gói mì là:
17 – 8 = 9 (gói)
Đáp số: 9 gói mì.
58

Đội Một có 14 bạn, đội Hai có 9 bạn. Đội Hai ít hơn đội Một mấy bạn?

A.5 bạn
B.23 bạn
C.6 bạn
D.9 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Ít hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội Hai ít hơn đội Một số bạn là:
14 – 9 = 5 (bạn)
Đáp số: 5 bạn.
59

Na có 6 bông hoa, Mai có nhiều hơn Na 5 bông. Mai có bao nhiêu bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Mai có NHIỀU HƠN Na 5 bông → lấy số hoa của Na cộng 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mai có số bông hoa là:
6 + 5 = 11 (bông)
Đáp số: 11 bông hoa.
60

Thuyền xanh chở 20 bao gạo, thuyền đỏ chở nhiều hơn thuyền xanh 7 bao. Thuyền đỏ chở mấy bao gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Thuyền đỏ chở NHIỀU HƠN thuyền xanh 7 bao → lấy 20 cộng 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thuyền đỏ chở số bao gạo là:
20 + 7 = 27 (bao)
Đáp số: 27 bao gạo.

Luyện tập chung: cộng, trừ qua 10

Học lại cách làm →
61

Mẹ hái được 9 quả cam và 6 quả bưởi. Hỏi mẹ hái được tất cả bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Gộp cam và bưởi lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ hái được tất cả số quả là:
9 + 6 = 15 (quả)
Đáp số: 15 quả.
62

Tổ Một có 11 bạn, tổ Hai có ít hơn tổ Một 2 bạn. Hỏi tổ Hai có mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổ Hai có ÍT HƠN tổ Một 2 bạn → lấy 11 trừ 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ Hai có số bạn là:
11 – 2 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.
63

Bình có 8 viên bi, An có nhiều hơn Bình 5 viên bi. Hỏi An có mấy viên bi?

💡 Nghĩ thế nào?

An có NHIỀU HƠN Bình 5 viên → lấy 8 cộng 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An có số viên bi là:
8 + 5 = 13 (viên)
Đáp số: 13 viên bi.
64

Bà mua 8 kg gạo tẻ và 5 kg gạo nếp. Bà mua tất cả mấy ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi tất cả thì cộng hai loại gạo lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bà mua tất cả số ki-lô-gam gạo là:
8 + 5 = 13 (kg)
Đáp số: 13 kg gạo.
65

Chú lợn con nặng 15 kg, sau một tháng tăng thêm 3 kg. Lợn con nặng mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tăng thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau một tháng lợn con nặng số ki-lô-gam là:
15 + 3 = 18 (kg)
Đáp số: 18 kg.
66

Gói đường 2 kg và gói muối 5 kg — gói nào nhẹ hơn?

A.Không biết được
B.Bằng nhau
C.Gói muối
D.Gói đường
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số đo cùng đơn vị ki-lô-gam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 2 kg < 5 kg.
Vậy gói đường nhẹ hơn.
67

Thùng hàng nặng 16 kg, lấy ra 7 kg. Thùng hàng còn nặng mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy bớt ra thì thùng nhẹ đi, ta làm tính trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng hàng còn nặng số ki-lô-gam là:
16 – 7 = 9 (kg)
Đáp số: 9 kg.
68

Con chó nặng 23 kg. Con dê nặng hơn con chó 4 kg. Con dê nặng mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Con dê nặng hơn con chó thì lấy cân nặng con chó cộng phần hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con dê cân nặng là:
23 + 4 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
69

Đổ 4 ca 1 lít thì vừa đầy cái nồi. Nồi chứa được:

A.40 lít
B.1 lít
C.5 lít
D.4 lít
💡 Nghĩ thế nào?

4 ca, mỗi ca 1 lít → cộng 1 lít bốn lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nồi chứa được số lít là:
1 + 1 + 1 + 1 = 4 (lít)
Đáp số: 4 lít.
70

Thùng thứ nhất đựng 12 lít nước mắm, thùng thứ hai đựng 6 lít nước mắm. Cả hai thùng đựng mấy lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai thùng → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai thùng đựng số lít nước mắm là:
12 + 6 = 18 (lít)
Đáp số: 18 lít nước mắm.
71

Bình đựng đầy 14 lít nước, rót ra các chai hết 5 lít. Bình còn mấy lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Rót ra → bình còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình còn lại số lít nước là:
14 – 5 = 9 (lít)
Đáp số: 9 lít nước.
72

Can 10 lít đang có 7 lít dầu. Cần đổ thêm mấy lít nữa để can ĐẦY?

A.17 lít
B.3 lít
C.7 lít
D.10 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Can chứa được 10 lít, đang có 7 lít → phần còn trống là 10 – 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cần đổ thêm số lít dầu là:
10 – 7 = 3 (lít)
Đáp số: 3 lít dầu.
73

Mẹ mua 3 lít sữa, 2 lít nước mắm và 4 lít dầu ăn. Mẹ mua tất cả mấy lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng ba số lít lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ mua tất cả số lít là:
3 + 2 + 4 = 9 (lít)
Đáp số: 9 lít.
74

Đổ nước ở ca 1 lít, ca 2 lít và ca 5 lít vào một cái nồi. Trong nồi có mấy lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổ chung ba ca vào nồi thì cộng số lít của ba ca.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong nồi có số lít nước là:
1 + 2 + 5 = 8 (lít)
Đáp số: 8 lít nước.
75

Rót hết nước ở bình của Hà được 9 cốc, ở bình của Lan được 6 cốc như thế. Bình của Hà nhiều hơn bình của Lan mấy cốc nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi nhiều hơn mấy cốc thì lấy số cốc nhiều trừ số cốc ít.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình của Hà nhiều hơn bình của Lan số cốc nước là:
9 – 6 = 3 (cốc)
Đáp số: 3 cốc nước.

Luyện tập chung: ki-lô-gam, lít

Học lại cách làm →
76

Có năm túi gạo: 2 kg, 4 kg, 7 kg, 9 kg, 5 kg. Lấy BA túi nào để được 11 kg gạo?

A.2 kg, 4 kg và 7 kg
B.4 kg, 5 kg và 9 kg
C.2 kg, 5 kg và 7 kg
D.2 kg, 4 kg và 5 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Thử cộng từng bộ ba túi, bộ nào được 11 kg là đúng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba túi 2 kg, 4 kg và 5 kg cân nặng là:
2 + 4 + 5 = 11 (kg)
Vậy lấy ba túi 2 kg, 4 kg và 5 kg.
77

Nước ở bình A bằng 8 cốc, nước ở bình B bằng 7 cốc như thế. Cả hai bình bằng bao nhiêu cốc nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi cả hai bình thì cộng số cốc của hai bình.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai bình bằng số cốc nước là:
8 + 7 = 15 (cốc)
Đáp số: 15 cốc nước.
78

Rót hết nước ở bình của Việt được 8 cốc, ở bình của Mai được 6 cốc như thế. Bình của Việt nhiều hơn bình của Mai mấy cốc nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi nhiều hơn mấy cốc thì lấy số cốc nhiều trừ số cốc ít.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình của Việt nhiều hơn bình của Mai số cốc nước là:
8 – 6 = 2 (cốc)
Đáp số: 2 cốc nước.

Cộng có nhớ (+ số 1 chữ số)

Học lại cách làm →
79

Bể có 65 con cá, thả thêm 7 con. Bể có tất cả bao nhiêu con cá? 🐟

💡 Nghĩ thế nào?

Thả thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bể có tất cả số con cá là:
65 + 7 = 72 (con)
Đáp số: 72 con cá.
80

Cửa hàng buổi sáng bán 48 que kem, buổi chiều bán thêm 9 que. Cả ngày bán bao nhiêu que kem? 🍦

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày cửa hàng bán được số que kem là:
48 + 9 = 57 (que)
Đáp số: 57 que kem.
81

Tổ ong có 86 con ong thợ, có thêm 8 con ong mới nở. Tổ có tất cả bao nhiêu con ong? 🐝

💡 Nghĩ thế nào?

Có thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ có tất cả số con ong là:
86 + 8 = 94 (con)
Đáp số: 94 con ong.

Cộng có nhớ (+ số 2 chữ số)

Học lại cách làm →
82

Thư viện có 55 quyển truyện tranh, mua thêm 38 quyển. Thư viện có tất cả bao nhiêu quyển? 📚

💡 Nghĩ thế nào?

Mua thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thư viện có tất cả số quyển truyện là:
55 + 38 = 93 (quyển)
Đáp số: 93 quyển.
83

Chuyến tàu chở 47 khách toa một và 35 khách toa hai. Cả hai toa chở bao nhiêu khách? 🚂

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai toa → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai toa chở số khách là:
47 + 35 = 82 (khách)
Đáp số: 82 khách.
84

Na có 24 hạt đỏ, 16 hạt xanh và 7 hạt vàng. Na có tất cả bao nhiêu hạt vòng? 📿

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng ba loại hạt. Ghép 24 với 16 cho tròn chục trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na có tất cả số hạt vòng là:
24 + 16 + 7 = 47 (hạt)
Đáp số: 47 hạt vòng.
85

Ba đường đến hạt gạo: A dài 45 cm + 36 cm, B dài 37 cm + 37 cm, C dài 36 cm + 45 cm. Đường nào ngắn nhất?

