Bài toán lớp 5 có lời văn
275 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 5 có lời văn

275 bài toán đố lớp 5 có bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 63 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 5 theo 4 bước

  1. 1Đọc và tóm tắt. Đọc đề hai lần, ghi tóm tắt cái đã cho — cái phải tìm. Bài so sánh, tổng – hiệu, tỉ số thì vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
  2. 2Tìm dạng toán, lập kế hoạch. Bài cần mấy bước tính? Bước nào làm trước? Bài hỏi cái gì thì câu lời giải cuối cùng phải nói đúng cái đó.
  3. 3Trình bày bài giải. Mỗi bước một câu lời giải và một phép tính có đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số.
  4. 4Kiểm tra lại. Thay kết quả vào đề xem có khớp không. Đổi đơn vị chưa? Đáp số có đúng thứ đề hỏi không?

Ôn tập số tự nhiên

Học lại cách làm →
1

Số bao nhiêu : 2 840 615 = 2 000 000 + bao nhiêu + 40 000 + 600 + 10 + 5?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy số đã cho trừ đi các số hạng đã biết thì được số hạng còn thiếu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hạng còn thiếu là:
2 840 615 – 2 000 000 – 40 000 – 600 – 10 – 5 = 800 000
Đáp số: 800 000.
2

Rô-bốt viết ngày 1912/2026 liền nhau thành số 19 122 026. Chữ số 9 trong số đó có giá trị là:

A.9 000
B.9 000 000
C.900 000
D.90 000
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc số theo từng lớp, tìm xem chữ số 9 đứng ở hàng nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 19 122 026 đọc là: Mười chín triệu một trăm hai mươi hai nghìn không trăm hai mươi sáu.
Chữ số 9 đứng ở hàng triệu.
Vậy chữ số 9 có giá trị là 9 000 000.
3

Rô-bốt xếp 6 tấm thẻ thành số 625 489. Đổi chỗ hai tấm thẻ để được số lẻ lớn nhất. Đó là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Số lẻ thì chữ số cuối phải lẻ: giữ 9 ở cuối. Đưa chữ số lớn nhất còn lại là 8 lên đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 625 489 có chữ số 9 ở hàng đơn vị nên là số lẻ, ta giữ 9 ở cuối.
Trong các chữ số còn lại, 8 lớn nhất: đổi chỗ thẻ 6 và thẻ 8.
So sánh: 825 469 > 625 489.
Vậy số lẻ lớn nhất là 825 469.

Ôn tập các phép tính

Học lại cách làm →
4

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu ?: 52 ?18 − 31 409 = 21 409

💡 Nghĩ thế nào?

Số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bị trừ là:
21 409 + 31 409 = 52 818
Vậy chữ số cần tìm là 8.
5

Một cửa hàng xếp nước ngọt vào thùng, mỗi thùng 24 chai. Hỏi 15 thùng như thế có bao nhiêu chai?

A.340 chai
B.360 chai
C.350 chai
D.390 chai
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 24 chai, có 15 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
15 thùng có số chai nước ngọt là:
24 × 15 = 360 (chai)
Đáp số: 360 chai.
6

Mua hai hộp bút hết 46 000 đồng. Hộp xanh đắt hơn hộp đỏ 8 000 đồng. Hỏi hộp xanh giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Bài toán tổng – hiệu: số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp bút xanh giá là:
(46 000 + 8 000) : 2 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng.
7

Bốn cuốn sách có giá: 45 500 đồng; 62 000 đồng; 38 500 đồng; 54 000 đồng. Trung bình mỗi cuốn giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng giá bốn cuốn sách, rồi chia cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bốn cuốn sách có giá tất cả là:
45 500 + 62 000 + 38 500 + 54 000 = 200 000 (đồng)
Trung bình mỗi cuốn giá là:
200 000 : 4 = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng.
8

Có 432 l nước mắm, đóng đều vào các can, mỗi can 18 l. Bán mỗi can 120 000 đồng. Bán hết số can đó thu được bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số can trước, rồi nhân với giá một can.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số can nước mắm là:
432 : 18 = 24 (can)
Bán hết số can đó thu được là:
120 000 × 24 = 2 880 000 (đồng)
Đáp số: 2 880 000 đồng.

Ôn tập phân số

Học lại cách làm →
9

Lớp 5A có 32 bạn, trong đó 20 bạn là nữ. Phân số tối giản chỉ số bạn nữ so với cả lớp là:

A.38
B.85
C.2032
D.58
💡 Nghĩ thế nào?

Viết phân số số bạn nữ so với cả lớp (2032), rồi rút gọn: chia cả tử và mẫu cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phân số chỉ số bạn nữ so với cả lớp là 2032.
Rút gọn: 2032 = (20 : 4)/(32 : 4) = 58.
Vậy phân số tối giản là 58.
10

An ăn 14 cái bánh, Bình ăn 28 cái bánh cùng loại. Ai ăn nhiều hơn?

A.Hai bạn ăn bằng nhau
B.Bình
C.An
💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn 28 để so với 14.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rút gọn: 28 = (2 : 2)/(8 : 2) = 14.
Vậy phần bánh Bình ăn bằng phần bánh An ăn.
Vậy hai bạn ăn bằng nhau.

Phân số thập phân

Học lại cách làm →
11

Đường chạy dài 100 m, An chạy được 67 m. Phân số chỉ phần đường An đã chạy là:

A.10067
B.67100
C.6710
D.33100
💡 Nghĩ thế nào?

Tử số là quãng đường An đã chạy, mẫu số là cả đường chạy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An chạy được 67 m trên cả đường chạy dài 100 m.
Vậy phân số chỉ phần đường An đã chạy là 67100.

Ôn tập các phép tính với phân số

Học lại cách làm →
12

Bạn An làm được 58 số bài tập, sau đó làm thêm 28 nữa. An đã làm tổng cộng mấy phần số bài tập?

A.716
B.78
C.38
💡 Nghĩ thế nào?

Làm thêm → cộng hai phân số cùng mẫu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An đã làm được tổng cộng số phần bài tập là:
58 + 28 = 78 (số bài tập)
Đáp số: 78 số bài tập.
13

Thùng thứ nhất có 72 quả cam. Thùng thứ hai có số cam bằng 56 số cam thùng thứ nhất. Cả hai thùng có bao nhiêu quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cam thùng thứ hai bằng cách lấy 72 nhân với 56, rồi cộng với số cam thùng thứ nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng thứ hai có số quả cam là:
72 × 56 = 60 (quả)
Cả hai thùng có số quả cam là:
72 + 60 = 132 (quả)
Đáp số: 132 quả cam.

Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Học lại cách làm →
14

May một cái áo hết 25 m vải, may một cái quần hết 12 m vải. May cả bộ hết bao nhiêu mét vải?

A.310 m
B.910 m
C.37 m
💡 Nghĩ thế nào?

Cả bộ = áo + quần → cộng hai phân số khác mẫu: quy đồng mẫu số 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
May cả bộ hết số mét vải là:
25 + 12 = 410 + 510 = 910 (m)
Đáp số: 910 m vải.
15

Vòi thứ nhất chảy được 27 bể nước, vòi thứ hai chảy được 13 bể nước. Hỏi cả hai vòi chảy được mấy phần bể nước?

A.310 bể
B.321 bể
C.121 bể
D.1321 bể
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng phần bể hai vòi chảy được; hai mẫu số 7 và 3 không chia hết cho nhau nên lấy mẫu số chung 21.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần bể nước là:
27 + 13 = 1321 (bể)
Đáp số: 1321 bể.
16

Chọn dấu thích hợp thay cho «?»: 35 bao nhiêu 16 = 1330?

A.+
B.−
💡 Nghĩ thế nào?

Quy đồng hai phân số với mẫu số chung 30, rồi thử cộng và trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số: 35 = 1830 và 16 = 530.
Thử phép trừ:
1830 – 530 = 1330
Vậy dấu cần điền là dấu −.

Ôn tập hình học và đo lường

Học lại cách làm →
17

Sân bóng hình chữ nhật dài 15 m, rộng 10 m. Chu vi sân là:

A.50 m
B.25 m
C.150 m
💡 Nghĩ thế nào?

Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi sân bóng là:
(15 + 10) × 2 = 50 (m)
Đáp số: 50 m.
18

Căn phòng hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m. Cần lát gạch kín sàn — diện tích cần lát là:

A.10 m²
B.20 m²
C.24 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích cần lát là:
6 × 4 = 24 (m²)
Đáp số: 24 m².

