Bài toán lớp 2 có lời văn
107 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 2 có lời văn

107 bài toán đố lớp 2bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 40 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 2 theo 4 bước

  1. 1Đọc kĩ đề. Đọc hai lần. Tìm xem bài cho biết gì (các con số) và hỏi gì (câu có chữ «Hỏi…»).
  2. 2Chọn phép tính. «Thêm vào», «gộp lại», «tất cả» → phép cộng. «Bớt đi», «cho đi», «còn lại» → phép trừ. «Mỗi… có…, … như thế» → phép nhân; «chia đều» → phép chia.
  3. 3Viết bài giải. Câu lời giải: chép lại câu hỏi, bỏ chữ «bao nhiêu», thêm chữ «số» và «là:» — «Có tất cả số quả cam là:». Dòng dưới là phép tính có tên đơn vị trong ngoặc: 5 + 3 = 8 (quả). Cuối cùng: Đáp số: 8 quả cam.
  4. 4Thử lại. Đọc lại câu hỏi: kết quả có hợp lý không? Bớt đi mà ra số to hơn lúc đầu là sai.

So sánh các số đến 100

Học lại cách làm →
1

Túi gạo 25 kg và túi gạo 52 kg — túi nào nặng hơn?

A.Túi 25 kg
B.Túi 52 kg
C.Hai túi bằng nhau
D.Không so được
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số: so hàng chục trước — 5 chục lớn hơn 2 chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 52 kg > 25 kg.
Vậy túi 52 kg nặng hơn.

Hơn, kém nhau bao nhiêu

Học lại cách làm →
2

An có 14 nhãn vở, Bình có 9 nhãn vở. An hơn Bình mấy nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An hơn Bình số nhãn vở là:
14 – 9 = 5 (nhãn vở)
Đáp số: 5 nhãn vở.
3

Sợi dây đỏ dài 27 cm, sợi dây xanh dài 20 cm. Dây đỏ dài hơn dây xanh mấy xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Dài hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Dây đỏ dài hơn dây xanh số xăng-ti-mét là:
27 – 20 = 7 (cm)
Đáp số: 7 cm.
4

Bao to đựng 48 kg gạo, bao nhỏ đựng 35 kg gạo. Bao to nặng hơn bao nhỏ mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Nặng hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao to nặng hơn bao nhỏ số ki-lô-gam là:
48 – 35 = 13 (kg)
Đáp số: 13 kg.
5

Na gấp được 25 con hạc giấy, Bin gấp được 19 con. Bin gấp ít hơn Na mấy con?

💡 Nghĩ thế nào?

Ít hơn bao nhiêu → vẫn lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin gấp ít hơn Na số con hạc là:
25 – 19 = 6 (con)
Đáp số: 6 con hạc.
6

Tòa nhà A cao 68 m, tòa nhà B cao 86 m. Tòa B cao hơn tòa A bao nhiêu mét?

A.154 m
B.22 m
C.18 m
D.8 m
💡 Nghĩ thế nào?

Cao hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tòa B cao hơn tòa A số mét là:
86 – 68 = 18 (m)
Đáp số: 18 m.
7

Hai chuồng thỏ có 17 con và 9 con. Muốn hai chuồng BẰNG NHAU, phải chuyển từ chuồng nhiều sang chuồng ít mấy con? 🐰

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm xem chuồng nhiều hơn chuồng ít bao nhiêu con. Chuyển đi MỘT NỬA số con hơn thì hai chuồng bằng nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chuồng nhiều hơn chuồng ít số con thỏ là:
17 – 9 = 8 (con)
Phải chuyển sang chuồng ít số con thỏ là:
8 : 2 = 4 (con)
Khi đó mỗi chuồng có 13 con thỏ.
Đáp số: 4 con thỏ.

Cộng, trừ không nhớ (100)

Học lại cách làm →
8

Vườn nhà bà có 24 cây cam và 15 cây bưởi. Vườn có tất cả bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp hai loại cây lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn có tất cả số cây là:
24 + 15 = 39 (cây)
Đáp số: 39 cây.
9

Cuộn dây dài 76 m, bác thợ cắt đi 32 m. Cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cuộn dây còn lại số mét là:
76 – 32 = 44 (m)
Đáp số: 44 m.
10

Na có 34 nhãn vở. Na cho em 12 nhãn, rồi mẹ mua thêm cho Na 25 nhãn. Na có bao nhiêu nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: cho em → trừ. Bước 2: mẹ mua thêm → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi cho em, Na còn số nhãn vở là:
34 – 12 = 22 (nhãn vở)
Na có số nhãn vở là:
22 + 25 = 47 (nhãn vở)
Đáp số: 47 nhãn vở.