A.Đường B
B.Đường A
C.Đường C
💡 Nghĩ thế nào?

Tính độ dài từng đường rồi so sánh, đường nào có số bé nhất là ngắn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường A dài là:
45 + 36 = 81 (cm)
Đường B dài là:
37 + 37 = 74 (cm)
Đường C dài là:
36 + 45 = 81 (cm)
So sánh: 74 cm < 81 cm.
Vậy đường B ngắn nhất.
86

Đặt tính rồi tính 47 + 38 và 38 + 47. Em thấy kết quả hai phép tính thế nào?

A.38 + 47 lớn hơn
B.Bằng nhau
C.47 + 38 lớn hơn
💡 Nghĩ thế nào?

Đặt tính từng phép rồi so sánh hai kết quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có:
47 + 38 = 85
Và:
38 + 47 = 85
Vậy kết quả hai phép tính bằng nhau.
87

Kiến bò qua đoạn đường dài 28 cm, rồi bò tiếp 45 cm nữa thì đến cái kẹo. Kiến phải bò tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Bò qua đoạn này rồi bò tiếp đoạn kia → cộng hai đoạn đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kiến phải bò tất cả số xăng-ti-mét là:
28 + 45 = 73 (cm)
Đáp số: 73 cm.

Luyện tập chung: cộng có nhớ

Học lại cách làm →
88

Nước bể B cao hơn bể A 16 cm. Bỏ đá vào bể B, nước dâng thêm 8 cm. Bây giờ nước bể B cao hơn bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Bể B đã cao hơn 16 cm, nay dâng thêm 8 cm nữa → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bây giờ nước bể B cao hơn bể A số xăng-ti-mét là:
16 + 8 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm.
89

Lớp 2A góp được 26 quyển truyện, lớp 2B góp được 45 quyển truyện. Cả hai lớp góp được tất cả bao nhiêu quyển truyện?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp số truyện của hai lớp → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai lớp góp được số quyển truyện là:
26 + 45 = 71 (quyển)
Đáp số: 71 quyển truyện.

Trừ có nhớ (− số 1 chữ số)

Học lại cách làm →
90

Vườn có 45 bông hồng 🌹, cắt 8 bông tặng cô giáo. Vườn còn bao nhiêu bông?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt tặng cô → vườn còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn còn lại số bông hồng là:
45 – 8 = 37 (bông)
Đáp số: 37 bông hồng.
91

Bến có 30 chiếc thuyền ⛵, có 4 chiếc ra khơi. Bến còn lại bao nhiêu chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Ra khơi → bến còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến còn lại số chiếc thuyền là:
30 – 4 = 26 (chiếc)
Đáp số: 26 chiếc thuyền.
92

Bin có 21 viên kẹo 🍬, Bin cho em 5 viên. Bin còn lại bao nhiêu viên kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho em → số kẹo của Bin ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin còn lại số viên kẹo là:
21 – 5 = 16 (viên)
Đáp số: 16 viên kẹo.
93

Chú lùn mặc áo số 47 ngồi vào ghế ghi phép tính có kết quả 47. Đó là ghế nào?

A.82 − 7
B.50 − 3
C.54 − 6
D.41 − 8
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả từng ghế rồi tìm ghế có kết quả 47.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ghế thứ nhất:
41 – 8 = 33
Ghế thứ hai:
50 – 3 = 47
Ghế thứ ba:
82 – 7 = 75
Ghế thứ tư:
54 – 6 = 48
Vậy chú lùn áo số 47 ngồi ghế 50 – 3.
94

Lan vẽ 42 con cá. Mèo làm đổ mực, chỉ còn thấy 8 con cá. Hỏi có bao nhiêu con cá bị mực che?

💡 Nghĩ thế nào?

Số cá bị che = số cá đã vẽ – số cá còn thấy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số con cá bị mực che là:
42 – 8 = 34 (con)
Đáp số: 34 con cá.
95

Bao gạo nặng 32 kg. Bao đỗ nhẹ hơn bao gạo 6 kg. Hỏi bao đỗ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhẹ hơn → lấy cân nặng bao gạo trừ đi 6 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao đỗ nặng là:
32 – 6 = 26 (kg)
Đáp số: 26 kg.
96

Sóc đi qua các phép tính có kết quả bằng nhau. Phép tính nào có kết quả bằng 63 − 7?

A.60 − 9
B.41 + 5
C.70 − 4
D.30 + 26
💡 Nghĩ thế nào?

Tính 63 – 7 trước, rồi tìm phép tính có cùng kết quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có:
63 – 7 = 56
Và:
30 + 26 = 56
Vậy phép tính 30 + 26 có kết quả bằng 63 – 7.

Trừ có nhớ (− số 2 chữ số)

Học lại cách làm →
97

Nông trại có 51 quả bí ngô 🎃, đã bán 26 quả. Còn lại bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán → số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nông trại còn lại số quả bí ngô là:
51 – 26 = 25 (quả)
Đáp số: 25 quả bí ngô.
98

Bin phải đọc quyển truyện 96 trang, Bin đã đọc được 58 trang. Bin còn phải đọc bao nhiêu trang? 📖

💡 Nghĩ thế nào?

Số trang còn phải đọc = cả quyển – số trang đã đọc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin còn phải đọc số trang là:
96 – 58 = 38 (trang)
Đáp số: 38 trang.
99

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu ?: 5? − 18 = 34

A.3
B.1
C.6
D.2
💡 Nghĩ thế nào?

Thử lần lượt các chữ số, xem số nào trừ 18 được 34.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thử chữ số 2:
52 – 18 = 34
Vậy chữ số cần tìm là 2.
100

Xe khách chở 64 người. Đến bến, 28 người xuống xe. Trên xe còn lại bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

Người xuống xe → trên xe ít người đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên xe còn lại số người là:
64 – 28 = 36 (người)
Đáp số: 36 người.
101

Thùng có 61 lít nước. Mẹ dùng hết 25 lít để tưới cây. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Dùng hết → thùng còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng còn lại số lít nước là:
61 – 25 = 36 (l)
Đáp số: 36 lít nước.
102

Ba rô-bốt có thân ghi phép trừ: 46 − 19, 50 − 26, 63 − 38. Thân rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả BÉ NHẤT?

A.46 − 19
B.63 − 38
C.50 − 26
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả trên thân từng rô-bốt rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rô-bốt thứ nhất:
46 – 19 = 27
Rô-bốt thứ hai:
50 – 26 = 24
Rô-bốt thứ ba:
63 – 38 = 25
So sánh: 24 < 25 < 27.
Vậy thân rô-bốt ghi 50 – 26 có kết quả bé nhất.

Luyện tập chung: trừ có nhớ

Học lại cách làm →
103

Ong bay về tổ, đi qua ba bông hoa ghi số 7, 52 và 9. Tổng ba số đó là bao nhiêu? 🐝

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng ba số → cộng cả ba số trên ba bông hoa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng ba số là:
7 + 52 + 9 = 68
Đáp số: 68.
104

Ghép hai trong ba thẻ số 4, 4, 9 thành số có hai chữ số. Số lớn nhất ghép được là:

A.99
B.44
C.49
D.94
💡 Nghĩ thế nào?

Viết hết các số ghép được rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số ghép được là 44, 49, 94.
So sánh: 44 < 49 < 94.
Vậy số lớn nhất ghép được là 94.
105

Rô-bốt đi lần lượt qua các ô là kết quả của 26 − 8, 31 − 5, 22 − 4. Rô-bốt đi qua các ô số nào?

A.28, 26, 18
B.18, 26, 18
C.22, 36, 18
D.18, 26, 28
💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt từng phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ô thứ nhất:
26 – 8 = 18
Ô thứ hai:
31 – 5 = 26
Ô thứ ba:
22 – 4 = 18
Vậy rô-bốt đi qua các ô 18, 26, 18.
106

Tủ sách lớp có 35 quyển truyện, các bạn đã mượn 17 quyển. Hỏi tủ còn lại bao nhiêu quyển truyện?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã mượn → tủ còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tủ còn lại số quyển truyện là:
35 – 17 = 18 (quyển)
Đáp số: 18 quyển truyện.

Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng

Học lại cách làm →
107

Ba điểm A, O, B thẳng hàng như hình. AO dài 5 cm, OB dài 4 cm. Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

ABO5 cm4 cm
💡 Nghĩ thế nào?

A, O, B thẳng hàng như hình: đoạn AB gồm hai đoạn AO và OB → cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thẳng AB dài là:
5 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm.
108

Ba điểm A, O, B thẳng hàng như hình. Đoạn thẳng AB dài 10 cm, AO dài 6 cm. Đoạn OB dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

ABO6 cm? cmAB = 10 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Đoạn AB gồm hai đoạn AO và OB → lấy AB trừ đi AO.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thẳng OB dài là:
10 – 6 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.

Đường gấp khúc, hình tứ giác

Học lại cách làm →
109

Đường gấp khúc gồm hai đoạn dài 6 cm và 8 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

6 cm8 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
6 + 8 = 14 (cm)
Đáp số: 14 cm.
110

Đường gấp khúc gồm ba đoạn: 10 cm, 7 cm và 3 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

10 cm7 cm3 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
10 + 7 + 3 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm.
111

Con ốc sên 🐌 bò theo đường gấp khúc có 3 đoạn bằng nhau, mỗi đoạn 4 cm. Ốc sên bò được bao nhiêu xăng-ti-mét?