Luyện tập chung: ôn tập và bổ sung

Học lại cách làm →
19

Phân số bé nhất trong các phân số 56; 79; 23; 1318 là:

A.79
B.1318
C.56
D.23
💡 Nghĩ thế nào?

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 18 rồi so sánh tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng với mẫu số chung 18, ta được các tử số 15; 14; 12; 13.
Tử số bé nhất là 12, ứng với phân số 23.
Vậy phân số bé nhất là 23.
20

Đoàn xe có 4 xe, mỗi xe chở 30 học sinh và 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số học sinh và tổng số xe, rồi lấy tổng số học sinh chia cho tổng số xe.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số học sinh 4 xe đầu chở là:
30 × 4 = 120 (học sinh)
Số học sinh 6 xe sau chở là:
35 × 6 = 210 (học sinh)
Tổng số xe là:
4 + 6 = 10 (xe)
Trung bình mỗi xe chở số học sinh là:
(120 + 210) : 10 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh.
21

Ước lượng tổng của hai số 6 980 và 3 050 (làm tròn từng số đến hàng nghìn). Tổng khoảng:

A.11 000
B.10 000
C.9 000
D.100 000
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn từng số đến hàng nghìn rồi cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Làm tròn 6 980 đến hàng nghìn được 7 000; làm tròn 3 050 được 3 000.
Tổng khoảng:
7 000 + 3 000 = 10 000
Vậy tổng khoảng 10 000.
22

Lý Thường Kiệt sinh năm 1019. Hỏi kể từ năm 2026, còn bao nhiêu năm nữa thì kỉ niệm 1 100 năm năm sinh của ông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm năm kỉ niệm trước, rồi lấy năm đó trừ năm 2026.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Năm kỉ niệm 1 100 năm năm sinh của ông là:
1019 + 1 100 = 2119
Kể từ năm 2026, số năm còn lại là:
2119 – 2026 = 93 (năm)
Đáp số: 93 năm.
23

Có bốn thẻ: 5; 0; 3 và thẻ dấu phẩy. Lập các số thập phân có phần nguyên một chữ số, phần thập phân hai chữ số. Lập được tất cả bao nhiêu số?

💡 Nghĩ thế nào?

Liệt kê theo từng phần nguyên 0, 3, 5; mỗi phần nguyên có 2 cách xếp hai thẻ còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phần nguyên 0: 0,35 và 0,53.
Phần nguyên 3: 3,05 và 3,50.
Phần nguyên 5: 5,03 và 5,30.
Số các số lập được là:
2 + 2 + 2 = 6 (số)
Đáp số: 6 số.

So sánh số thập phân

Học lại cách làm →
24

Số tự nhiên thích hợp ở ô ?: 8,99 < bao nhiêu < 9,5?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tự nhiên lớn hơn 8,99 mà vẫn bé hơn 9,5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tự nhiên bé nhất lớn hơn 8,99 là 9.
9 bé hơn 9,5; còn 10 lớn hơn 9,5.
Số cần điền là 9.
25

Bao gạo A nặng 5,25 kg; bao B nặng 5,3 kg; bao C nặng 5,19 kg. Bao nào nặng nhất?

A.Bao B
B.Bao C
C.Bao A
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh số thập phân: phần nguyên bằng nhau (5) → so phần mười: 3 > 2 > 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 5,3 > 5,25 > 5,19.
Vậy bao B nặng nhất.

Viết số đo dưới dạng số thập phân

Học lại cách làm →
26

Bạn An cao 1 m 38 cm, bạn Bình cao 1,4 m. Ai cao hơn?

A.Hai bạn cao bằng nhau
B.Bình
C.An
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi chiều cao của An ra mét (số thập phân) rồi so sánh với 1,4 m.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 m 38 cm = 1,38 m
So sánh: 1,38 m < 1,4 m.
Vậy bạn Bình cao hơn.
27

Thỏ nặng 5 kg 80 g, ngỗng nặng 5 100 g, mèo nặng 5,09 kg. Con nào nặng nhất?

A.Ngỗng
B.Thỏ
C.Mèo
💡 Nghĩ thế nào?

Viết cân nặng ba con cùng theo ki-lô-gam rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thỏ nặng 5 kg 80 g, tức 5,08 kg.
Ngỗng nặng 5 100 g, tức 5,1 kg.
Mèo nặng 5,09 kg.
So sánh: 5,1 > 5,09 > 5,08.
Ngỗng nặng nhất.
28

Đường từ A đến B dài 1,3 km. Đường từ A đến C dài 1 km 90 m. Đường nào dài hơn?

A.Đường A đến C
B.Đường A đến B
C.Dài bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Viết 1 km 90 m thành số thập phân theo ki-lô-mét rồi so sánh với 1,3 km.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường từ A đến C dài 1 km 90 m, tức 1,09 km.
So sánh: 1,3 > 1,09.
Đường A đến B dài hơn.

Làm tròn số thập phân

Học lại cách làm →
29

Quãng đường dài 99,6 km. Làm tròn đến hàng đơn vị, quãng đường khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng đơn vị → nhìn chữ số hàng phần mười: 6 ≥ 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 99,6 có chữ số hàng phần mười là 6, mà 6 ≥ 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn 99,6 đến hàng đơn vị được 100.
Đáp số: khoảng 100 km.
30

Nam làm tròn hai số 4,7 và 5,2 đến hàng đơn vị rồi cộng hai số vừa làm tròn. Nam được kết quả là:

A.11
B.10
C.9
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn từng số đến hàng đơn vị trước, rồi mới cộng hai số tròn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4,7 có chữ số hàng phần mười là 7 > 5 nên làm tròn lên được 5.
5,2 có chữ số hàng phần mười là 2 < 5 nên làm tròn xuống được 5.
Tổng hai số vừa làm tròn là:
5 + 5 = 10
Đáp số: 10.
31

Bảng sức khỏe lớp 5A ghi: Lan cao 138,4 cm, nặng 32,6 kg. Làm tròn cân nặng của Lan đến số tự nhiên gần nhất: khoảng bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất → so chữ số hàng phần mười với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 32,6 có chữ số hàng phần mười là 6, mà 6 > 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn 32,6 đến số tự nhiên gần nhất được 33.
Đáp số: khoảng 33 kg.
32

Số Pi bằng 3,141592… Làm tròn số Pi đến hàng phần mười.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng phần mười → so chữ số hàng phần trăm với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 3,141592… có chữ số hàng phần trăm là 4, mà 4 < 5, nên làm tròn xuống.
Làm tròn số Pi đến hàng phần mười được 3,1.
Đáp số: 3,1.

Luyện tập chung: số thập phân

Học lại cách làm →
33

1 l mật ong nặng 1,42 kg. Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất, 1 l mật ong nặng khoảng bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất → so chữ số hàng phần mười với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 1,42 có chữ số hàng phần mười là 4, mà 4 < 5, nên làm tròn xuống.
Làm tròn 1,42 đến số tự nhiên gần nhất được 1.
Đáp số: khoảng 1 kg.
34

1 l dầu ăn nặng 0,92 kg. Làm tròn đến hàng phần mười, 1 l dầu ăn nặng khoảng bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng phần mười → so chữ số hàng phần trăm với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 0,92 có chữ số hàng phần trăm là 2, mà 2 < 5, nên làm tròn xuống.
Làm tròn 0,92 đến hàng phần mười được 0,9.
Đáp số: khoảng 0,9 kg.
35

Dùng đủ bốn thẻ 1; 4; 0; «,» lập số thập phân BÉ NHẤT.

💡 Nghĩ thế nào?

Số bé nhất thì phần nguyên bé nhất, các chữ số sau dấu phẩy xếp từ bé đến lớn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phần nguyên bé nhất là chữ số 0.
Sau dấu phẩy xếp các chữ số còn lại từ bé đến lớn: 1 rồi 4.
Số thập phân bé nhất lập được là 0,14.
Đáp số: 0,14.
36

Ba gói hàng nặng 5,3 kg; 5,29 kg; 5,301 kg. Gói nào nhẹ nhất?

A.5,3 kg
B.5,29 kg
C.5,301 kg
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số thập phân: cùng phần nguyên thì so hàng phần mười.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba số có cùng phần nguyên là 5.
So hàng phần mười: 2 < 3 nên 5,29 bé nhất.
Gói hàng nặng 5,29 kg nhẹ nhất.

Bảng đơn vị đo diện tích

Học lại cách làm →
37

Mặt sàn ngôi nhà bìa hình vuông rộng 7 m². 7 m² = bao nhiêu dm²?