Phép cộng qua 10

Học lại cách làm →
11

Bể có 8 con cá vàng 🐟, thả thêm 8 con. Bể có tất cả bao nhiêu con cá?

💡 Nghĩ thế nào?

Thả thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bể có tất cả số con cá là:
8 + 8 = 16 (con)
Đáp số: 16 con cá.
12

Hộp có 9 cái bánh, mẹ xếp thêm 5 cái. Hộp có tất cả mấy cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp có tất cả số cái bánh là:
9 + 5 = 14 (cái)
Đáp số: 14 cái bánh.

Bảng cộng qua 10

Học lại cách làm →
13

Bạn Na hái 7 bông hoa 🌸, bạn Mai hái 9 bông hoa. Hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp số hoa của hai bạn → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai bạn hái được tất cả số bông hoa là:
7 + 9 = 16 (bông)
Đáp số: 16 bông hoa.

Bài toán thêm, bớt

Học lại cách làm →
14

Lan có 8 quyển vở, mẹ mua thêm 6 quyển. Lan có tất cả mấy quyển vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Mua thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lan có tất cả số quyển vở là:
8 + 6 = 14 (quyển)
Đáp số: 14 quyển vở.
15

Cây có 16 quả xoài, rụng mất 7 quả. Trên cây còn mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Rụng mất → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên cây còn lại số quả xoài là:
16 – 7 = 9 (quả)
Đáp số: 9 quả xoài.
16

Bến có 9 chiếc thuyền ⛵, thêm 5 chiếc cập bến. Bến có tất cả mấy chiếc thuyền?

💡 Nghĩ thế nào?

Thêm thuyền cập bến → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến có tất cả số chiếc thuyền là:
9 + 5 = 14 (chiếc)
Đáp số: 14 chiếc thuyền.
17

Trong ví có 15 nghìn đồng, Na mua kem hết 6 nghìn đồng. Ví còn lại mấy nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mua kem hết tiền → số tiền còn lại ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ví còn lại số tiền là:
15 – 6 = 9 (nghìn đồng)
Đáp số: 9 nghìn đồng.
18

Có 12 bạn đang chơi, 4 bạn về nhà, rồi 2 bạn khác đến chơi. Phép tính đúng là:

A.12 + 4 + 2
B.12 − 4 + 2
C.12 + 4 − 2
D.12 − 4 − 2
💡 Nghĩ thế nào?

4 bạn về nhà → bớt đi (trừ 4); 2 bạn đến chơi → thêm vào (cộng 2).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bạn đang chơi là:
12 – 4 + 2 = 10 (bạn)
Vậy phép tính đúng là 12 – 4 + 2.
19

Nồi có 14 cái bánh chưng, ăn Tết hết 8 cái. Còn lại mấy cái? 🎊

💡 Nghĩ thế nào?

Ăn hết → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nồi còn lại số cái bánh chưng là:
14 – 8 = 6 (cái)
Đáp số: 6 cái bánh chưng.
20

Hàng ghế có một số bạn. Sau khi 5 bạn đến thêm thì có 13 bạn. Lúc đầu hàng ghế có mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Lúc đầu + 5 bạn = 13 bạn. Muốn tìm lúc đầu thì lấy 13 trừ 5 (dù đề nói 'thêm').

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lúc đầu hàng ghế có số bạn là:
13 – 5 = 8 (bạn)
Đáp số: 8 bạn.
21

Na có 9 nhãn vở, cho em 3 nhãn rồi được cô thưởng 6 nhãn. Na có mấy nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: cho em → trừ. Bước 2: cô thưởng → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi cho em, Na còn số nhãn vở là:
9 – 3 = 6 (nhãn vở)
Na có số nhãn vở là:
6 + 6 = 12 (nhãn vở)
Đáp số: 12 nhãn vở.

Phép trừ qua 10

Học lại cách làm →
22

Hộp có 16 viên phấn, cô dùng hết 7 viên. Hộp còn lại mấy viên phấn?

💡 Nghĩ thế nào?

Dùng hết → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp còn lại số viên phấn là:
16 – 7 = 9 (viên)
Đáp số: 9 viên phấn.
23

Bãi cỏ có 13 con bò 🐄, có 6 con về chuồng. Bãi cỏ còn mấy con bò?

💡 Nghĩ thế nào?

Về chuồng thì trên bãi cỏ ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bãi cỏ còn lại số con bò là:
13 – 6 = 7 (con)
Đáp số: 7 con bò.