4 cm4 cm4 cm
💡 Nghĩ thế nào?

3 đoạn, mỗi đoạn 4 cm → cộng 4 ba lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ốc sên bò được số xăng-ti-mét là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm.
112

Đường gấp khúc thứ nhất dài 15 cm. Đường gấp khúc thứ hai gồm hai đoạn 8 cm và 6 cm. Đường nào dài hơn?

A.Đường thứ nhất
B.Hai đường bằng nhau
C.Đường thứ hai
D.Đường thứ hai dài hơn 1 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Tính độ dài đường gấp khúc thứ hai rồi so với 15 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường gấp khúc thứ hai dài là:
8 + 6 = 14 (cm)
So sánh: 15 cm > 14 cm.
Vậy đường gấp khúc thứ nhất dài hơn.
113

Đường gấp khúc gồm hai đoạn, dài tất cả 17 cm. Đoạn thứ nhất dài 9 cm. Đoạn thứ hai dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

9 cm? cm
💡 Nghĩ thế nào?

Lấy độ dài cả đường gấp khúc trừ đoạn thứ nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thứ hai dài là:
17 – 9 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm.

Vẽ đoạn thẳng

Học lại cách làm →
114

Vẽ đoạn thẳng MN dài 8 cm: đặt vạch 0 trùng điểm M. Chấm điểm N ở vạch số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Vạch 0 trùng điểm M nên số vạch của N chính là độ dài đoạn thẳng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn MN dài 8 cm, M ở vạch 0, nên:
0 + 8 = 8
Chấm điểm N ở vạch 8.
115

Điểm A ở vạch 1, điểm B ở vạch 6. Đoạn thẳng AB dài mấy xăng-ti-mét?

012345678910AB
A.7 cm
B.5 cm
C.6 cm
D.1 cm
💡 Nghĩ thế nào?

A không ở vạch 0, nên lấy số vạch của B trừ số vạch của A.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thẳng AB dài là:
6 – 1 = 5 (cm)
Đáp số: 5 cm.
116

Minh vẽ đoạn thẳng dài 8 cm nhưng đặt điểm đầu ở vạch 1. Minh phải chấm điểm thứ hai ở vạch số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Điểm đầu ở vạch 1, đoạn dài 8 cm thì đếm thêm 8 vạch từ vạch 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Điểm thứ hai ở vạch:
1 + 8 = 9
Chấm điểm thứ hai ở vạch 9.

Luyện tập chung: hình phẳng

Học lại cách làm →
117

Con kiến bò theo đường gấp khúc gồm ba đoạn: 15 cm, 20 cm và 25 cm. Con kiến bò được bao nhiêu xăng-ti-mét?

15 cm20 cm25 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường con kiến bò = tổng độ dài ba đoạn của đường gấp khúc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con kiến bò được số xăng-ti-mét là:
15 + 20 + 25 = 60 (cm)
Đáp số: 60 cm.
118

Đường gấp khúc MNP dài 15 cm. Đoạn MN dài 7 cm. Đoạn NP dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

MNP7 cm? cm
💡 Nghĩ thế nào?

Biết cả đường gấp khúc và đoạn MN, lấy cả đường trừ đi đoạn MN.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thẳng NP dài là:
15 – 7 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm.
119

Vẽ đoạn thẳng CD dài 6 cm. Điểm C đặt ở vạch 3 của thước. Chấm điểm D ở vạch số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Điểm C ở vạch 3, đoạn dài 6 cm thì đếm thêm 6 vạch từ vạch 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Điểm D ở vạch:
3 + 6 = 9
Chấm điểm D ở vạch 9.
120

Đường gấp khúc ABC có AB dài 3 cm, BC dài 6 cm. Đường gấp khúc ABC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

ABC3 cm6 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn AB và BC.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường gấp khúc ABC dài là:
3 + 6 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm.

Ngày — giờ, giờ — phút

Học lại cách làm →
121

Bin ngủ trưa dậy lúc 14 giờ. 14 giờ là mấy giờ chiều?

💡 Nghĩ thế nào?

Giờ buổi chiều đếm tiếp vòng hai: lấy 14 trừ đi 12.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi 14 giờ ra giờ buổi chiều:
14 – 12 = 2
Vậy 14 giờ là 2 giờ chiều.
122

Ngày 3 là thứ Hai. Ngày 10 cùng tháng là thứ mấy?

A.Thứ Tư
B.Thứ Hai
C.Chủ nhật
D.Thứ Ba
💡 Nghĩ thế nào?

Cứ 7 ngày lại quay về đúng thứ cũ. Tính xem ngày 3 và ngày 10 cách nhau mấy ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ ngày 3 đến ngày 10 cách nhau số ngày là:
10 – 3 = 7 (ngày)
7 ngày là đúng 1 tuần, nên ngày 10 cũng là thứ Hai.
Vậy ngày 10 là thứ Hai.
123

Hôm nay là ngày 25 tháng 5. Ngày khai mạc hội thao là 31 tháng 5. Còn mấy ngày nữa đến hội thao?

💡 Nghĩ thế nào?

Số ngày còn lại = ngày hội thao – ngày hôm nay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn số ngày nữa đến hội thao là:
31 – 25 = 6 (ngày)
Đáp số: 6 ngày.
124

Tháng 6 có 30 ngày. Hôm nay là ngày 28 tháng 6. Còn mấy ngày nữa là hết tháng 6?

💡 Nghĩ thế nào?

Số ngày còn lại = số ngày của tháng – ngày hôm nay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn số ngày nữa là hết tháng 6 là:
30 – 28 = 2 (ngày)
Đáp số: 2 ngày.
125

Xem tờ lịch tháng 3. Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy?

Tháng 3 — 2027T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031
A.Thứ Ba
B.Thứ Hai
C.Chủ nhật
D.Thứ Bảy
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm ô ngày 8 trên tờ lịch rồi nhìn lên đầu cột.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên tờ lịch tháng 3, ngày 8 nằm ở cột Thứ Hai.
Vậy ngày 8 tháng 3 là thứ Hai.
126

Xem tờ lịch tháng 2. Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là thứ mấy?

Tháng 2 — 2027T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728
A.Thứ Sáu
B.Thứ Bảy
C.Thứ Hai
D.Chủ nhật
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm ô ngày 27 trên tờ lịch rồi nhìn lên đầu cột.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên tờ lịch tháng 2, ngày 27 nằm ở cột Thứ Bảy.
Vậy ngày 27 tháng 2 là thứ Bảy.

Luyện tập chung: xem đồng hồ, xem lịch

Học lại cách làm →
127

Hôm nay là thứ Hai, ngày 12 tháng 10. Hôm qua là:

A.Chủ nhật, ngày 11 tháng 10
B.Thứ Ba, ngày 13 tháng 10
C.Chủ nhật, ngày 13 tháng 10
D.Thứ Bảy, ngày 11 tháng 10
💡 Nghĩ thế nào?

Hôm qua là ngày liền trước hôm nay: lùi lại một thứ, bớt một ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trước thứ Hai là Chủ nhật.
Ngày hôm qua là:
12 – 1 = 11
Vậy hôm qua là Chủ nhật, ngày 11 tháng 10.
128

Thứ Tư tuần này là ngày 23 tháng 6. Thứ Tư tuần trước là ngày nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Tuần trước cùng thứ thì bớt 7 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thứ Tư tuần trước là ngày:
23 – 7 = 16
Đáp số: Ngày 16 tháng 6.
129

Buổi học bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút. Bin đến lớp lúc đồng hồ chỉ như hình. Bin đến lớp thế nào?

123456789101112
A.Đến sớm
B.Đến đúng giờ
C.Đến muộn
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc giờ trên đồng hồ rồi so với giờ vào học.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút.
7 giờ 15 phút sớm hơn 7 giờ 30 phút.
Vậy Bin đến sớm.
130

Tháng 5 có 31 ngày. Ngày 31 tháng 5 là thứ Hai. Ngày 1 tháng 6 là thứ mấy?

A.Chủ nhật
B.Thứ Hai
C.Thứ Ba
D.Thứ Tư
💡 Nghĩ thế nào?

Ngày 1 tháng 6 là ngày liền sau ngày 31 tháng 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng 5 có 31 ngày nên sau ngày 31 tháng 5 là ngày 1 tháng 6.
Sau thứ Hai là thứ Ba.
Vậy ngày 1 tháng 6 là thứ Ba.
131

Chiều thứ Ba, lớp em học Mĩ thuật lúc 2 giờ 15 phút, học Thể dục lúc 3 giờ 15 phút. Lúc 15 giờ 15 phút em học môn gì?

A.Thể dục
B.Không học môn nào
C.Mĩ thuật
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 15 giờ ra giờ buổi chiều rồi xem thời khóa biểu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi 15 giờ ra giờ buổi chiều:
15 – 12 = 3
15 giờ 15 phút là 3 giờ 15 phút chiều, giờ học Thể dục.
Vậy lúc đó em học Thể dục.
132

Hôm nay là Chủ nhật, ngày 30 tháng 4. Ngày mai là:

A.Thứ Hai, ngày 1 tháng 5
B.Thứ Hai, ngày 31 tháng 4
C.Thứ Bảy, ngày 29 tháng 4
D.Chủ nhật, ngày 1 tháng 5
💡 Nghĩ thế nào?