A.70 dm²
B.700 dm²
C.1700 dm²
D.7100 dm²
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi mét vuông ra đề-xi-mét vuông: 1 m² = 100 dm², nên nhân với 100.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi mét vuông bằng 100 dm². Số đề-xi-mét vuông là:
7 × 100 = 700 (dm²)
Đáp số: 700 dm².
38

Ô cửa sổ hình chữ nhật dài 1 m, rộng 45 m. Diện tích ô cửa sổ là:

A.800 dm²
B.45 dm²
C.80 dm²
D.45 m
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích là đơn vị vuông; tính bằng m² rồi đổi ra dm² (1 m² = 100 dm²).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích ô cửa sổ là:
1 × 45 = 45 (m²)
Đổi 45 m² thành 80100 m², tức là 80 dm².
Đáp số: 80 dm².
39

Bác Tư có 1 ha đất. Bác dùng 45 diện tích để trồng cây, phần còn lại để xây nhà. Hỏi phần đất xây nhà rộng bao nhiêu mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 ha ra mét vuông trước, tìm phần trồng cây rồi lấy phần còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi 1 ha thành 10 000 m².
Diện tích đất trồng cây là:
10 000 × 45 = 8 000 (m²)
Diện tích đất xây nhà là:
10 000 – 8 000 = 2 000 (m²)
Đáp số: 2 000 m².

Luyện tập chung: đơn vị đo diện tích

Học lại cách làm →
40

Phòng khách hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m. Lát gỗ hết 300 000 đồng cho 1 m². Hỏi lát cả sàn phòng khách hết bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích sàn trước, rồi nhân với giá 1 m² gỗ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích sàn phòng khách là:
6 × 4 = 24 (m²)
Số tiền lát sàn là:
300 000 × 24 = 7 200 000 (đồng)
Đáp số: 7 200 000 đồng.
41

Phòng học hình chữ nhật dài 9 m, rộng 6 m. Mỗi hộp gạch lát được 1 m² sàn, giá 140 000 đồng. Hỏi mua gạch lát cả phòng hết bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp lát được 1 m², nên số hộp bằng số mét vuông của sàn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích phòng học là:
9 × 6 = 54 (m²)
Cần 54 hộp gạch. Số tiền mua gạch là:
140 000 × 54 = 7 560 000 (đồng)
Đáp số: 7 560 000 đồng.

Phép cộng số thập phân

Học lại cách làm →
42

Buổi sáng An chạy 2,5 km, buổi chiều chạy 1,8 km. Cả ngày An chạy bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → cộng hai số thập phân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày An chạy được số ki-lô-mét là:
2,5 + 1,8 = 4,3 (km)
Đáp số: 4,3 km.
43

Chọn dấu thích hợp: (3 + 4,6) + 5,4 bao nhiêu 3 + (4,6 + 5,4)?

A.=
B.>
C.<
💡 Nghĩ thế nào?

Tính từng vế rồi so sánh: đổi cách nhóm các số hạng thì tổng không đổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vế trái là:
(3 + 4,6) + 5,4 = 13
Vế phải là:
3 + (4,6 + 5,4) = 13
Hai vế bằng nhau (cùng bằng 13), chọn dấu =.
44

Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 12,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính chu vi mảnh vườn (theo mét).

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều dài trước (hơn chiều rộng 8 m), rồi tính chu vi hình chữ nhật.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài mảnh vườn là:
12,5 + 8 = 20,5 (m)
Chu vi mảnh vườn là:
(20,5 + 12,5) × 2 = 66 (m)
Đáp số: 66 m.

Phép trừ số thập phân

Học lại cách làm →
45

Bao xi măng nặng 35,6 kg, lấy ra 2,8 kg. Còn lại bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra thì phần còn lại ít đi → trừ hai số thập phân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao xi măng còn lại số ki-lô-gam là:
35,6 – 2,8 = 32,8 (kg)
Đáp số: 32,8 kg.
46

Ba gói A, B, C đặt cùng lên cân nặng 7 kg. Gói A và gói B nặng 4,2 kg. Gói B và gói C nặng 5,1 kg. Hỏi gói B nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy cả ba gói trừ hai gói B và C thì ra gói A; lấy A và B trừ A thì ra B.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gói A nặng là:
7 - 5,1 = 1,9 (kg)
Gói B nặng là:
4,2 - 1,9 = 2,3 (kg)
Đáp số: 2,3 kg.

Phép nhân số thập phân

Học lại cách làm →
47

Gạo giá 18,5 nghìn đồng/kg. Mua 3 kg hết bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy giá 1 kg nhân với số ki-lô-gam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 3 kg gạo hết số tiền là:
18,5 × 3 = 55,5 (nghìn đồng)
Đáp số: 55,5 nghìn đồng.
48

Xay 1 kg thóc được 0,62 kg gạo. Hỏi xay 40 kg thóc thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

1 kg thóc được 0,62 kg gạo, 40 kg thóc được gấp 40 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xay 40 kg thóc được số ki-lô-gam gạo là:
0,62 × 40 = 24,8 (kg)
Đáp số: 24,8 kg.
49

Mỗi bạn uống một cốc sữa 0,2 l. Hỏi 4 bạn uống bao nhiêu lít sữa?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bạn 0,2 l, 4 bạn → nhân với 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 bạn uống số lít sữa là:
0,2 × 4 = 0,8 (l)
Đáp số: 0,8 l.

Phép chia số thập phân

Học lại cách làm →
50

Cho biết 8 216 : 26 = 316. Không đặt tính, tìm: 82,16 : 26

💡 Nghĩ thế nào?

Số bị chia 82,16 có hai chữ số ở phần thập phân, số chia giữ nguyên, nên thương cũng có hai chữ số ở phần thập phân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có:
82,16 : 26 = 3,16
Đáp số: 3,16.
51

Chia đều 4,8 kg gạo vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 6 túi → chia số thập phân cho số tự nhiên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
4,8 : 6 = 0,8 (kg)
Đáp số: 0,8 kg.

Chia cho số thập phân

Học lại cách làm →
52

Trên 2,5 ha đất, người ta thu hoạch được 6 tấn lạc. Hỏi mỗi héc-ta thu hoạch được bao nhiêu tấn lạc?

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn biết mỗi héc-ta thu được bao nhiêu, lấy số tấn chia cho số héc-ta.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi héc-ta thu hoạch được là:
6 : 2,5 = 2,4 (tấn)
Đáp số: 2,4 tấn.

Nhân, chia nhanh với 10; 100; 0,1; 0,01

Học lại cách làm →
53

Lấy 3,6 chia cho 100, rồi lấy kết quả nhân với 1 000. Được số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia cho 100 thì chuyển dấu phẩy sang trái hai chữ số, nhân 1 000 thì sang phải ba chữ số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lấy 3,6 chia cho 100 được:
3,6 : 100 = 0,036
Lấy kết quả nhân với 1 000 được:
0,036 × 1000 = 36
Đáp số: 36.
54

Một máy xúc xúc 10 lần được 856,4 tấn đất. Trung bình mỗi lần máy xúc được bao nhiêu tấn đất?

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn biết trung bình mỗi lần, lấy tổng số tấn chia cho 10 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trung bình mỗi lần máy xúc được là:
856,4 : 10 = 85,64 (tấn)
Đáp số: 85,64 tấn.

Luyện tập chung: phép tính với số thập phân

Học lại cách làm →
55

Một cái giếng cần sâu 3,25 m. Người ta đã đào được 1,8 m, rồi đào thêm 0,95 m. Hỏi còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số mét đã đào cả hai lần, rồi lấy độ sâu cần có trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số mét đã đào là:
1,8 + 0,95 = 2,75 (m)
Còn phải đào sâu thêm là:
3,25 - 2,75 = 0,5 (m)
Đáp số: 0,5 m.
56

Tấm bản đồ hình chữ nhật dài 7,2 dm, rộng 5,5 dm. Gấp đôi tấm bản đồ, rồi gấp đôi lần nữa. Hình nhỏ có diện tích bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích tấm bản đồ; gấp đôi hai lần thì hình nhỏ bằng một phần tư.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bản đồ là:
7,2 × 5,5 = 39,6 (dm²)
Diện tích hình nhỏ là:
39,6 : 4 = 9,9 (dm²)
Đáp số: 9,9 dm².
57

Ba lần đo lượng mưa được 14,2 mm; 20,5 mm và 17,8 mm. Trung bình mỗi lần đo được bao nhiêu mi-li-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Trung bình cộng = tổng ba lần đo chia cho 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng lượng mưa ba lần đo là:
14,2 + 20,5 + 17,8 = 52,5 (mm)
Trung bình mỗi lần đo được là:
52,5 : 3 = 17,5 (mm)
Đáp số: 17,5 mm.
58

Mảnh đất hình chữ nhật dài 30,5 m, rộng 20 m. Người ta dùng một nửa diện tích để làm vườn. Diện tích vườn so với 1100 ha thì:

A.Bé hơn 1100 ha
B.Lớn hơn 1100 ha
C.Bằng 1100 ha
💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích mảnh đất, lấy một nửa, rồi so với 1100 ha = 100 m².