Bảng trừ qua 10

Học lại cách làm →
24

Giỏ có 16 quả cam 🍊, biếu ông bà 9 quả. Giỏ còn mấy quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Biếu ông bà → giỏ còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giỏ còn lại số quả cam là:
16 – 9 = 7 (quả)
Đáp số: 7 quả cam.
25

Chuồng có 11 con thỏ 🐰, có 4 con thỏ trắng, còn lại là thỏ nâu. Có mấy con thỏ nâu?

💡 Nghĩ thế nào?

Thỏ nâu = tất cả số thỏ – số thỏ trắng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chuồng có số con thỏ nâu là:
11 – 4 = 7 (con)
Đáp số: 7 con thỏ nâu.

Bài toán nhiều hơn, ít hơn

Học lại cách làm →
26

Lan có 8 bút màu, Huệ có nhiều hơn Lan 4 bút. Huệ có mấy bút màu?

💡 Nghĩ thế nào?

Huệ NHIỀU HƠN Lan 4 bút → lấy số bút của Lan cộng 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Huệ có số bút màu là:
8 + 4 = 12 (bút màu)
Đáp số: 12 bút màu.
27

Cây bưởi có 15 quả, cây ổi có ít hơn cây bưởi 6 quả. Cây ổi có mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Cây ổi ÍT HƠN cây bưởi 6 quả → lấy 15 trừ 6.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây ổi có số quả là:
15 – 6 = 9 (quả)
Đáp số: 9 quả.
28

Bố 45 tuổi, mẹ ít hơn bố 4 tuổi. Mẹ bao nhiêu tuổi?

A.44 tuổi
B.40 tuổi
C.41 tuổi
D.49 tuổi
💡 Nghĩ thế nào?

Mẹ ÍT HƠN bố 4 tuổi → lấy tuổi bố trừ 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của mẹ là:
45 – 4 = 41 (tuổi)
Đáp số: 41 tuổi.
29

Na có 13 que tính, Na nhiều hơn Bo 5 que. Bo có mấy que tính?

A.5 que
B.18 que
C.8 que
D.13 que
💡 Nghĩ thế nào?

Na nhiều hơn Bo 5 que, tức là Bo ÍT HƠN Na 5 que → lấy 13 trừ 5. Coi chừng bẫy: thấy chữ 'nhiều hơn' là cộng ngay thì sai!

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bo có số que tính là:
13 – 5 = 8 (que tính)
Đáp số: 8 que tính.
30

Hộp đỏ có 9 viên kẹo, hộp xanh có nhiều hơn hộp đỏ 7 viên. Hộp xanh có mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Hộp xanh NHIỀU HƠN hộp đỏ 7 viên → lấy 9 cộng 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp xanh có số viên kẹo là:
9 + 7 = 16 (viên)
Đáp số: 16 viên kẹo.
31

Bin cao 92 cm, Bin thấp hơn anh 8 cm. Anh cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Bin thấp hơn anh 8 cm, tức là anh CAO HƠN Bin 8 cm → lấy 92 cộng 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Anh cao số xăng-ti-mét là:
92 + 8 = 100 (cm)
Đáp số: 100 cm.
32

Thùng một có 17 gói mì, thùng một nhiều hơn thùng hai 8 gói. Thùng hai có mấy gói mì?

💡 Nghĩ thế nào?

Thùng một nhiều hơn thùng hai 8 gói, tức là thùng hai ÍT HƠN → lấy 17 trừ 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng hai có số gói mì là:
17 – 8 = 9 (gói)
Đáp số: 9 gói mì.
33

Đội Một có 14 bạn, đội Hai có 9 bạn. Đội Hai ít hơn đội Một mấy bạn?

A.5 bạn
B.23 bạn
C.6 bạn
D.9 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Ít hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội Hai ít hơn đội Một số bạn là:
14 – 9 = 5 (bạn)
Đáp số: 5 bạn.
34

Na có 6 bông hoa, Mai nhiều hơn Na 5 bông. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Chưa biết Mai có bao nhiêu bông → tìm số hoa của Mai trước, rồi cộng cả hai bạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mai có số bông hoa là:
6 + 5 = 11 (bông)
Cả hai bạn có số bông hoa là:
6 + 11 = 17 (bông)
Đáp số: 17 bông hoa.
35

Chú lợn con nặng 15 kg, sau một tháng tăng thêm 3 kg. Lợn con nặng mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tăng thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau một tháng lợn con nặng số ki-lô-gam là:
15 + 3 = 18 (kg)
Đáp số: 18 kg.
36

Gói đường 2 kg và gói muối 5 kg — gói nào nhẹ hơn?