Tháng 4 có 30 ngày nên ngày 30 là ngày cuối tháng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau ngày 30 tháng 4 là ngày 1 tháng 5.
Sau Chủ nhật là thứ Hai.
Vậy ngày mai là thứ Hai, ngày 1 tháng 5.

Ôn tập phép cộng, phép trừ kì 1

Học lại cách làm →
133

Sọt ghi 6 + 7. Các quả bưởi ghi số 11, 13, 12, 13, 14, 13, 15. Bỏ vào sọt những quả ghi số bằng 6 + 7. Sọt có mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính 6 + 7 trước, rồi đếm các quả ghi đúng số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kết quả phép tính trên sọt là:
6 + 7 = 13
Có 3 quả bưởi ghi số 13.
Đáp số: 3 quả bưởi.
134

Buổi sáng cửa hàng bán được 12 cái quạt. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 4 cái quạt. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu cái quạt?

💡 Nghĩ thế nào?

Buổi chiều bán ÍT HƠN 4 cái → lấy 12 trừ 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số cái quạt là:
12 – 4 = 8 (cái)
Đáp số: 8 cái quạt.
135

Đoàn tàu có 4 toa. Toa A: 90 − 30; toa B: 20 + 40; toa C: 70 − 30; toa D: 40 + 30. Toa nào có kết quả bé hơn 50?

A.Toa A
B.Toa B
C.Toa D
D.Toa C
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả từng toa rồi so với 50.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kết quả toa A là:
90 – 30 = 60
Kết quả toa B là:
20 + 40 = 60
Kết quả toa C là:
70 – 30 = 40
Kết quả toa D là:
40 + 30 = 70
Chỉ có 40 bé hơn 50.
Toa C có kết quả bé hơn 50.
136

Ô tô ghi 46 + 27 đỗ vào ô ghi đúng kết quả. Ô đó ghi số mấy?

A.73
B.63
C.19
D.83
💡 Nghĩ thế nào?

Đặt tính 46 + 27, nhớ 1 sang hàng chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kết quả của phép tính trên ô tô là:
46 + 27 = 73
Ô tô đỗ vào ô ghi số 73.
137

Bảng có các số từ 11 đến 40. Chọn hai số khác nhau trong bảng sao cho tổng lớn nhất. Tổng đó là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn tổng lớn nhất thì chọn hai số lớn nhất trong bảng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai số lớn nhất trong bảng là 40 và 39.
Tổng lớn nhất là:
40 + 39 = 79
Đáp số: 79.
138

Tháp số: mỗi viên bằng tổng hai viên đỡ nó. Hàng dưới cùng là 14, 18, 27. Viên trên đỉnh là số mấy?

141827???
💡 Nghĩ thế nào?

Tính hàng giữa trước, rồi mới tới đỉnh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Viên bên trái hàng giữa là:
14 + 18 = 32
Viên bên phải hàng giữa là:
18 + 27 = 45
Viên trên đỉnh là:
32 + 45 = 77
Đáp số: 77.

Ôn tập hình phẳng, đo lường kì 1

Học lại cách làm →
139

Bao gạo nặng 36 kg. Mẹ đổ thêm vào bao 17 kg gạo. Hỏi lúc này bao gạo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổ THÊM gạo → bao nặng hơn → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lúc này bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
36 + 17 = 53 (kg)
Đáp số: 53 kg.
140

Giải bài toán theo tóm tắt. Có: 26 bao gạo. Thêm: 8 bao gạo. Có tất cả: … bao gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Có thêm → tìm tất cả → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số bao gạo là:
26 + 8 = 34 (bao)
Đáp số: 34 bao gạo.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
141

Bao thứ nhất đựng 35 kg thóc, bao thứ hai đựng ít hơn bao thứ nhất 8 kg. Bao thứ hai đựng mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Bao thứ hai ÍT HƠN bao thứ nhất 8 kg → lấy 35 trừ 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao thứ hai đựng số ki-lô-gam thóc là:
35 – 8 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg thóc.
142

Đường gấp khúc gồm ba đoạn: 7 cm, 5 cm và 8 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
7 + 5 + 8 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm.
143

Cửa hàng có 60 l dầu. Cửa hàng đã bán 25 l dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán đi → còn lại ít hơn → lấy 60 trừ 25.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số lít dầu là:
60 – 25 = 35 (l)
Đáp số: 35 l dầu.
144

Ngày 12 tháng 11 là thứ Ba. Ngày 15 tháng 11 là thứ mấy?

A.Thứ Năm
B.Thứ Sáu
C.Thứ Bảy
💡 Nghĩ thế nào?

Từ ngày 12 đến ngày 15 là thêm 3 ngày, đếm tiếp 3 thứ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ngày đếm tiếp là:
15 – 12 = 3 (ngày)
Sau thứ Ba ba ngày: thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu.
Ngày 15 tháng 11 là thứ Sáu.
145

Đường 1 gồm hai đoạn 45 cm và 36 cm. Đường 2 gồm ba đoạn 28 cm, 25 cm và 31 cm. Đường nào ngắn hơn?

🏠🏫Đường 145 cm36 cm28 cm25 cm31 cmĐường 2
A.Đường 1
B.Đường 2
💡 Nghĩ thế nào?

Tính độ dài từng đường đi rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường 1 dài là:
45 + 36 = 81 (cm)
Đường 2 dài là:
28 + 25 + 31 = 84 (cm)
81 cm < 84 cm nên đường 1 ngắn hơn.
146

Can đựng đầy 12 l nước. Rót nước từ can ra đầy hai ca, mỗi ca 2 l. Trong can còn lại mấy lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Rót ra hai ca → tính số lít đã rót, rồi lấy 12 trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai ca đựng số lít nước là:
2 + 2 = 4 (l)
Trong can còn lại số lít nước là:
12 – 4 = 8 (l)
Đáp số: 8 l nước.
147

Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi. Hỏi 5 bàn có mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bàn 2 bạn, có 5 bàn → 2 được lấy 5 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 bàn có số bạn là:
2 × 5 = 10 (bạn)
Đáp số: 10 bạn.
148

Mỗi hộp có 4 cái bánh. Hỏi 3 hộp có mấy cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 4 cái, có 3 hộp → 4 được lấy 3 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 hộp có số cái bánh là:
4 + 4 + 4 = 12 (cái)
Ta viết phép nhân: 4 × 3 = 12.
Đáp số: 12 cái bánh.
149

Mỗi con thỏ có 2 cái tai 🐰. Có 5 con thỏ. Phép nhân nào cho biết có bao nhiêu cái tai?

A.5 × 5 = 25
B.2 × 5 = 10
C.2 × 4 = 8
D.5 + 2 = 7
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi con thỏ 2 tai, có 5 con → 2 được lấy 5 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 con thỏ có số cái tai là:
2 × 5 = 10 (cái tai)
Phép nhân đúng là 2 × 5 = 10.

Thừa số, tích

Học lại cách làm →
150

Quả bóng xếp thành 4 hàng, 5 cột (xem hình). Mỗi cột có 4 quả bóng. Hỏi 5 cột có tất cả bao nhiêu quả bóng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi cột 4 quả, có 5 cột → 4 được lấy 5 lần → phép nhân 4 × 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số quả bóng ở cả 5 cột là:
4 × 5 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả bóng.
151

Mỗi đôi dép có 2 chiếc. Hỏi 6 đôi dép có mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đôi 2 chiếc, có 6 đôi → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 đôi dép có số chiếc dép là:
2 × 6 = 12 (chiếc)
Đáp số: 12 chiếc dép.
152

Mỗi con gà có 2 chân 🐔. Hỏi 8 con gà có mấy chân?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi con gà 2 chân, có 8 con → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 con gà có số chân là:
2 × 8 = 16 (chân)
Đáp số: 16 chân.
153

Từ các thẻ 2, 7, 14, em lập được phép nhân nào đúng?

A.2 × 7 = 14
B.2 + 7 = 14
C.7 − 2 = 14
D.2 × 7 = 16
💡 Nghĩ thế nào?

Hai thẻ nhỏ là thừa số, thẻ lớn nhất là tích.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tích của hai thừa số 2 và 7 là:
2 × 7 = 14
Phép nhân lập được là 2 × 7 = 14.
154

Mỗi bông hoa có 5 cánh 🌸. Hỏi 7 bông hoa có mấy cánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bông 5 cánh, có 7 bông → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 bông hoa có số cánh hoa là:
5 × 7 = 35 (cánh)
Đáp số: 35 cánh hoa.
155

Mỗi hộp có 5 chiếc bút chì ✏️. Hỏi 8 hộp có mấy chiếc bút chì?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 5 chiếc, có 8 hộp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 hộp có số chiếc bút chì là:
5 × 8 = 40 (chiếc)
Đáp số: 40 chiếc bút chì.
156

Đếm thêm 5 rồi viết số còn thiếu: 25, 30, ?, 40, 45

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm thêm 5: mỗi số sau hơn số trước 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số còn thiếu là:
30 + 5 = 35
Đáp số: 35.
157

Có 6 quả bóng chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn được mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều 6 quả bóng thành 2 phần bằng nhau → phép chia cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số quả bóng là:
6 : 2 = 3 (quả)
Đáp số: 3 quả bóng.
158

Có 10 quả cam chia đều vào 2 đĩa. Phép chia nào tìm được số cam mỗi đĩa?