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh đất là:
30,5 × 20 = 610 (m²)
Diện tích vườn là:
610 : 2 = 305 (m²)
1100 ha = 100 m², mà 305 m² > 100 m², nên diện tích vườn lớn hơn 1100 ha.
59

Lan có 20 viên bi, mỗi viên nặng 4,5 g. Lan bỏ hết bi vào hộp xanh và hộp đỏ. Hộp xanh nặng thêm 36 g. Hộp đỏ nặng thêm:

A.40,5 g
B.126 g
C.54 g
💡 Nghĩ thế nào?

Tính cân nặng của cả 20 viên bi, rồi trừ phần hộp xanh nặng thêm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả 20 viên bi nặng là:
4,5 × 20 = 90 (g)
Hộp đỏ nặng thêm là:
90 - 36 = 54 (g)
Đáp số: 54 g.
60

Chia đều 17,4 kg kẹo vào 4 túi. Mỗi túi có bao nhiêu kg kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều thì lấy số ki-lô-gam kẹo chia cho số túi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam kẹo là:
17,4 : 4 = 4,35 (kg)
Đáp số: 4,35 kg.
61

Sân trường hình chữ nhật dài 42,5 m, chiều rộng bằng 25 chiều dài. Tính chu vi sân trường.

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều rộng bằng 25 chiều dài, rồi tính chu vi hình chữ nhật.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều rộng sân trường là:
42,5 × 2 : 5 = 17 (m)
Chu vi sân trường là:
(42,5 + 17) × 2 = 119 (m)
Đáp số: 119 m.

Hình tam giác. Diện tích hình tam giác

Học lại cách làm →
62

Tấm biển hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài 9 dm và 8 dm. Diện tích tấm biển là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Tam giác vuông: một cạnh góc vuông là đáy, cạnh kia là chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm biển là:
9 × 8 : 2 = 36 (dm²)
Đáp số: 36 dm².
63

Lá cờ hình tam giác có đáy 0,8 m, chiều cao 0,5 m. Diện tích lá cờ là:

0,8 m0,5 m
A.0,4 m²
B.2 m²
C.0,2 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích tam giác = đáy × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích lá cờ là:
0,8 × 0,5 : 2 = 0,2 (m²)
Đáp số: 0,2 m².
64

Hoàn thành bảng: tam giác có độ dài đáy 14 dm, chiều cao 5 dm thì diện tích là bao nhiêu dm²?

Độ dài đáyChiều caoDiện tích
14 dm5 dm?dm²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích tam giác = đáy × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tam giác là:
14 × 5 : 2 = 35 (dm²)
Đáp số: 35 dm².

Hình thang. Diện tích hình thang

Học lại cách làm →
65

Mảnh đất hình thang có hai đáy 30 m và 20 m, chiều cao 16 m. Mỗi mét vuông cỏ giá 40 000 đồng. Mua cỏ phủ kín mảnh đất hết bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích mảnh đất trước, rồi nhân với giá một mét vuông cỏ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh đất là:
(30 + 20) × 16 : 2 = 400 (m²)
Số tiền mua cỏ là:
400 × 40 000 = 16 000 000 (đồng)
Đáp số: 16 000 000 đồng.
66

Thửa ruộng hình thang có hai đáy 24 m và 16 m, chiều cao 10 m. Diện tích là bao nhiêu m²?

16 m24 m10 m
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
(24 + 16) × 10 : 2 = 200 (m²)
Đáp số: 200 m².
67

Mảnh vườn hình thang có đáy lớn 18 m, đáy bé 12 m, chiều cao 9 m. Diện tích mảnh vườn là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
(18 + 12) × 9 : 2 = 135 (m²)
Đáp số: 135 m².

Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn

Học lại cách làm →
68

Bánh xe có đường kính 0,5 m. Bánh xe lăn đúng một vòng thì đi được bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Bánh xe lăn một vòng thì đi được đúng bằng chu vi bánh xe. Chu vi = đường kính × 3,14.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,5 × 3,14 = 1,57 (m)
Bánh xe lăn một vòng đi được đúng bằng chu vi bánh xe.
Đáp số: 1,57 m.
69

Ba trạm phát sóng phủ sóng các hình tròn bán kính 120 m, 90 m và 150 m. Hình tròn có chu vi bé nhất có diện tích bao nhiêu mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình tròn có chu vi bé nhất là hình tròn có bán kính bé nhất (90 m).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bán kính bé nhất là 90 m.
Diện tích hình tròn đó là:
3,14 × 90 × 90 = 25 434 (m²)
Đáp số: 25 434 m².

Luyện tập chung: hình phẳng

Học lại cách làm →
70

Mảnh vải hình thang có hai đáy 4 dm và 6 dm, chiều cao 3 dm, bị khoét đi một nửa hình tròn đường kính 2 dm. Diện tích mảnh vải còn lại là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy diện tích hình thang trừ diện tích nửa hình tròn bị khoét (bán kính 1 dm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình thang là:
(4 + 6) × 3 : 2 = 15 (dm²)
Diện tích nửa hình tròn là:
3,14 × 1 × 1 : 2 = 1,57 (dm²)
Diện tích mảnh vải còn lại là:
15 - 1,57 = 13,43 (dm²)
Đáp số: 13,43 dm².
71

Mảnh đất gồm hình thang vuông đáy bé 30 m, đáy lớn hơn đáy bé 15 m, cao 40 m và tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 20 m và đáy lớn ấy. Diện tích mảnh đất là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm đáy lớn hình thang trước, rồi tính hai phần và cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đáy lớn của hình thang là:
30 + 15 = 45 (m)
Diện tích hình thang vuông là:
(30 + 45) × 40 : 2 = 1 500 (m²)
Diện tích hình tam giác vuông là:
20 × 45 : 2 = 450 (m²)
Diện tích mảnh đất là:
1 500 + 450 = 1 950 (m²)
Đáp số: 1 950 m².
72

Rùa vàng bò từ A đến B theo ba nửa đường tròn đường kính 4 dm, 6 dm, 10 dm. Rùa nâu bò từ B về A theo nửa đường tròn đường kính AB = 20 dm. Rùa nào bò xa hơn?

AB
A.Rùa nâu
B.Rùa vàng
C.Hai rùa bò bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Nửa chu vi hình tròn = 3,14 × đường kính : 2. Tính quãng đường của từng rùa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường rùa vàng bò là:
3,14 × (4 + 6 + 10) : 2 = 31,4 (dm)
Quãng đường rùa nâu bò là:
3,14 × 20 : 2 = 31,4 (dm)
Vậy hai rùa bò bằng nhau.
73

Một vùng trồng lúa có 500 thửa ruộng hình tròn, mỗi thửa có bán kính 40 m. Tổng diện tích các thửa ruộng là bao nhiêu mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích một thửa ruộng rồi nhân với số thửa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích một thửa ruộng là:
3,14 × 40 × 40 = 5 024 (m²)
Diện tích 500 thửa ruộng là:
5 024 × 500 = 2 512 000 (m²)
Đáp số: 2 512 000 m².

Ôn tập số thập phân

Học lại cách làm →
74

Thay «?» trong 3 bao nhiêu 4 bằng một thẻ để được số lớn hơn 3 và bé hơn 4. Chọn thẻ nào?

A.×
B.+
C.dấu phẩy
D.:
💡 Nghĩ thế nào?

Thử từng thẻ: tính kết quả rồi xem số đó có nằm giữa 3 và 4 không.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Dùng thẻ +: 3 + 4 = 7, lớn hơn 4.
Dùng thẻ ×: 3 × 4 = 12, lớn hơn 4.
Dùng thẻ «:»: 3 : 4 = 0,75, bé hơn 3.
Dùng dấu phẩy được 3,4; mà 3 < 3,4 < 4.
Chọn thẻ dấu phẩy, được số 3,4.
75

Một vận động viên chạy 100 m hết 10,49 giây. Làm tròn số 10,49 đến hàng phần mười.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng phần mười → so chữ số hàng phần trăm với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 10,49 có chữ số hàng phần trăm là 9, mà 9 > 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn 10,49 đến hàng phần mười được 10,5.
Đáp số: khoảng 10,5 giây.
76

Một vận động viên chạy 200 m hết 21,34 giây. Làm tròn số 21,34 đến số tự nhiên gần nhất.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất → so chữ số hàng phần mười với 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 21,34 có chữ số hàng phần mười là 3, mà 3 < 5, nên làm tròn xuống.
Làm tròn 21,34 đến số tự nhiên gần nhất được 21.
Đáp số: khoảng 21 giây.