A.Không biết được
B.Bằng nhau
C.Gói đường
D.Gói muối
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số đo cùng đơn vị ki-lô-gam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 2 kg < 5 kg.
Vậy gói đường nhẹ hơn.
37

Đổ 4 ca 1 lít thì vừa đầy cái nồi. Nồi chứa được:

A.40 lít
B.1 lít
C.5 lít
D.4 lít
💡 Nghĩ thế nào?

4 ca, mỗi ca 1 lít → cộng 1 lít bốn lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nồi chứa được số lít là:
1 + 1 + 1 + 1 = 4 (l)
Đáp số: 4 l.
38

Thùng thứ nhất đựng 12 lít nước mắm, thùng thứ hai đựng 6 lít nước mắm. Cả hai thùng đựng mấy lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai thùng → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai thùng đựng số lít nước mắm là:
12 + 6 = 18 (l)
Đáp số: 18 l nước mắm.
39

Bình đựng đầy 14 lít nước, rót ra các chai hết 5 lít. Bình còn mấy lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Rót ra → bình còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bình còn lại số lít nước là:
14 – 5 = 9 (l)
Đáp số: 9 l nước.
40

Can 10 lít đang có 7 lít dầu. Cần đổ thêm mấy lít nữa để can ĐẦY?

A.17 lít
B.3 lít
C.7 lít
D.10 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Can chứa được 10 lít, đang có 7 lít → phần còn trống là 10 – 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cần đổ thêm số lít dầu là:
10 – 7 = 3 (l)
Đáp số: 3 l dầu.
41

Mẹ mua 3 lít sữa, 2 lít nước mắm và 4 lít dầu ăn. Mẹ mua tất cả mấy lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng ba số lít lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ mua tất cả số lít là:
3 + 2 + 4 = 9 (l)
Đáp số: 9 l.

Cộng có nhớ (+ số 1 chữ số)

Học lại cách làm →
42

Bể có 65 con cá, thả thêm 7 con. Bể có tất cả bao nhiêu con cá? 🐟

💡 Nghĩ thế nào?

Thả thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bể có tất cả số con cá là:
65 + 7 = 72 (con)
Đáp số: 72 con cá.
43

Cửa hàng buổi sáng bán 48 que kem, buổi chiều bán thêm 9 que. Cả ngày bán bao nhiêu que kem? 🍦

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày cửa hàng bán được số que kem là:
48 + 9 = 57 (que)
Đáp số: 57 que kem.
44

Tổ ong có 86 con ong thợ, có thêm 8 con ong mới nở. Tổ có tất cả bao nhiêu con ong? 🐝

💡 Nghĩ thế nào?

Có thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ có tất cả số con ong là:
86 + 8 = 94 (con)
Đáp số: 94 con ong.

Cộng có nhớ (+ số 2 chữ số)

Học lại cách làm →
45

Thư viện có 55 quyển truyện tranh, mua thêm 38 quyển. Thư viện có tất cả bao nhiêu quyển? 📚

💡 Nghĩ thế nào?

Mua thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thư viện có tất cả số quyển truyện là:
55 + 38 = 93 (quyển)
Đáp số: 93 quyển.
46

Chuyến tàu chở 47 khách toa một và 35 khách toa hai. Cả hai toa chở bao nhiêu khách? 🚂

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai toa → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai toa chở số khách là:
47 + 35 = 82 (khách)
Đáp số: 82 khách.
47

Na có 24 hạt vòng đỏ, 18 hạt vòng xanh và 6 hạt vòng vàng. Na có tất cả bao nhiêu hạt vòng? 📿

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng ba loại hạt vòng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na có tất cả số hạt vòng là:
24 + 18 + 6 = 48 (hạt)
Đáp số: 48 hạt vòng.

Trừ có nhớ (− số 1 chữ số)

Học lại cách làm →
48

Vườn có 45 bông hồng 🌹, cắt 8 bông tặng cô giáo. Vườn còn bao nhiêu bông?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt tặng cô → vườn còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn còn lại số bông hồng là:
45 – 8 = 37 (bông)
Đáp số: 37 bông hồng.
49

Bến có 30 chiếc thuyền ⛵, có 4 chiếc ra khơi. Bến còn lại bao nhiêu chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Ra khơi → bến còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến còn lại số chiếc thuyền là:
30 – 4 = 26 (chiếc)
Đáp số: 26 chiếc thuyền.
50

Bin có 21 viên kẹo 🍬, Bin ăn 3 viên và cho em 5 viên. Bin còn lại bao nhiêu viên kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Bin vừa ăn vừa cho em → bớt đi hai lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi ăn, Bin còn số viên kẹo là:
21 – 3 = 18 (viên)
Bin còn lại số viên kẹo là:
18 – 5 = 13 (viên)
Đáp số: 13 viên kẹo.