A.10 : 2 = 5
B.2 × 5 = 10
C.10 − 2 = 8
D.10 : 5 = 2
💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều 10 quả thành 2 phần bằng nhau → phép chia cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi đĩa có số quả cam là:
10 : 2 = 5 (quả)
Phép chia đúng là 10 : 2 = 5.
159

Có 16 chiếc bút chia đều vào 2 hộp. Mỗi hộp có mấy chiếc bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 2 hộp → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hộp có số chiếc bút là:
16 : 2 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc bút.
160

Có 25 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có mấy bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắm đều vào 5 lọ → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lọ có số bông hoa là:
25 : 5 = 5 (bông)
Đáp số: 5 bông hoa.
161

Có 14 bạn xếp thành các hàng, mỗi hàng 2 bạn. Hỏi xếp được mấy hàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hàng 2 bạn → 14 bạn chia thành các nhóm 2 bạn thì được số hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số hàng là:
14 : 2 = 7 (hàng)
Đáp số: 7 hàng.
162

Chia 15 kg gạo vào các túi, mỗi túi 5 kg. Hỏi được bao nhiêu túi gạo như vậy?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi túi 5 kg → chia 15 kg theo nhóm 5 kg thì được số túi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số túi gạo là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi gạo.

Số bị chia, số chia, thương

Học lại cách làm →
163

Chia đều 12 chiếc bánh vào 2 hộp. Phép tính nào tìm được số bánh mỗi hộp?

A.12 : 6 = 2
B.12 : 2 = 6
C.12 − 2 = 10
D.2 × 6 = 12
💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều 12 chiếc bánh thành 2 phần bằng nhau → phép chia cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hộp có số chiếc bánh là:
12 : 2 = 6 (chiếc)
Phép tính đúng là 12 : 2 = 6.
164

Chia đều 14 cái kẹo cho 2 bạn. Mỗi bạn được mấy cái kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 2 bạn → phép chia cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số cái kẹo là:
14 : 2 = 7 (cái)
Đáp số: 7 cái kẹo.
165

Bà chia đều 20 quả quýt cho 2 chị em. Mỗi người được mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 2 chị em → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số quả quýt là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả quýt.
166

Mèo áo số 4 chỉ câu con cá ghi phép tính có kết quả là 4. Mèo câu con cá nào?

A.2 × 1
B.8 : 2
C.2 × 4
D.16 : 2
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả từng con cá, chọn con cá có kết quả bằng 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con cá có kết quả bằng 4 là:
8 : 2 = 4
Mèo áo số 4 câu con cá ghi 8 : 2.
167

Chia đều 30 chiếc kẹo cho 5 bạn. Mỗi bạn được mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 5 bạn → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số chiếc kẹo là:
30 : 5 = 6 (chiếc)
Đáp số: 6 chiếc kẹo.
168

Có 45 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng 5 bạn. Xếp được mấy hàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hàng 5 bạn → 45 bạn chia thành các nhóm 5 bạn thì được số hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số hàng là:
45 : 5 = 9 (hàng)
Đáp số: 9 hàng.
169

Có 50 quả trứng xếp vào các khay, mỗi khay 5 quả. Xếp được mấy khay?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khay 5 quả → chia 50 quả theo nhóm 5 quả thì được số khay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số khay trứng là:
50 : 5 = 10 (khay)
Đáp số: 10 khay.
170

Trò chơi chọn thẻ: gieo xúc xắc được 3 chấm. Phải úp thẻ có kết quả bằng 3. Đó là thẻ nào?

A.20 : 5
B.2 × 2
C.10 : 5
D.15 : 5
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả từng thẻ, chọn thẻ có kết quả bằng 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thẻ có kết quả bằng 3 là:
15 : 5 = 3
Phải úp thẻ 15 : 5.
171

Số? 5 → × 2 → bao nhiêu → : 5 → bao nhiêu Số ở ô cuối là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt theo mũi tên, từ trái sang phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô thứ nhất là:
5 × 2 = 10
Số ở ô cuối là:
10 : 5 = 2
Đáp số: 2.
172

Có 25 bông hồng, bó thành các bó, mỗi bó 5 bông. Có bao nhiêu bó hoa hồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bó 5 bông → chia 25 bông theo nhóm 5 bông thì được số bó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bó hoa hồng là:
25 : 5 = 5 (bó)
Đáp số: 5 bó hoa.

Luyện tập chung: nhân, chia

Học lại cách làm →
173

Số? 5 → × 1 → bao nhiêu → × 8 → bao nhiêu Số ở ô cuối là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt theo mũi tên, từ trái sang phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô thứ nhất là:
5 × 1 = 5
Số ở ô cuối là:
5 × 8 = 40
Đáp số: 40.
174

Số? 10 → : 5 → bao nhiêu → × 1 → bao nhiêu → × 9 → bao nhiêu Số ở ô cuối là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt theo mũi tên, ba bước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô thứ nhất là:
10 : 5 = 2
Số ở ô thứ hai là:
2 × 1 = 2
Số ở ô cuối là:
2 × 9 = 18
Đáp số: 18.
175

Mỗi bình cắm 2 bông hoa. Hỏi 7 bình như vậy cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bình 2 bông, có 7 bình → 2 được lấy 7 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 bình cắm số bông hoa là:
2 × 7 = 14 (bông)
Đáp số: 14 bông hoa.
176

Số? 30 → : 5 → bao nhiêu → + 3 → bao nhiêu Số ở ô cuối là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt theo mũi tên: chia trước, rồi cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô thứ nhất là:
30 : 5 = 6
Số ở ô cuối là:
6 + 3 = 9
Đáp số: 9.
177

Ông có 16 quả cam, ông chia đều cho 2 cháu. Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 2 cháu → phép chia cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi cháu được số quả cam là:
16 : 2 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
178

Ong chỉ đậu bông hoa số 1 nếu phép tính ghi trên ong có kết quả bằng 1. Ong nào đậu bông hoa số 1?

A.2 × 1
B.4 : 2
C.5 : 5
D.10 : 5
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả phép tính trên từng con ong, chọn con có kết quả bằng 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con ong có kết quả bằng 1 là:
5 : 5 = 1
Ong ghi 5 : 5 đậu bông hoa số 1.

Khối trụ, khối cầu

Học lại cách làm →
179

Trong giỏ có 5 quả cam, 2 lon sữa và 1 hộp bánh vuông. Có mấy đồ vật dạng khối trụ?

💡 Nghĩ thế nào?

Lon sữa có dạng khối trụ; quả cam là khối cầu; hộp bánh vuông là khối hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong giỏ chỉ có 2 lon sữa là đồ vật dạng khối trụ.
Vậy có 2 đồ vật dạng khối trụ.
180

Bốn khoang ghi: A 2 × 1, B 5 : 5, C 5 × 1, D 2 × 5. Bạn khối cầu rơi vào khoang có kết quả lớn nhất. Đó là khoang nào?

A.Khoang D
B.Khoang B
C.Khoang C
D.Khoang A
💡 Nghĩ thế nào?

Tính kết quả từng khoang rồi tìm số lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoang A: 2 × 1 = 2
Khoang B: 5 : 5 = 1
Khoang C: 5 × 1 = 5
Khoang D: 2 × 5 = 10
Số lớn nhất là 10.
Vậy bạn khối cầu rơi vào khoang D.
181

Xếp lon thành tháp: tháp 1 tầng cần 1 lon, tháp 2 tầng cần 3 lon, tháp 3 tầng cần 6 lon. Tháp 5 tầng cần mấy lon?

💡 Nghĩ thế nào?

Tháp 5 tầng: tầng dưới cùng 5 lon, mỗi tầng trên ít hơn 1 lon.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháp 5 tầng cần số lon là:
5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15 (lon)
Đáp số: 15 lon.

Luyện tập chung: hình khối

Học lại cách làm →
182

Khúc gỗ khối trụ nặng 52 kg, khối gỗ lập phương nặng 47 kg, khối gỗ hộp chữ nhật nặng 61 kg. Khối gỗ nặng nhất có dạng khối gì?

A.Khối lập phương
B.Khối trụ
C.Khối hộp chữ nhật
💡 Nghĩ thế nào?

Khối gỗ có số ki-lô-gam lớn nhất là nặng nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 61 kg > 52 kg > 47 kg.
Vậy khối gỗ nặng nhất có dạng khối hộp chữ nhật.
183

Xe đồ chơi ghép từ 4 bánh xe khối trụ, 1 thùng khối hộp chữ nhật và 2 đèn khối cầu. Có mấy khối không phải khối trụ?

💡 Nghĩ thế nào?

Khối không phải khối trụ là thùng và đèn → cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số khối không phải khối trụ là:
1 + 2 = 3 (khối)
Đáp số: 3 khối.

Đơn vị, chục, trăm, nghìn

Học lại cách làm →
184

Mỗi tấm bìa có 100 nhãn dán. Hỏi 9 tấm bìa có bao nhiêu nhãn dán?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tấm 100 nhãn là 1 trăm, có 9 tấm → 9 trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
9 tấm bìa có 9 trăm nhãn dán.
9 trăm viết là 900.
Đáp số: 900 nhãn dán.
185

Trường gom được 900 vỏ lon, cần đủ 1 000 vỏ để đổi quà. Còn thiếu bao nhiêu vỏ lon?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm thêm từ 900 cho tới 1 000.