Ôn tập các phép tính với số thập phân

Học lại cách làm →
77

Giải ô chữ: ô chữ A ghi kết quả của 2,35 + 4 + 0,65. Kết quả đó là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Ghép hai số có tổng tròn trước: 2,35 + 0,65.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ghép hai số hạng cho tròn:
2,35 + 0,65 = 3
Kết quả của ô chữ A là:
3 + 4 = 7
Đáp số: 7.
78

Cây bàng cao 4,5 m. Cây phượng cao hơn cây bàng 1,25 m. Cây phượng thấp hơn cây xoài 0,8 m. Cây xoài cao bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều cao cây phượng trước, rồi mới tìm cây xoài.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây phượng cao là:
4,5 + 1,25 = 5,75 (m)
Cây xoài cao là:
5,75 + 0,8 = 6,55 (m)
Đáp số: 6,55 m.
79

Số bao nhiêu Bắt đầu từ 6,4: cộng thêm 3, rồi trừ đi 0,05. Kết quả cuối cùng là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm lần lượt theo mũi tên: cộng trước, trừ sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau mũi tên thứ nhất được:
6,4 + 3 = 9,4
Sau mũi tên thứ hai được:
9,4 - 0,05 = 9,35
Đáp số: 9,35.
80

Cân thăng bằng: đĩa trái có con mèo, quả cân 1 kg và quả cân 500 g; đĩa phải có quả cân 5 kg. Con mèo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng: mèo cùng hai quả cân nặng bằng 5 kg. Đổi 500 g ra ki-lô-gam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 500 g = 0,5 kg.
Hai quả cân ở đĩa trái nặng là:
1 + 0,5 = 1,5 (kg)
Con mèo nặng là:
5 - 1,5 = 3,5 (kg)
Đáp số: 3,5 kg.
81

Dùng đủ bốn thẻ «,» «7» «2» «4» lập số thập phân lớn nhất và bé nhất. Tìm hiệu hai số đó.

💡 Nghĩ thế nào?

Số lớn nhất: phần nguyên lớn nhất có thể. Số bé nhất: phần nguyên bé nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số thập phân lớn nhất lập được là 74,2.
Số thập phân bé nhất lập được là 2,47.
Hiệu hai số đó là:
74,2 - 2,47 = 71,73
Đáp số: 71,73.
82

Trò chơi «Tính nhanh – giành ô»: hai vòng quay dừng ở 2,5 và 1,1. Con đặt quân vào ô ghi tích hai số. Ô đó ghi số nào?

A.3,6
B.2,75
C.0,275
D.27,5
💡 Nghĩ thế nào?

Nhân như số tự nhiên rồi đếm chữ số ở phần thập phân của hai thừa số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tích hai số trên vòng quay là:
2,5 × 1,1 = 2,75
Con đặt quân vào ô ghi 2,75.
83

Cô có 4 kg 200 g đậu, chia đều vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam đậu?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 4 kg 200 g ra ki-lô-gam trước, rồi chia đều cho 6 túi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 4 kg 200 g = 4,2 kg.
Mỗi túi có số ki-lô-gam đậu là:
4,2 : 6 = 0,7 (kg)
Đáp số: 0,7 kg.

Ôn tập hình phẳng: chu vi, diện tích

Học lại cách làm →
84

Nam phác hoạ ngôi nhà. Mái nhà có hai cạnh đối diện song song, dài 8 cm và 4 cm; hai cạnh còn lại không song song. Mái nhà được vẽ bằng hình nào?

A.Hình thang
B.Hình bình hành
C.Hình chữ nhật
D.Hình thoi
💡 Nghĩ thế nào?

Hình chỉ có một cặp cạnh đối diện song song là hình thang.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mái nhà có hai cạnh đối diện song song dài 8 cm và 4 cm, hai cạnh còn lại không song song.
Vậy mái nhà được vẽ bằng hình thang.
85

Bộ phát A phủ sóng hình tròn tâm A, bán kính 30 m. Bộ phát B phủ sóng hình tròn tâm B, bán kính 20 m. Rô-bốt đứng cách A 35 m, cách B 18 m. Rô-bốt nhận được sóng từ bộ phát nào?

A.Cả A và B
B.Không bộ nào
C.Chỉ bộ A
D.Chỉ bộ B
💡 Nghĩ thế nào?

Rô-bốt nhận được sóng khi khoảng cách tới tâm không lớn hơn bán kính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So khoảng cách tới A với bán kính 30 m: 35 m lớn hơn 30 m nên không nhận sóng A.
So khoảng cách tới B với bán kính 20 m: 18 m bé hơn 20 m nên nhận sóng B.
Vậy Rô-bốt chỉ nhận được sóng từ bộ phát B.
86

Sợi dây chun dài 12 cm, kéo dài ra được nhiều nhất gấp 2 lần. Miệng lọ hình tròn có bán kính 4 cm. Dây chun có buộc vòng quanh miệng lọ được không?

A.Không được
B.Được
💡 Nghĩ thế nào?

So chiều dài dây chun khi kéo dài nhất với chu vi miệng lọ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi miệng lọ là:
3,14 × 2 × 4 = 25,12 (cm)
Dây chun kéo dài nhất được là:
12 × 2 = 24 (cm)
24 cm < 25,12 cm nên dây chun không buộc vòng quanh miệng lọ được.
87

Mặt bàn hình tròn có đường kính 1,2 m. Diện tích mặt bàn là bao nhiêu mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm bán kính từ đường kính, rồi tính diện tích hình tròn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bán kính mặt bàn là:
1,2 : 2 = 0,6 (m)
Diện tích mặt bàn là:
3,14 × 0,6 × 0,6 = 1,1304 (m²)
Đáp số: 1,1304 m².
88

Mảnh bìa tứ giác ABCD có góc A và góc C vuông. Đường chéo BD chia nó thành hai tam giác vuông. AB = 30 cm, AD = 40 cm, CB = 14 cm, CD = 48 cm. Diện tích mảnh bìa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

ABCD
💡 Nghĩ thế nào?

Đường chéo BD chia mảnh bìa thành hai tam giác vuông: tính từng tam giác rồi cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tam giác ABD là:
30 × 40 : 2 = 600 (cm²)
Diện tích tam giác CBD là:
14 × 48 : 2 = 336 (cm²)
Diện tích mảnh bìa là:
600 + 336 = 936 (cm²)
Đáp số: 936 cm².
89

Thửa ruộng hình thang có hai đáy 60 m và 40 m, chiều cao 25 m. Cứ 100 m² thu được 60 kg thóc. Cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tấn thóc?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích thửa ruộng, xem có bao nhiêu lần 100 m², rồi tính số thóc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
(60 + 40) × 25 : 2 = 1 250 (m²)
Số thóc thu được là:
1 250 : 100 × 60 = 750 (kg)
Đổi 750 kg = 0,75 tấn.
Đáp số: 0,75 tấn.
90

Bồn hoa gồm một hình vuông cạnh 4 m và bốn nửa hình tròn có đường kính 4 m ghép trên bốn cạnh. Diện tích bồn hoa là:

4 m
A.25,12 m²
B.66,24 m²
C.41,12 m²
D.28,56 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Bốn nửa hình tròn ghép lại được hai hình tròn có bán kính 2 m.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
4 × 4 = 16 (m²)
Bán kính nửa hình tròn là:
4 : 2 = 2 (m)
Diện tích bốn nửa hình tròn là:
3,14 × 2 × 2 × 2 = 25,12 (m²)
Diện tích bồn hoa là:
16 + 25,12 = 41,12 (m²)
Đáp số: 41,12 m².

Ôn tập đo lường

Học lại cách làm →
91

Một khu rừng ngập mặn rộng khoảng 0,08 km². Hỏi khu rừng rộng khoảng bao nhiêu héc-ta?

💡 Nghĩ thế nào?