Trừ có nhớ (− số 2 chữ số)

Học lại cách làm →
51

Nông trại có 51 quả bí ngô 🎃, đã bán 26 quả. Còn lại bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán → số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nông trại còn lại số quả bí ngô là:
51 – 26 = 25 (quả)
Đáp số: 25 quả bí ngô.
52

Bin phải đọc quyển truyện 96 trang, Bin đã đọc được 58 trang. Bin còn phải đọc bao nhiêu trang? 📖

💡 Nghĩ thế nào?

Số trang còn phải đọc = cả quyển – số trang đã đọc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin còn phải đọc số trang là:
96 – 58 = 38 (trang)
Đáp số: 38 trang.
53

Xe khách chở 64 người. Đến bến, 28 người xuống và 15 người lên. Trên xe có bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: người xuống → trừ. Bước 2: người lên → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi 28 người xuống, trên xe còn số người là:
64 – 28 = 36 (người)
Trên xe có số người là:
36 + 15 = 51 (người)
Đáp số: 51 người.

Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng

Học lại cách làm →
54

Điểm O nằm giữa A và B. Biết AO dài 5 cm, OB dài 4 cm. Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

ABO5 cm4 cm
💡 Nghĩ thế nào?

O nằm giữa A và B → AB = AO + OB.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thẳng AB dài là:
5 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm.
55

Đoạn thẳng AB dài 10 cm. Điểm O nằm giữa sao cho AO dài 6 cm. Đoạn OB dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

ABO6 cm? cmAB = 10 cm
💡 Nghĩ thế nào?

O nằm giữa A và B → OB = AB – AO.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thẳng OB dài là:
10 – 6 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.

Đường gấp khúc, hình tứ giác

Học lại cách làm →
56

Đường gấp khúc gồm ba đoạn: 10 cm, 7 cm và 3 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
10 + 7 + 3 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm.
57

Con ốc sên 🐌 bò theo đường gấp khúc có 3 đoạn bằng nhau, mỗi đoạn 4 cm. Ốc sên bò được bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

3 đoạn, mỗi đoạn 4 cm → cộng 4 ba lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ốc sên bò được số xăng-ti-mét là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm.
58

Đường gấp khúc thứ nhất dài 15 cm. Đường gấp khúc thứ hai gồm hai đoạn 8 cm và 6 cm. Đường nào dài hơn?

A.Đường thứ nhất
B.Hai đường bằng nhau
C.Đường thứ hai
D.Không so được
💡 Nghĩ thế nào?

Tính độ dài đường gấp khúc thứ hai rồi so với 15 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường gấp khúc thứ hai dài là:
8 + 6 = 14 (cm)
So sánh: 15 cm > 14 cm.
Vậy đường gấp khúc thứ nhất dài hơn.

Ngày — giờ, giờ — phút

Học lại cách làm →
59

Bin ngủ trưa từ 12 giờ đến 14 giờ. Bin ngủ trưa mấy giờ đồng hồ?

💡 Nghĩ thế nào?

Thời gian ngủ = giờ dậy – giờ bắt đầu ngủ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin ngủ trưa số giờ là:
14 – 12 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
60

Chuyến tàu khởi hành lúc 20 giờ, chạy 3 giờ thì tới nơi. Tàu tới nơi lúc mấy giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Giờ tới nơi = giờ khởi hành + thời gian chạy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tàu tới nơi lúc:
20 + 3 = 23 (giờ)
Đáp số: 23 giờ.
61

Ngày 3 là thứ Hai. Ngày 10 cùng tháng là thứ mấy?

A.Thứ Tư
B.Thứ Hai
C.Chủ nhật
D.Thứ Ba
💡 Nghĩ thế nào?

Cứ 7 ngày lại quay về đúng thứ cũ. Tính xem ngày 3 và ngày 10 cách nhau mấy ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ ngày 3 đến ngày 10 cách nhau số ngày là:
10 – 3 = 7 (ngày)
7 ngày là đúng 1 tuần, nên ngày 10 cũng là thứ Hai.
Vậy ngày 10 là thứ Hai.
62

Hôm nay là ngày 25 tháng 5. Ngày khai mạc hội thao là 31 tháng 5. Còn mấy ngày nữa đến hội thao?

💡 Nghĩ thế nào?

Số ngày còn lại = ngày hội thao – ngày hôm nay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn số ngày nữa đến hội thao là:
31 – 25 = 6 (ngày)
Đáp số: 6 ngày.
63

Tháng 6 có 30 ngày. Hôm nay là ngày 28 tháng 6. Còn mấy ngày nữa là hết tháng 6?