📝 Xem bài giải
Bài giải
900 thêm 1 trăm là 1 000.
Vậy trường còn thiếu 1 trăm vỏ lon.
Đáp số: 100 vỏ lon.
186

Một hộp nhỏ có 10 cái kẹo, một hộp to có 100 cái kẹo. Mẹ mua 6 hộp to. Hỏi mẹ mua bao nhiêu cái kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Mẹ mua hộp to, mỗi hộp to 1 trăm cái kẹo — đếm theo trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 hộp to có 6 trăm cái kẹo.
6 trăm viết là 600.
Đáp số: 600 cái kẹo.

Số tròn trăm, tròn chục

Học lại cách làm →
187

Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi thùng. Rô-bốt xếp được 5 thùng. Hỏi có bao nhiêu cái bút chì?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 1 trăm cái bút chì, có 5 thùng — đếm theo trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 thùng có 5 trăm cái bút chì.
5 trăm viết là 500.
Đáp số: 500 cái bút chì.

So sánh các số tròn trăm, tròn chục

Học lại cách làm →
188

Bốn tảng đá xếp hàng ghi 230, 320, 520, 500. Đổi chỗ hai tảng nào để các số xếp từ bé đến lớn?

A.320 và 520
B.520 và 500
C.230 và 320
D.230 và 500
💡 Nghĩ thế nào?

Xếp bốn số từ bé đến lớn rồi xem hai tảng nào đứng sai chỗ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 230 < 320 < 500 < 520.
Tảng 520 đang đứng trước tảng 500 nên sai chỗ.
Vậy đổi chỗ hai tảng 520 và 500.
189

Mỗi tấm là 1 trăm, mỗi thanh là 1 chục. Số bên trái thế nào so với số bên phải?

?
A.<
B.=
C.>
💡 Nghĩ thế nào?

So hàng trăm trước: số nào nhiều trăm nhất thì lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng trăm: 8 trăm là nhiều nhất.
So sánh: 840 > 480 > 410 > 140.
Vậy số lớn nhất là 840.
190

Ba bạn gấu nặng 300 kg, 350 kg, 280 kg. Gấu xám nhẹ hơn gấu trắng, gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu. Gấu nâu nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A.300 kg
B.350 kg
C.280 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Gấu nâu nặng hơn gấu trắng, gấu trắng nặng hơn gấu xám: gấu nâu nặng nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 280 kg < 300 kg < 350 kg.
Gấu nâu nặng nhất nên nặng số ki-lô-gam lớn nhất.
Vậy gấu nâu nặng 350 kg.

Viết số thành tổng

Học lại cách làm →
191

Mỗi hộp to có 100 cái bút, mỗi hộp nhỏ có 10 cái bút. Bác Tư có 2 hộp to và 3 hộp nhỏ. Bác có tất cả bao nhiêu cái bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp to 100 cái, mỗi hộp nhỏ 10 cái → 2 hộp to là 200, 3 hộp nhỏ là 30, gộp lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bác Tư có tất cả số cái bút là:
200 + 30 = 230 (cái bút)
Đáp số: 230 cái bút.

So sánh số có ba chữ số

Học lại cách làm →
192

Đội Đỏ ghi 275 điểm, đội Xanh ghi 257 điểm. Đội nào thắng?

A.Không so được
B.Hòa nhau
C.Đội Đỏ
D.Đội Xanh
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số có ba chữ số: hàng trăm bằng nhau thì so hàng chục (7 > 5).

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 275 > 257.
Vậy đội Đỏ thắng.
193

Bốn chú mèo đeo số 254, 425, 245, 452. Chú mèo đeo số bé nhất có số nào?

A.254
B.452
C.425
D.245
💡 Nghĩ thế nào?

Bốn số cùng ba chữ số 2, 4, 5: so hàng trăm trước, trăm bằng nhau thì so hàng chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 245 < 254 < 425 < 452.
Vậy chú mèo đeo số 245 có số bé nhất.
194

Ba cửa thần kì ghi 736, 376, 763. Việt chọn cửa ghi số lớn nhất. Việt chọn cửa nào?

A.376
B.763
C.736
💡 Nghĩ thế nào?

So hàng trăm trước; 736 và 763 cùng 7 trăm thì so hàng chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 763 > 736 > 376.
Vậy Việt chọn cửa ghi số 763.

Luyện tập chung: các số đến 1000

Học lại cách làm →
195

Ở mỗi ngã rẽ, Mai đi đường ghi số lớn hơn. Ngã rẽ 1: 158 hoặc 512. Ngã rẽ 2: 634 hoặc 643. Mai đi qua hai số nào?

A.512 và 634
B.512 và 643
C.158 và 634
D.158 và 643
💡 Nghĩ thế nào?

Ở mỗi ngã rẽ so hai số, chọn số lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngã rẽ 1: 512 > 158.
Ngã rẽ 2: 643 > 634.
Vậy Mai đi qua 512 và 643.
196

Có mấy số bé hơn 500 trong các số: 499, 510, 87, 605, 450?

💡 Nghĩ thế nào?

So từng số với 500: số có hàng trăm bé hơn 5, hoặc chỉ có hai chữ số, thì bé hơn 500.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 499 < 500, 87 < 500, 450 < 500.
Còn 510 > 500, 605 > 500.
Vậy có 3 số bé hơn 500.

Đề-xi-mét, mét

Học lại cách làm →
197

Sợi dây dài 5 dm, cắt đi 20 cm. Sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị → đổi 5 dm ra xăng-ti-mét rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 dm = 50 cm
Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
50 – 20 = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm.
198

Bể bơi dài 25 m. Na bơi qua bể tất cả 4 lượt. Na bơi được bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

4 lượt, mỗi lượt 25 m → cộng 25 bốn lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na bơi được số mét là:
25 + 25 + 25 + 25 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
199

Sải tay của Việt dài khoảng 1 m. Sợi dây dài bằng 3 sải tay của Việt. Bạn nào nói SAI?

A.Rô-bốt: Dây dài khoảng 3 dm
B.Nam: Dây dài khoảng 300 cm
C.Mai: Dây dài khoảng 3 m
💡 Nghĩ thế nào?

1 sải tay khoảng 1 m, 3 sải tay khoảng 3 m. Đổi 3 m ra xăng-ti-mét để soát lời từng bạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 sải tay dài khoảng 3 m.
3 m = 300 cm, còn 3 dm chỉ bằng 30 cm.
Vậy Rô-bốt nói sai: dây dài khoảng 3 m, không phải 3 dm.
200

Từ lớp học, Mai đi 25 m tới thư viện, rồi đi tiếp 18 m tới vườn trường. Mai đã đi tất cả bao nhiêu mét?

LớpThư việnVườn25 m18 m
💡 Nghĩ thế nào?

Đi hai đoạn nối nhau → cộng hai đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mai đã đi tất cả số mét là:
25 + 18 = 43 (m)
Đáp số: 43 m.
201

Thi ném bóng: Lan ném xa 35 m, Hà ném xa 53 m, Thu ném xa 45 m. Bạn nào ném bóng xa nhất?

A.Hà
B.Thu
C.Lan
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số đo cùng đơn vị mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 53 m > 45 m > 35 m.
Vậy Hà ném bóng xa nhất.
202

Quãng đường từ làng lên huyện dài 25 km. Bác Ba đã đi 13 km. Còn lại mấy ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường còn lại = cả quãng đường – đoạn đã đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bác Ba còn phải đi số ki-lô-mét là:
25 – 13 = 12 (km)
Đáp số: 12 km.
203

Đường từ nhà qua cầu dài 3 km, từ cầu đến chợ dài 2 km, từ chợ đến trường dài 4 km. Từ nhà đến trường theo đường đó dài mấy ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Từ nhà đến trường đi qua ba đoạn → cộng ba đoạn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường từ nhà đến trường dài là:
3 + 2 + 4 = 9 (km)
Đáp số: 9 km.
204

Mấy tờ 100 đồng thì đổi được 1 tờ 1 000 đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

1 000 đồng là 10 trăm đồng, mỗi tờ 100 đồng là 1 trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
1 000 đồng là 10 trăm đồng.
Mỗi tờ 100 đồng là 1 trăm đồng.
Vậy cần 10 tờ 100 đồng.
205

Na có 4 tờ 100 đồng, mẹ cho Na thêm 3 tờ 100 đồng. Na có tất cả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Gộp số tờ 100 đồng rồi đổi ra đồng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na có tất cả số tờ 100 đồng là:
4 + 3 = 7 (tờ)
7 tờ 100 đồng là 700 đồng.
Đáp số: 700 đồng.
206

Rô-bốt có 1 tờ 1 000 đồng. Mai có 8 tờ 100 đồng. Bạn nào có nhiều tiền hơn?

A.Mai
B.Rô-bốt
C.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 8 tờ 100 đồng ra số đồng rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 tờ 100 đồng là 800 đồng.
So sánh: 1 000 > 800.
Vậy Rô-bốt có nhiều tiền hơn.
207

Bin có 6 tờ 100 đồng. Bin cần thêm mấy tờ 100 đồng nữa để có 1 000 đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

1 000 đồng là 10 tờ 100 đồng; đã có 6 tờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
1 000 đồng là 10 tờ 100 đồng.
Bin cần thêm số tờ 100 đồng là:
10 – 6 = 4 (tờ)
Đáp số: 4 tờ 100 đồng.