1 km² = 100 ha.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích khu rừng tính bằng héc-ta là:
0,08 × 100 = 8 (ha)
Đáp số: 8 ha.
92

Khu đất hình chữ nhật có chiều dài 400 m, chiều rộng bằng 14 chiều dài. Hỏi khu đất rộng bao nhiêu héc-ta?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều rộng, tính diện tích bằng mét vuông rồi đổi ra héc-ta.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
400 : 4 = 100 (m)
Diện tích khu đất là:
400 × 100 = 40 000 (m²)
Đổi 40 000 m² = 4 ha.
Đáp số: 4 ha.
93

Khu sinh thái rộng 96 ha, trong đó 56 diện tích là rừng, phần còn lại là khu vui chơi. Khu vui chơi rộng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Khu vui chơi chiếm phần còn lại: 1 − 56 = 16 diện tích.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích khu vui chơi là:
96 : 6 = 16 (ha)
Đổi 16 ha = 0,16 km².
Đáp số: 0,16 km².

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
94

Lớp 5A thu được 36 kg giấy vụn. Lớp 5B thu được bằng 34 số giấy của lớp 5A. Lớp 5C thu ít hơn lớp 5B 7 kg. Cứ 1 kg giấy vụn làm được 12 cuốn vở. Cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số giấy của lớp 5B, rồi lớp 5C, cộng cả ba lớp rồi nhân với số vở làm từ 1 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp 5B thu được là:
36 × 3 : 4 = 27 (kg)
Lớp 5C thu được là:
27 - 7 = 20 (kg)
Cả ba lớp thu được là:
36 + 27 + 20 = 83 (kg)
Số cuốn vở làm được là:
83 × 12 = 996 (cuốn)
Đáp số: 996 cuốn vở.
95

Có 3 quyển vở và 8 cây bút. Tỉ số của số vở và số bút là:

A.8 : 3
B.3 : 8
C.3 : 11
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số của số vở và số bút: số vở viết trước, số bút viết sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số của số vở và số bút là 3 : 8.
Vậy tỉ số là 3 : 8.
96

Mẹ 36 tuổi, con 9 tuổi. Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp mấy lần → lấy số lớn chia cho số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
36 : 9 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
97

Đội văn nghệ có 6 nam và 10 nữ. Tỉ số của số nam và số nữ (rút gọn) là:

A.5 : 3
B.6 : 10
C.3 : 5
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số nam và nữ là 6 : 10, rút gọn bằng cách chia cả hai số cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số của số nam và số nữ là 6 : 10.
Rút gọn: 6 : 10 = 3 : 5.
Vậy tỉ số của số nam và số nữ là 3 : 5.
98

Vườn có 24 cây cam và 6 cây bưởi. Số cam gấp mấy lần số bưởi?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp mấy lần → lấy số lớn chia cho số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây cam gấp số cây bưởi số lần là:
24 : 6 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
99

Hộp có 4 bi đỏ và 12 bi xanh. Tỉ số của bi đỏ và tổng số bi là:

A.4 : 12
B.1 : 3
C.1 : 4
💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi tỉ số của bi đỏ và TỔNG số bi → tìm tổng số bi trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp có tất cả số viên bi là:
4 + 12 = 16 (viên)
Tỉ số của số bi đỏ và tổng số bi là 4 : 16 = 1 : 4.
Vậy tỉ số là 1 : 4.
100

Đoạn AB dài 3 cm, đoạn CD dài 15 cm. CD gấp AB mấy lần?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp mấy lần → lấy độ dài CD chia cho độ dài AB.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn CD dài gấp đoạn AB số lần là:
15 : 3 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.
101

Sợi dây xanh dài 4 m, sợi dây đỏ dài 9 m. Viết tỉ số độ dài dây xanh và dây đỏ dưới dạng phân số.

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số của dây xanh và dây đỏ → độ dài dây xanh viết trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số độ dài dây xanh và dây đỏ là 4 : 9 hay 49.
Vậy tỉ số là 49.

Tỉ số phần trăm

Học lại cách làm →
102

Trong 50 sản phẩm có 2 sản phẩm lỗi. Tỉ lệ lỗi là bao nhiêu %?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số sản phẩm lỗi : tổng số sản phẩm, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm lỗi và tổng số sản phẩm là:
2 : 50 = 0,04
0,04 = 4%
Đáp số: 4%.
103

Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 22 bạn là nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nữ là:

A.45%
B.22%
C.55%
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số bạn nữ : số học sinh cả lớp, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
22 : 40 = 0,55
0,55 = 55%
Đáp số: 55%.
104

Vườn có 120 cây, trong đó 30 cây là cam. Số cây cam chiếm:

A.30%
B.25%
C.40%
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số cây cam : tổng số cây, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số cây cam và số cây trong vườn là:
30 : 120 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số: 25%.
105

Bài kiểm tra 40 câu, An làm đúng 34 câu. An đạt bao nhiêu %?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số câu đúng : tổng số câu, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số câu làm đúng và tổng số câu là:
34 : 40 = 0,85
0,85 = 85%
Đáp số: 85%.
106

Một xưởng dự định làm 50 cái bàn, đã làm được 45 cái. Xưởng đã đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số bàn đã làm : số bàn dự định, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số bàn đã làm và số bàn dự định là:
45 : 50 = 0,9
0,9 = 90%
Đáp số: 90%.

Tỉ lệ bản đồ

Học lại cách làm →
107

Bản đồ 1 : 100, hàng rào đo được 6 cm. Hàng rào thật dài bao nhiêu m?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 100 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 100 cm ngoài thực tế → nhân 100, rồi đổi ra mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài thật của hàng rào là:
6 × 100 = 600 (cm)
Đổi: 600 cm = 6 m
Đáp số: 6 m.
108

Bản đồ 1 : 10 000, con đường đo được 5 cm. Đường thật dài:

A.5 km
B.500 m
C.50 m
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 10 000 → độ dài thật gấp 10 000 lần độ dài trên bản đồ, rồi đổi ra mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài thật của con đường là:
5 × 10 000 = 50 000 (cm)
Đổi: 50 000 cm = 500 m
Đáp số: 500 m.
109

Bản đồ 1 : 200 000, hai thành phố cách nhau 4 cm. Khoảng cách thật là bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 200 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoảng cách thật giữa hai thành phố là:
4 × 200 000 = 800 000 (cm)
Đổi: 800 000 cm = 8 km
Đáp số: 8 km.
110

Mảnh đất dài 50 m được vẽ trên bản vẽ tỉ lệ 1 : 500. Trên bản vẽ nó dài:

A.100 cm
B.1 cm
C.10 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 50 m ra xăng-ti-mét, rồi chia cho 500 (bản vẽ thu nhỏ 500 lần).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 50 m = 5 000 cm
Độ dài mảnh đất trên bản vẽ là:
5 000 : 500 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
111

Bản đồ 1 : 1 000 000, hai tỉnh cách nhau 12 cm. Khoảng cách thật là bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 1 000 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoảng cách thật giữa hai tỉnh là:
12 × 1 000 000 = 12 000 000 (cm)
Đổi: 12 000 000 cm = 120 km
Đáp số: 120 km.
112

Sơ đồ phòng học vẽ theo tỉ lệ 1 : 100. Chiều dài phòng trên sơ đồ là 8 cm. Phòng thật dài:

A.0,8 m
B.80 m
C.8 m
💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài thật = độ dài trên sơ đồ × 100, rồi đổi ra mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
8 × 100 = 800 (cm)
Đổi: 800 cm = 8 m
Đáp số: 8 m.
113

Con đường 3 km được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000 thì dài bao nhiêu cm?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 3 km ra xăng-ti-mét, rồi chia cho 100 000 (bản đồ thu nhỏ 100 000 lần).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 3 km = 300 000 cm
Độ dài con đường trên bản đồ là:
300 000 : 100 000 = 3 (cm)
Đáp số: 3 cm.
114

Cùng khu vườn: bản đồ A tỉ lệ 1 : 100, bản đồ B tỉ lệ 1 : 1 000. Hình vẽ ở bản đồ nào TO hơn?

A.Bản đồ A
B.Bằng nhau
C.Bản đồ B
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 100 là thu nhỏ 100 lần; 1 : 1000 là thu nhỏ 1000 lần. Thu nhỏ ít lần hơn thì hình vẽ to hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bản đồ A thu nhỏ 100 lần, bản đồ B thu nhỏ 1 000 lần.
Vì 100 < 1 000 nên hình ở bản đồ A bị thu nhỏ ít hơn.
Vậy hình vẽ ở bản đồ A to hơn.
115

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường từ nhà Lan đến chợ huyện đo được 3,5 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 200 000 → nhân với 200 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường thật dài là:
3,5 × 200000 = 700000 (cm)
Đổi: 700 000 cm = 7 km
Đáp số: 7 km.
116

Sơ đồ lớp học hình chữ nhật vẽ theo tỉ lệ 1 : 100 có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm. Chu vi thật của lớp học là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm chiều dài, chiều rộng thật (nhân 100, đổi ra mét) rồi tính chu vi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài thật của lớp học là:
8 × 100 = 800 (cm)
Đổi: 800 cm = 8 m
Chiều rộng thật của lớp học là:
6 × 100 = 600 (cm)
Đổi: 600 cm = 6 m
Chu vi thật của lớp học là:
(8 + 6) × 2 = 28 (m)
Đáp số: 28 m.

Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số

Học lại cách làm →
117

Lớp có 35 học sinh, số nam bằng 34 số nữ. Số nữ là:

A.15 bạn
B.21 bạn
C.20 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: số nam bằng 34 số nữ → nam 3 phần, nữ 4 phần. Tìm tổng số phần bằng nhau trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Số học sinh nữ là:
35 : 7 × 4 = 20 (bạn)
Đáp số: 20 bạn.
118

Tổng số tuổi của bố và con là 42. Tuổi con bằng 15 tuổi bố. Con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi bố 5 phần. Tổng số phần ứng với 42 tuổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 5 = 6 (phần)
Tuổi của con là:
42 : 6 × 1 = 7 (tuổi)
Đáp số: 7 tuổi.
119

Đoạn dây 63 m cắt thành 2 đoạn theo tỉ số 2 : 7. Đoạn dài hơn dài:

A.14 m
B.49 m
C.45 m
💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: đoạn ngắn 2 phần, đoạn dài 7 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Đoạn dài hơn dài là:
63 : 9 × 7 = 49 (m)
Đáp số: 49 m.
120

Hai kho thóc có tổng 81 tấn, kho A bằng 45 kho B. Kho B chứa bao nhiêu tấn?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: kho A bằng 45 kho B → kho A 4 phần, kho B 5 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Kho B chứa số tấn thóc là:
81 : 9 × 5 = 45 (tấn)
Đáp số: 45 tấn thóc.
121

Tổng số tuổi của mẹ và con là 40, tuổi con bằng 14 tuổi mẹ. Tuổi mẹ là:

A.36 tuổi
B.32 tuổi
C.28 tuổi
💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi mẹ 4 phần. Tổng số phần ứng với 40 tuổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Tuổi của mẹ là:
40 : 5 × 4 = 32 (tuổi)
Đáp số: 32 tuổi.
122

Một hình chữ nhật có chu vi 56 m, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó (m²).

💡 Nghĩ thế nào?

Nửa chu vi là tổng chiều dài và chiều rộng → bài tổng – tỉ: rộng 3 phần, dài 4 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
28 : 7 × 4 = 16 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 16 = 12 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
16 × 12 = 192 (m²)
Đáp số: 192 m².
123

Trung bình cộng của hai số là 45. Số bé bằng 23 số lớn. Tìm số lớn.

💡 Nghĩ thế nào?

Biết trung bình cộng → tìm tổng hai số trước, rồi giải bài tổng – tỉ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng của hai số là:
45 × 2 = 90
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số lớn là:
90 : 5 × 3 = 54
Đáp số: 54.

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

Học lại cách làm →
124

Hiệu của hai số là 30. Tỉ số của hai số là 25. Tìm số lớn.

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng hiệu – tỉ: số bé 2 phần, số lớn 5 phần. Hiệu số phần ứng với 30.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần)
Số lớn là:
30 : 3 × 5 = 50
Đáp số: 50.
125

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m, chiều rộng bằng 35 chiều dài. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng hiệu – tỉ: chiều rộng 3 phần, chiều dài 5 phần, hiệu ứng với 12 m. Tìm hai cạnh rồi tính chu vi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 2 × 5 = 30 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
30 - 12 = 18 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(30 + 18) × 2 = 96 (m)
Đáp số: 96 m.
126

Bố hơn con 28 tuổi. Tuổi bố gấp 5 lần tuổi con. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng hiệu – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi bố 5 phần. Hiệu số phần ứng với 28 tuổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 1 = 4 (phần)
Tuổi của con là:
28 : 4 = 7 (tuổi)
Đáp số: 7 tuổi.

Tìm giá trị phần trăm của một số

Học lại cách làm →
127

Cửa hàng có 250 kg gạo, đã bán 40%. Số gạo đã bán là:

A.100 kg
B.40 kg
C.150 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 40% của 250 kg → lấy 250 chia 100 rồi nhân 40.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số gạo đã bán là:
(250 : 100) × 40 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg gạo.
128

Trường có 800 học sinh, 55% là nam. Trường có bao nhiêu học sinh nam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 55% của 800 → lấy 800 chia 100 rồi nhân 55.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường có số học sinh nam là:
(800 : 100) × 55 = 440 (học sinh)
Đáp số: 440 học sinh.
129

Món hàng giá 350 nghìn đồng, giảm giá 10%. Số tiền giảm là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 10% của 350 nghìn đồng → lấy 350 chia 100 rồi nhân 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(350 : 100) × 10 = 35 (nghìn đồng)
Đáp số: 35 nghìn đồng.
130

Vườn 300 cây có 45% cây xoài. Số cây không phải xoài là:

A.165 cây
B.45 cây
C.135 cây
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tỉ số phần trăm cây KHÔNG phải xoài trước (100% – 45%), rồi tìm số cây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây không phải xoài chiếm số phần trăm là:
100% – 45% = 55%
Số cây không phải xoài là:
(300 : 100) × 55 = 165 (cây)
Đáp số: 165 cây.
131

Năm 2025 xã có 6 500 người. Năm 2026 số dân tăng thêm 2% so với năm 2025. Hỏi năm 2026 xã có bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số dân tăng thêm (2% của 6 500) trước, rồi cộng với số dân năm 2025.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số dân tăng thêm là:
6 500 : 100 × 2 = 130 (người)
Năm 2026 xã có số người là:
6 500 + 130 = 6 630 (người)
Đáp số: 6 630 người.

Làm quen với máy tính cầm tay

Học lại cách làm →
132

Dùng máy tính tìm tỉ số phần trăm của 63 và 84. (… %)

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thương 63 : 84 rồi nhân 100 (bấm máy 63 ÷ 84 × 100).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thương của 63 và 84 là:
63 : 84 = 0,75
Tỉ số phần trăm của 63 và 84 là:
0,75 × 100 = 75
Đáp số: 75%.
133

Dùng máy tính tìm 12% của 3 650 000 đồng. (… đồng)

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 12% của 3 650 000 đồng: bấm máy 3 650 000 × 12 ÷ 100.

📝 Xem bài giải
Bài giải
12% của 3 650 000 đồng là:
3 650 000 × 12 : 100 = 438 000 (đồng)
Đáp số: 438 000 đồng.
134

Lan mua 3 quyển vở, mỗi quyển 12 500 đồng, và 2 hộp bút, mỗi hộp 45 000 đồng. Dùng máy tính tìm số tiền Lan phải trả.

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền vở, tiền bút rồi cộng lại (có thể bấm máy tính để kiểm tra).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tiền mua vở là:
12 500 × 3 = 37 500 (đồng)
Tiền mua bút là:
45 000 × 2 = 90 000 (đồng)
Lan phải trả số tiền là:
37 500 + 90 000 = 127 500 (đồng)
Đáp số: 127 500 đồng.

Các bài toán về tỉ số phần trăm

Học lại cách làm →
135

Món hàng 400 nghìn đồng giảm giá 15%. Số tiền giảm là:

A.15 nghìn
B.340 nghìn
C.60 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Số tiền giảm = 15% của 400 nghìn đồng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(400 : 100) × 15 = 60 (nghìn đồng)
Đáp số: 60 nghìn đồng.
136

Cuốn truyện giá 50 nghìn đồng, giảm 20%. Giá còn lại là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền được giảm (20% của 50 nghìn) trước, rồi lấy giá cũ trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(50 : 100) × 20 = 10 (nghìn đồng)
Giá cuốn truyện sau khi giảm là:
50 – 10 = 40 (nghìn đồng)
Đáp số: 40 nghìn đồng.
137

Gửi 200 nghìn đồng, lãi suất 5% một năm. Sau 1 năm cả gốc lẫn lãi là:

A.10 nghìn
B.205 nghìn
C.210 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tiền lãi sau 1 năm (5% của 200 nghìn), rồi cộng với tiền gốc. Đề hỏi CẢ gốc lẫn lãi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tiền lãi sau 1 năm là:
(200 : 100) × 5 = 10 (nghìn đồng)
Sau 1 năm, cả gốc lẫn lãi là:
200 + 10 = 210 (nghìn đồng)
Đáp số: 210 nghìn đồng.
138

Giá vé 80 nghìn đồng, ngày lễ tăng 25%. Giá vé ngày lễ là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền tăng thêm (25% của 80 nghìn), rồi cộng với giá cũ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá vé tăng thêm số tiền là:
(80 : 100) × 25 = 20 (nghìn đồng)
Giá vé ngày lễ là:
80 + 20 = 100 (nghìn đồng)
Đáp số: 100 nghìn đồng.
139

Nhập vào 120 nghìn, bán ra 150 nghìn. Tiền lãi bằng bao nhiêu % tiền vốn?