💡 Nghĩ thế nào?

Số ngày còn lại = số ngày của tháng – ngày hôm nay.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn số ngày nữa là hết tháng 6 là:
30 – 28 = 2 (ngày)
Đáp số: 2 ngày.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
64

Bao thứ nhất đựng 35 kg thóc, bao thứ hai đựng ít hơn bao thứ nhất 8 kg. Bao thứ hai đựng mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Bao thứ hai ÍT HƠN bao thứ nhất 8 kg → lấy 35 trừ 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao thứ hai đựng số ki-lô-gam thóc là:
35 – 8 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg thóc.
65

Đường gấp khúc gồm ba đoạn: 7 cm, 5 cm và 8 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
7 + 5 + 8 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm.
66

Cửa hàng có 60 lít dầu, buổi sáng bán 25 lít, buổi chiều bán 17 lít. Cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?

💡 Nghĩ thế nào?

Bán buổi sáng rồi bán tiếp buổi chiều → trừ hai lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau buổi sáng, cửa hàng còn số lít dầu là:
60 – 25 = 35 (l)
Cửa hàng còn lại số lít dầu là:
35 – 17 = 18 (l)
Đáp số: 18 l dầu.
67

Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi. Hỏi 5 bàn có mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bàn 2 bạn, có 5 bàn → 2 được lấy 5 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 bàn có số bạn là:
2 × 5 = 10 (bạn)
Đáp số: 10 bạn.
68

Mỗi hộp có 4 cái bánh. Hỏi 3 hộp có mấy cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 4 cái, có 3 hộp → 4 được lấy 3 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 hộp có số cái bánh là:
4 × 3 = 12 (cái)
Đáp số: 12 cái bánh.
69

Mỗi đôi dép có 2 chiếc. Hỏi 6 đôi dép có mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đôi 2 chiếc, có 6 đôi → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 đôi dép có số chiếc dép là:
2 × 6 = 12 (chiếc)
Đáp số: 12 chiếc dép.
70

Mỗi con gà có 2 chân 🐔. Hỏi 8 con gà có mấy chân?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi con gà 2 chân, có 8 con → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 con gà có số chân là:
2 × 8 = 16 (chân)
Đáp số: 16 chân.
71

Mỗi bông hoa có 5 cánh 🌸. Hỏi 7 bông hoa có mấy cánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bông 5 cánh, có 7 bông → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 bông hoa có số cánh hoa là:
5 × 7 = 35 (cánh)
Đáp số: 35 cánh hoa.
72

Mỗi hộp có 5 chiếc bút chì ✏️. Hỏi 8 hộp có mấy chiếc bút chì?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 5 chiếc, có 8 hộp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 hộp có số chiếc bút chì là:
5 × 8 = 40 (chiếc)
Đáp số: 40 chiếc bút chì.
73

Một ngôi sao có 5 cánh ⭐. Số ngôi sao cần để có 45 cánh là:

A.40 ngôi sao
B.8 ngôi sao
C.50 ngôi sao
D.9 ngôi sao
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ngôi sao 5 cánh → 45 cánh chia thành các nhóm 5 cánh thì được số ngôi sao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cần số ngôi sao là:
45 : 5 = 9 (ngôi sao)
Đáp số: 9 ngôi sao.
74

Có 16 chiếc bút chia đều vào 2 hộp. Mỗi hộp có mấy chiếc bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 2 hộp → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hộp có số chiếc bút là:
16 : 2 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc bút.
75

Có 25 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có mấy bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắm đều vào 5 lọ → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lọ có số bông hoa là:
25 : 5 = 5 (bông)
Đáp số: 5 bông hoa.
76

Có 14 bạn xếp thành các hàng, mỗi hàng 2 bạn. Hỏi xếp được mấy hàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hàng 2 bạn → 14 bạn chia thành các nhóm 2 bạn thì được số hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số hàng là:
14 : 2 = 7 (hàng)
Đáp số: 7 hàng.
77

Bà chia đều 20 quả quýt cho 2 chị em. Mỗi bạn được mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 2 chị em → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số quả quýt là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả quýt.
78

Chia đều 30 chiếc kẹo cho 5 bạn. Mỗi bạn được mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 5 bạn → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số chiếc kẹo là:
30 : 5 = 6 (chiếc)
Đáp số: 6 chiếc kẹo.
79

Có 45 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng 5 bạn. Xếp được mấy hàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hàng 5 bạn → 45 bạn chia thành các nhóm 5 bạn thì được số hàng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số hàng là:
45 : 5 = 9 (hàng)
Đáp số: 9 hàng.
80

Mẹ có 50 nghìn đồng đổi thành các tờ 5 nghìn đồng. Mẹ đổi được mấy tờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tờ 5 nghìn → 50 nghìn chia thành các phần 5 nghìn thì được số tờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ đổi được số tờ 5 nghìn đồng là:
50 : 5 = 10 (tờ)
Đáp số: 10 tờ.