Luyện tập chung: độ dài, tiền

Học lại cách làm →
208

Mỗi ô dài 5 km. Chim ở M nhìn xa được 10 km. Chim KHÔNG nhìn thấy thuyền nào?

5 kmMABC
A.Thuyền B
B.Thuyền A
C.Thuyền C
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô 5 km, đếm ô rồi cộng; so với 10 km.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thuyền C cách chim số ki-lô-mét là:
5 + 5 + 5 = 15 (km)
15 km > 10 km.
Vậy chim không nhìn thấy thuyền C.
209

Lan đo tủ sách bằng thước kẻ dài 2 dm, đặt thước được 3 lần. Tủ sách dài bao nhiêu đề-xi-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Đặt thước 3 lần, mỗi lần 2 dm → cộng 2 ba lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tủ sách dài số đề-xi-mét là:
2 + 2 + 2 = 6 (dm)
Đáp số: 6 dm.
210

Bình có 5 tờ 100 đồng. Bình cần thêm mấy tờ 100 đồng nữa để có 1 000 đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

1 000 đồng là 10 tờ 100 đồng; đã có 5 tờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
1 000 đồng là 10 tờ 100 đồng.
Bình cần thêm số tờ 100 đồng là:
10 – 5 = 5 (tờ)
Đáp số: 5 tờ 100 đồng.
211

Quãng đường từ làng ra biển dài 45 km. Xe đã đi được 19 km. Xe còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường còn lại = cả quãng đường – đoạn đã đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xe còn phải đi số ki-lô-mét là:
45 – 19 = 26 (km)
Đáp số: 26 km.

Cộng, trừ không nhớ (1000)

Học lại cách làm →
212

Trường có 425 học sinh nam và 434 học sinh nữ. Trường có tất cả bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả = học sinh nam + học sinh nữ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường có tất cả số học sinh là:
425 + 434 = 859 (học sinh)
Đáp số: 859 học sinh.
213

Kho có 968 thùng hàng, đã chuyển đi 345 thùng. Kho còn lại bao nhiêu thùng?

💡 Nghĩ thế nào?

Chuyển đi → kho còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kho còn lại số thùng hàng là:
968 – 345 = 623 (thùng)
Đáp số: 623 thùng hàng.
214

Hòm thứ nhất có 316 viên ngọc trai, hòm thứ hai có 152 viên. Cả hai hòm có bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai hòm = hòm thứ nhất + hòm thứ hai → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai hòm có số viên ngọc trai là:
316 + 152 = 468 (viên)
Đáp số: 468 viên ngọc trai.
215

Bác Sơn thu được 690 kg thóc. Bác Hùng thu được ít hơn bác Sơn 50 kg thóc. Bác Hùng thu được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

💡 Nghĩ thế nào?

Ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bác Hùng thu được số ki-lô-gam thóc là:
690 – 50 = 640 (kg)
Đáp số: 640 kg thóc.
216

A: 786 − 453 · B: 497 − 60 · C: 568 − 235. Hai phép tính nào có kết quả bằng nhau?

A.B và C
B.A và C
C.A và B
💡 Nghĩ thế nào?

Tính từng phép trừ rồi so sánh các kết quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phép tính A:
786 – 453 = 333
Phép tính B:
497 – 60 = 437
Phép tính C:
568 – 235 = 333
Vậy A và C có kết quả bằng nhau.

Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000

Học lại cách làm →
217

Đội một gặt được 274 bó lúa, đội hai gặt được 153 bó. Cả hai đội gặt được bao nhiêu bó?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai đội → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai đội gặt được số bó lúa là:
274 + 153 = 427 (bó)
Đáp số: 427 bó lúa.
218

Thư viện có 385 cuốn truyện, mua thêm 241 cuốn. Thư viện có tất cả bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mua thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thư viện có tất cả số cuốn truyện là:
385 + 241 = 626 (cuốn)
Đáp số: 626 cuốn truyện.
219

Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 456 km, từ tỉnh B đến tỉnh C dài 283 km. Từ A qua B đến C dài bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Đi từ A qua B đến C → cộng hai quãng đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường từ A qua B đến C dài là:
456 + 283 = 739 (km)
Đáp số: 739 km.
220

Cây cầu thứ nhất dài 345 m. Cây cầu thứ hai dài hơn cây cầu thứ nhất 127 m. Cây cầu thứ hai dài bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Dài hơn → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây cầu thứ hai dài là:
345 + 127 = 472 (m)
Đáp số: 472 m.
221

Bể thứ nhất chứa đầy 230 l nước, bể thứ hai chứa đầy 340 l nước. Cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai bể → cộng lượng nước hai bể.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai bể chứa số lít nước là:
230 + 340 = 570 (l)
Đáp số: 570 l nước.

Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000

Học lại cách làm →
222

Cửa hàng nhập về 850 quyển vở, đã bán 426 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán → số còn lại ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số quyển vở là:
850 – 426 = 424 (quyển)
Đáp số: 424 quyển vở.
223

Con đường dài 724 m, đã trải nhựa 351 m. Còn bao nhiêu mét chưa trải nhựa?

💡 Nghĩ thế nào?

Phần chưa trải nhựa = cả con đường – phần đã trải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con đường còn số mét chưa trải nhựa là:
724 – 351 = 373 (m)
Đáp số: 373 m.
224

Thư viện có 307 cuốn sách, đã cho mượn 15 cuốn. Thư viện còn lại bao nhiêu cuốn sách?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho mượn → số còn lại ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thư viện còn lại số cuốn sách là:
307 – 15 = 292 (cuốn)
Đáp số: 292 cuốn sách.
225

Số? 452 → trừ 136 → bao nhiêu → cộng 80 → bao nhiêu Viết số cuối cùng?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm lần lượt theo mũi tên: trừ trước, cộng sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trừ 136 ta được:
452 – 136 = 316
Cộng 80 ta được:
316 + 80 = 396
Đáp số: 396.
226

Đội tuyển giành được 274 huy chương, trong đó có 182 huy chương bạc và đồng. Đội tuyển giành được bao nhiêu huy chương vàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Huy chương vàng = tất cả – huy chương bạc và đồng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội tuyển giành được số huy chương vàng là:
274 – 182 = 92 (huy chương)
Đáp số: 92 huy chương vàng.

Luyện tập chung: cộng, trừ đến 1000

Học lại cách làm →
227

Khối hộp chữ nhật ghi số 685, khối trụ ghi số 318. Tìm hiệu của hai số đó.

💡 Nghĩ thế nào?

Hiệu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu của hai số đó là:
685 – 318 = 367
Đáp số: 367.
228

Bạn Nam tính 652 − 81 = 671. Phép tính sai rồi. Kết quả đúng là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lại phép trừ, nhớ trừ số nhớ ở hàng trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kết quả đúng là:
652 – 81 = 571
Đáp số: 571.

Kiểm đếm, biểu đồ tranh

Học lại cách làm →
229

Bảng kiểm đếm đàn gà: gà trống 2 con, gà mái 5 con, gà con 12 con. Có tất cả bao nhiêu con gà?

💡 Nghĩ thế nào?

Có tất cả → cộng số gà của ba loại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đàn gà có tất cả số con là:
2 + 5 + 12 = 19 (con)
Đáp số: 19 con gà.
230

Đàn gà có 2 gà trống, 5 gà mái, 12 gà con. Gà con nhiều hơn gà mái mấy con?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn mấy con → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gà con nhiều hơn gà mái số con là:
12 – 5 = 7 (con)
Đáp số: 7 con.
231

Biểu đồ tranh: mỗi hình 🍎 là 10 quả táo. Vườn A có 4 hình 🍎. Vườn A hái được bao nhiêu quả táo?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hình là 10 quả táo → đếm hình rồi đếm theo chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 hình là 4 chục quả táo.
4 chục viết là 40.
Đáp số: 40 quả táo.
232

Tổ Một gấp 9 hạc giấy, tổ Hai gấp 12 hạc, tổ Ba gấp 7 hạc. Tổ nào gấp NHIỀU nhất?

A.Tổ Ba
B.Tổ Hai
C.Ba tổ bằng nhau
D.Tổ Một
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh số hạc của ba tổ, tìm số lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 12 > 9 > 7.
12 là số lớn nhất.
Vậy tổ Hai gấp nhiều nhất.
233

Tổ Hai gấp 12 hạc, tổ Ba gấp 7 hạc. Tổ Hai gấp nhiều hơn tổ Ba mấy con hạc?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn mấy con → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ Hai gấp nhiều hơn tổ Ba số con hạc là:
12 – 7 = 5 (con)
Đáp số: 5 con hạc.
234

Quầy nước bán: sáng 35 cốc, trưa 50 cốc, chiều 15 cốc. Cả ngày bán bao nhiêu cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày → cộng số cốc của ba buổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày quầy bán được số cốc nước là:
35 + 50 + 15 = 100 (cốc)
Đáp số: 100 cốc.
235

Quanh con quạ có 3 viên sỏi khối lập phương, 4 viên khối trụ và 2 viên khối cầu. Có tất cả bao nhiêu viên sỏi?

💡 Nghĩ thế nào?