Khối trụ, khối cầu

Học lại cách làm →
81

Trong giỏ có 5 quả cam (coi như khối cầu), 2 lon sữa và 1 hộp bánh vuông. Có mấy đồ vật dạng khối trụ?

💡 Nghĩ thế nào?

Lon sữa có dạng khối trụ; quả cam là khối cầu; hộp bánh vuông là khối hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong giỏ chỉ có 2 lon sữa là đồ vật dạng khối trụ.
Vậy có 2 đồ vật dạng khối trụ.

Đơn vị, chục, trăm, nghìn

Học lại cách làm →
82

Mỗi tấm bìa có 100 nhãn dán. Hỏi 7 tấm bìa có bao nhiêu nhãn dán?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tấm 100 nhãn, có 7 tấm → 7 trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 tấm bìa có số nhãn dán là:
100 × 7 = 700 (nhãn dán)
Đáp số: 700 nhãn dán.
83

Trường gom được 900 vỏ lon, cần đủ 1000 vỏ để đổi quà. Còn thiếu bao nhiêu vỏ lon?

💡 Nghĩ thế nào?

Còn thiếu = số cần có – số đã có.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường còn thiếu số vỏ lon là:
1 000 – 900 = 100 (vỏ lon)
Đáp số: 100 vỏ lon.

Số tròn trăm, tròn chục

Học lại cách làm →
84

Mỗi gói có 10 chiếc kẹo. Hỏi 32 gói có bao nhiêu chiếc kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi gói 10 chiếc, có 32 gói → 32 chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
32 gói có số chiếc kẹo là:
10 × 32 = 320 (chiếc)
Đáp số: 320 chiếc kẹo.
85

Kho có 500 bao gạo, xuất đi 200 bao. Kho còn lại bao nhiêu bao gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Xuất đi → kho còn ít đi → phép trừ (5 trăm – 2 trăm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kho còn lại số bao gạo là:
500 – 200 = 300 (bao)
Đáp số: 300 bao gạo.

Viết số thành tổng

Học lại cách làm →
86

Mẹ có 2 tờ 100 nghìn và 3 tờ 10 nghìn. Mẹ có tất cả bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

2 tờ 100 nghìn là 200 nghìn, 3 tờ 10 nghìn là 30 nghìn → cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ có tất cả số tiền là:
200 + 30 = 230 (nghìn đồng)
Đáp số: 230 nghìn đồng.

So sánh số có ba chữ số

Học lại cách làm →
87

Đội Đỏ ghi 275 điểm, đội Xanh ghi 257 điểm. Đội nào thắng?

A.Không so được
B.Hòa nhau
C.Đội Đỏ
D.Đội Xanh
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số có ba chữ số: hàng trăm bằng nhau thì so hàng chục (7 > 5).

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 275 > 257.
Vậy đội Đỏ thắng.

Đề-xi-mét, mét

Học lại cách làm →
88

Sợi dây dài 5 dm, cắt đi 20 cm. Sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị → đổi 5 dm ra xăng-ti-mét rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 dm = 50 cm
Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
50 – 20 = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm.
89

Bể bơi dài 25 m. Na bơi qua bể tất cả 4 lượt. Na bơi được bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

4 lượt, mỗi lượt 25 m → cộng 25 bốn lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na bơi được số mét là:
25 + 25 + 25 + 25 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
90

Quãng đường từ làng lên huyện dài 25 km. Bác Ba đã đi 13 km. Còn lại mấy ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường còn lại = cả quãng đường – đoạn đã đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bác Ba còn phải đi số ki-lô-mét là:
25 – 13 = 12 (km)
Đáp số: 12 km.
91

Đường từ nhà qua cầu dài 3 km, từ cầu đến chợ dài 2 km, từ chợ đến trường dài 4 km. Từ nhà đến trường theo đường đó dài mấy ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Từ nhà đến trường đi qua ba đoạn → cộng ba đoạn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường từ nhà đến trường dài là:
3 + 2 + 4 = 9 (km)
Đáp số: 9 km.
92

Na có 1 tờ 200 đồng và 1 tờ 500 đồng. Na có tất cả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng hai tờ tiền.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na có tất cả số tiền là:
200 + 500 = 700 (đồng)
Đáp số: 700 đồng.
93