Có tất cả → cộng số sỏi của ba loại khối.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quanh con quạ có tất cả số viên sỏi là:
3 + 4 + 2 = 9 (viên)
Đáp số: 9 viên sỏi.
236

Biểu đồ SỐ HÌNH BẠN VIỆT CẮT: hình vuông 5, hình tròn 7, hình tam giác 3, hình chữ nhật 6. Hình nào cắt được ít nhất?

A.Hình tròn
B.Hình chữ nhật
C.Hình tam giác
D.Hình vuông
💡 Nghĩ thế nào?

Loại nào có số bé nhất thì ít nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 3 < 5 < 6 < 7.
Vậy hình tam giác cắt được ít nhất.

Chắc chắn, có thể, không thể

Học lại cách làm →
237

Rô-bốt có 5 quả táo, tặng cho cả 4 bạn. Bạn Mi nhận được 4 quả táo là:

A.Không thể
B.Có thể
C.Chắc chắn
💡 Nghĩ thế nào?

Cả 4 bạn đều được táo → 3 bạn kia mỗi bạn ít nhất 1 quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 bạn kia nhận ít nhất số quả táo là:
1 + 1 + 1 = 3 (quả)
Mi nhận nhiều nhất số quả táo là:
5 – 3 = 2 (quả)
Vậy Mi không thể nhận được 4 quả táo.

Ôn tập các số đến 1000

Học lại cách làm →
238

Ghép ba thẻ số 6, 0, 3 thành số có ba chữ số. Số bé nhất ghép được là:

A.603
B.630
C.360
D.306
💡 Nghĩ thế nào?

Chữ số 0 không đứng ở hàng trăm. Số bé nhất có hàng trăm bé nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số ghép được là: 306, 360, 603, 630.
Hàng trăm 3 < 6, hàng chục 0 < 6.
Vậy số bé nhất ghép được là 306.
239

Ghép ba thẻ số 6, 0, 3 thành số có ba chữ số. Ghép được tất cả mấy số?

💡 Nghĩ thế nào?

Lần lượt chọn chữ số hàng trăm (không chọn 0) rồi xếp hai chữ số còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng trăm là 3: được 306, 360.
Hàng trăm là 6: được 603, 630.
Vậy ghép được tất cả 4 số.
240

Số học sinh: trường An Bình 845, trường Tân Lập 854, trường Hòa Hiệp 799. Trường nào có ít học sinh nhất?

A.Tân Lập
B.An Bình
C.Hòa Hiệp
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số học sinh, số bé nhất là trường ít học sinh nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh hàng trăm: 7 < 8.
Ta có: 799 < 845 < 854.
Vậy trường Hòa Hiệp có ít học sinh nhất.

Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100

Học lại cách làm →
241

Thùng thứ nhất có 32 l nước. Thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 8 l nước. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng thứ hai có số lít nước là:
32 – 8 = 24 (l)
Đáp số: 24 l nước.

Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Học lại cách làm →
242

Tóm tắt: Anh cao 128 cm. Em cao 95 cm. Anh cao hơn em bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cao hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Anh cao hơn em số xăng-ti-mét là:
128 – 95 = 33 (cm)
Đáp số: 33 cm.
243

Từ thành phố A đến thành phố B dài 425 km. Từ thành phố A đến thành phố C dài 390 km. Thành phố nào xa thành phố A hơn?

A.Thành phố C
B.Thành phố B
💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường dài hơn thì xa hơn → so sánh hai số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh hàng trăm: 4 > 3.
Ta có: 425 km > 390 km.
Vậy thành phố B xa thành phố A hơn.

Ôn tập phép nhân, phép chia

Học lại cách làm →
244

Mỗi chiếc xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 7 chiếc xe đạp có bao nhiêu bánh xe?

💡 Nghĩ thế nào?

2 bánh được lấy 7 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 chiếc xe đạp có số bánh xe là:
2 × 7 = 14 (bánh xe)
Đáp số: 14 bánh xe.
245

Mỗi lọ cắm 5 bông hoa. Hỏi 8 lọ như thế cắm bao nhiêu bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

5 bông được lấy 8 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 lọ cắm số bông hoa là:
5 × 8 = 40 (bông hoa)
Đáp số: 40 bông hoa.
246

Một sợi dây dài 15 dm được cắt thành 5 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu đề-xi-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt thành các đoạn bằng nhau → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi đoạn dây dài là:
15 : 5 = 3 (dm)
Đáp số: 3 dm.
247

Bảng ghi hai thừa số và tích. Cột đầu có hai thừa số 2 và 8. Số nào thay cho dấu bao nhiêu trong bảng?

Thừa sốThừa sốTích28?5315
💡 Nghĩ thế nào?

Biết hai thừa số, tìm tích → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai thừa số là 2 và 8.
Tích là: 2 × 8 = 16
Vậy số thay cho dấu ? là 16.
248

Bảng ghi số bị chia, số chia và thương. Cột đầu có số bị chia 35, số chia 5. Số nào thay cho dấu bao nhiêu trong bảng?

Số bị chiaSố chiaThương355?1025
💡 Nghĩ thế nào?

Biết số bị chia và số chia, tìm thương → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bị chia là 35, số chia là 5.
Thương là: 35 : 5 = 7
Vậy số thay cho dấu ? là 7.
249

Có 5 đĩa, mỗi đĩa có 3 quả cam. Phép nhân nào đúng với số cam?

A.3 + 5
B.5 + 3
C.5 × 5
D.3 × 5
💡 Nghĩ thế nào?

Số cam mỗi đĩa viết trước, số đĩa viết sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số quả cam là:
3 × 5 = 15 (quả)
Vậy phép nhân đúng là 3 × 5.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
250

Con bò đen nặng 409 kg, con bò vàng nặng 384 kg. Bò đen nặng hơn bò vàng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Nặng hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bò đen nặng hơn bò vàng số ki-lô-gam là:
409 – 384 = 25 (kg)
Đáp số: 25 kg.
251

Mỗi túi có 5 kg gạo. Hỏi 7 túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

5 kg được lấy 7 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 túi có số ki-lô-gam gạo là:
5 × 7 = 35 (kg)
Đáp số: 35 kg gạo.
252

Đoàn tàu chở 345 khách. Đến ga có 128 khách xuống tàu. Hỏi trên tàu còn bao nhiêu khách?

💡 Nghĩ thế nào?

Có khách xuống tàu → trên tàu ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên tàu còn lại số khách là:
345 – 128 = 217 (khách)
Đáp số: 217 khách.

Ôn tập hình học, đo lường

Học lại cách làm →
253

Cây cầu là đường gấp khúc ABCD dài 240 m. Đoạn cầu BCD dài 150 m. Hỏi đoạn cầu AB dài bao nhiêu mét?

ABCD
💡 Nghĩ thế nào?

Cả cây cầu gồm đoạn AB và đoạn BCD → tìm một phần: lấy cả cầu trừ phần đã biết.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn cầu AB dài là:
240 – 150 = 90 (m)
Đáp số: 90 m.
254

Người ta cân đá thay cho voi. Lần đầu cân được 600 kg đá, lần sau 300 kg đá. Con voi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Voi nặng bằng cả hai lần đá cộng lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con voi cân nặng là:
600 + 300 = 900 (kg)
Đáp số: 900 kg.
255

Cô hẹn cả lớp có mặt ở cổng trường lúc 8 giờ. Mai đến lúc 7 giờ 30 phút, Nam đến lúc 8 giờ, Hà đến lúc 8 giờ 15 phút. Bạn nào đến muộn?

A.Hà
B.Mai
C.Nam
💡 Nghĩ thế nào?

So giờ mỗi bạn đến với 8 giờ: đến sau 8 giờ là muộn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 giờ 30 phút là trước 8 giờ: Mai đến sớm.
Nam đến lúc 8 giờ: đúng giờ.
8 giờ 15 phút là sau 8 giờ: Hà đến muộn.
Bạn Hà đến muộn.

Ôn tập: Hình học, đo lường

Học lại cách làm →
256

Đường gấp khúc gồm hai đoạn 16 cm và 27 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
16 + 27 = 43 (cm)
Đáp số: 43 cm.
257

Bao gạo 50 kg, lấy ra 23 kg. Bao còn mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra → bao còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao còn lại số ki-lô-gam gạo là:
50 – 23 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg gạo.
258

Tổ Một gom 45 vỏ lon, tổ Hai gom 38 vỏ, tổ Ba gom 52 vỏ. Tổ nào gom ÍT nhất?

A.Tổ Hai
B.Tổ Ba
C.Ba tổ bằng nhau
D.Tổ Một
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số vỏ lon, số bé nhất là tổ gom ít nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh hàng chục: 3 < 4 < 5.
Ta có: 38 < 45 < 52.
Vậy tổ Hai gom ít vỏ lon nhất.
259

Sợi dây dài 1 m, cắt đi 30 cm. Sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị → đổi 1 m ra xăng-ti-mét rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 m = 100 cm
Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
100 – 30 = 70 (cm)
Đáp số: 70 cm.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 2?

259 bài toán có lời văn, chia theo 68 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 2 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc kĩ đề, (2) chọn phép tính, (3) viết bài giải, (4) thử lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 2, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 2 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 2 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 2 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
➗ Đặt tính rồi tính
Luyện phép cộng, trừ từng bước như cô dạy