Cái bút giá 800 đồng. Bin đưa tờ 1000 đồng. Bin được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tiền trả lại = tiền đưa – giá cái bút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin được trả lại số tiền là:
1 000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng.
94

Na mua gói xôi 500 đồng và cốc sữa 500 đồng. Na phải trả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Phải trả = tiền xôi + tiền sữa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na phải trả số tiền là:
500 + 500 = 1 000 (đồng)
Đáp số: 1 000 đồng.
95

Bin có 600 đồng, muốn mua món đồ chơi giá 1000 đồng. Bin còn thiếu bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Còn thiếu = giá món đồ chơi – số tiền đang có.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bin còn thiếu số tiền là:
1 000 – 600 = 400 (đồng)
Đáp số: 400 đồng.

Cộng, trừ không nhớ (1000)

Học lại cách làm →
96

Trường có 425 học sinh nam và 434 học sinh nữ. Trường có tất cả bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả = học sinh nam + học sinh nữ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường có tất cả số học sinh là:
425 + 434 = 859 (học sinh)
Đáp số: 859 học sinh.
97

Kho có 968 thùng hàng, đã chuyển đi 345 thùng. Kho còn lại bao nhiêu thùng?

💡 Nghĩ thế nào?

Chuyển đi → kho còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kho còn lại số thùng hàng là:
968 – 345 = 623 (thùng)
Đáp số: 623 thùng hàng.

Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000

Học lại cách làm →
98

Đội một gặt được 274 bó lúa, đội hai gặt được 158 bó. Cả hai đội gặt được bao nhiêu bó?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai đội → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai đội gặt được số bó lúa là:
274 + 158 = 432 (bó)
Đáp số: 432 bó lúa.
99

Thư viện có 385 cuốn truyện, mua thêm 246 cuốn. Thư viện có tất cả bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mua thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thư viện có tất cả số cuốn truyện là:
385 + 246 = 631 (cuốn)
Đáp số: 631 cuốn truyện.
100

Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 456 km, từ tỉnh B đến tỉnh C dài 287 km. Từ A qua B đến C dài bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Đi từ A qua B đến C → cộng hai quãng đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường từ A qua B đến C dài là:
456 + 287 = 743 (km)
Đáp số: 743 km.

Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000

Học lại cách làm →
101

Cửa hàng nhập về 850 quyển vở, đã bán 462 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã bán → số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số quyển vở là:
850 – 462 = 388 (quyển)
Đáp số: 388 quyển vở.
102

Con đường dài 724 m, đã trải nhựa 356 m. Còn bao nhiêu mét chưa trải nhựa?

💡 Nghĩ thế nào?

Phần chưa trải nhựa = cả con đường – phần đã trải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con đường còn số mét chưa trải nhựa là:
724 – 356 = 368 (m)
Đáp số: 368 m.

Kiểm đếm, biểu đồ tranh

Học lại cách làm →
103

Quầy nước bán: sáng 35 cốc, trưa 50 cốc, chiều 15 cốc. Cả ngày bán bao nhiêu cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày → cộng số cốc của ba buổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày quầy bán được số cốc nước là:
35 + 50 + 15 = 100 (cốc)
Đáp số: 100 cốc.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
104

Đoàn tàu chở 345 khách, đến ga có 128 khách xuống và 96 khách lên. Trên tàu có bao nhiêu khách?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: khách xuống → trừ. Bước 2: khách lên → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi 128 khách xuống, trên tàu còn số khách là:
345 – 128 = 217 (khách)
Trên tàu có số khách là:
217 + 96 = 313 (khách)
Đáp số: 313 khách.

Ôn tập: Hình học, đo lường

Học lại cách làm →
105

Đường gấp khúc gồm hai đoạn 16 cm và 27 cm. Đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
16 + 27 = 43 (cm)
Đáp số: 43 cm.
106

Bao gạo 50 kg, lấy ra 23 kg. Bao còn mấy ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra → bao còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao còn lại số ki-lô-gam gạo là:
50 – 23 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg gạo.
107

Sợi dây dài 1 m, cắt đi 35 cm. Sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị → đổi 1 m ra xăng-ti-mét rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 m = 100 cm
Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
100 – 35 = 65 (cm)
Đáp số: 65 cm.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 2?

107 bài toán có lời văn, chia theo 40 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 2 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc kĩ đề, (2) chọn phép tính, (3) viết bài giải, (4) thử lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 2, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 2 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 2 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 2 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
➗ Đặt tính rồi tính
Luyện phép cộng, trừ từng bước như cô dạy