A.25%
B.30%
C.20%
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tiền lãi trước (bán – nhập), rồi tìm tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền vốn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tiền lãi là:
150 – 120 = 30 (nghìn đồng)
Tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền vốn là:
30 : 120 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số: 25%.
140

Trường có 600 học sinh, năm sau tăng 5%. Năm sau trường có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số học sinh tăng thêm (5% của 600), rồi cộng với số cũ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số học sinh tăng thêm là:
(600 : 100) × 5 = 30 (học sinh)
Năm sau trường có số học sinh là:
600 + 30 = 630 (học sinh)
Đáp số: 630 học sinh.
141

Chiếc cặp giá 150 nghìn đồng, nay giảm 40%. Hỏi phải trả bao nhiêu tiền?

A.110 nghìn
B.90 nghìn
C.60 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền được giảm (40% của 150 nghìn) trước, rồi lấy giá cũ trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
150 : 100 × 40 = 60 (nghìn đồng)
Số tiền phải trả là:
150 – 60 = 90 (nghìn đồng)
Đáp số: 90 nghìn đồng.
142

Vườn 500 cây, đã thu hoạch 64%. Số cây chưa thu hoạch là bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tỉ số phần trăm số cây CHƯA thu hoạch trước (100% – 64%), rồi tìm số cây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây chưa thu hoạch chiếm số phần trăm là:
100% – 64% = 36%
Số cây chưa thu hoạch là:
(500 : 100) × 36 = 180 (cây)
Đáp số: 180 cây.
143

Món đồ 200 nghìn: cửa hàng A giảm thẳng 30%; cửa hàng B giảm 20% rồi giảm tiếp 10% trên giá đã giảm. Mua ở đâu rẻ hơn?

A.Cửa hàng B
B.Cửa hàng A
C.Hai nơi bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Tính giá phải trả ở từng cửa hàng. Cửa hàng B giảm lần hai trên giá ĐÃ giảm, nên không bằng giảm 30%.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng A giảm số tiền là:
(200 : 100) × 30 = 60 (nghìn đồng)
Giá ở cửa hàng A là:
200 – 60 = 140 (nghìn đồng)
Cửa hàng B giảm lần đầu số tiền là:
(200 : 100) × 20 = 40 (nghìn đồng)
Giá sau lần giảm đầu là:
200 – 40 = 160 (nghìn đồng)
Cửa hàng B giảm tiếp số tiền là:
(160 : 100) × 10 = 16 (nghìn đồng)
Giá ở cửa hàng B là:
160 – 16 = 144 (nghìn đồng)
Vì 140 < 144 nên mua ở cửa hàng A rẻ hơn.
Vậy mua ở cửa hàng A rẻ hơn.

Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó

Học lại cách làm →
144

Số học sinh nữ chiếm 40% cả lớp, tức là 14 bạn. Cả lớp có:

A.21 bạn
B.35 bạn
C.56 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Biết 40% cả lớp là 14 bạn → tìm cả lớp (100%): lấy 14 chia 40 rồi nhân 100.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả lớp có số học sinh là:
14 : 40 × 100 = 35 (bạn)
Đáp số: 35 bạn.
145

Đã bán 35% số gạo, tức là 70 kg. Ban đầu kho có bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Biết 35% số gạo là 70 kg → tìm số gạo ban đầu (100%).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ban đầu kho có số ki-lô-gam gạo là:
70 : 35 × 100 = 200 (kg)
Đáp số: 200 kg gạo.
146

Tiền lãi 6% một năm của khoản gửi là 30 nghìn đồng. Khoản gửi là:

A.300 nghìn đồng
B.180 nghìn đồng
C.500 nghìn đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Biết 6% khoản gửi là 30 nghìn đồng → tìm cả khoản gửi (100%).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoản tiền gửi là:
30 : 6 × 100 = 500 (nghìn đồng)
Đáp số: 500 nghìn đồng.
147

Bé tiết kiệm được 90 nghìn đồng, bằng 45% giá món đồ chơi. Món đồ chơi giá bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Biết 45% giá món đồ chơi là 90 nghìn đồng → tìm cả giá (100%).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Món đồ chơi có giá là:
90 : 45 × 100 = 200 (nghìn đồng)
Đáp số: 200 nghìn đồng.

Thể tích của một hình

Học lại cách làm →
148

Hình hộp xếp bởi một lớp gồm 2 hàng, mỗi hàng 3 khối. Hình có mấy khối?

A.6 khối
B.9 khối
C.5 khối
💡 Nghĩ thế nào?

2 hàng, mỗi hàng 3 khối → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình có số khối lập phương là:
3 × 2 = 6 (khối)
Đáp số: 6 khối.
149

Khối gỗ xếp 5 hàng, mỗi hàng 2 khối, chồng 2 lớp. Tổng cộng bao nhiêu khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số khối một lớp (5 hàng × 2 khối) trước, rồi nhân với 2 lớp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một lớp có số khối gỗ là:
2 × 5 = 10 (khối)
Hai lớp có số khối gỗ là:
10 × 2 = 20 (khối)
Đáp số: 20 khối.
150

Hình 1 gồm 2 lớp, mỗi lớp 9 khối. Hình 2 gồm 3 lớp, mỗi lớp 6 khối. Các khối cùng cỡ. Thể tích hai hình:

A.Hình 2 lớn hơn
B.Hình 1 lớn hơn
C.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số khối của từng hình rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình 1 có số khối là:
9 × 2 = 18 (khối)
Hình 2 có số khối là:
6 × 3 = 18 (khối)
Hai hình cùng 18 khối cùng cỡ.
Vậy thể tích hai hình bằng nhau.
151

Một lớp có 8 khối. Xếp chồng 3 lớp như thế thì được hình có:

A.16 khối
B.24 khối
C.11 khối
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi lớp 8 khối, có 3 lớp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình có số khối là:
8 × 3 = 24 (khối)
Đáp số: 24 khối.
152

Hộp xanh xếp vừa khít 50 khối lập phương nhỏ. Hộp đỏ xếp vừa khít 45 khối cùng cỡ. Hộp nào có thể tích lớn hơn?

A.Hộp đỏ
B.Bằng nhau
C.Hộp xanh
💡 Nghĩ thế nào?

Hộp nào xếp vừa nhiều khối cùng cỡ hơn thì thể tích lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp xanh gồm 50 khối, hộp đỏ gồm 45 khối cùng cỡ.
50 khối nhiều hơn 45 khối.
Vậy hộp xanh có thể tích lớn hơn.
153

Ghép hình M gồm 8 khối với hình N gồm 7 khối cùng cỡ được hình P. Hình P gồm bao nhiêu khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Ghép hai hình thì thể tích hình mới bằng tổng thể tích hai hình.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình P gồm số khối là:
8 + 7 = 15 (khối)
Đáp số: 15 khối.

Luyện tập chung: thể tích

Học lại cách làm →
154

Một hình lập phương lớn xếp từ các hình lập phương cạnh 1 cm, mỗi cạnh 4 hình. Lấy ra 10 hình. Thể tích phần còn lại là bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số hình nhỏ của hình lập phương lớn, rồi trừ số hình đã lấy ra.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lớp có 4 × 4 = 16 hình. Hình lập phương lớn gồm số hình nhỏ là:
16 × 4 = 64 (hình)
Thể tích phần còn lại là:
64 - 10 = 54 (cm³)
Đáp số: 54 cm³.
155

Mỗi chuyến xe chở được 3,5 m³ cát. Hỏi 4 chuyến như thế xe chở được bao nhiêu mét khối cát?

💡 Nghĩ thế nào?

Một chuyến chở 3,5 m³, bốn chuyến thì nhân với 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bốn chuyến xe chở được số cát là:
3,5 × 4 = 14 (m³)
Đáp số: 14 m³.
156

Một bể chứa được 0,6 m³ nước. Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi mét khối ra đề-xi-mét khối; 1 dm³ = 1 l.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 0,6 m³ = 600 dm³ = 600 l.
Bể chứa được số lít nước là:
0,6 × 1000 = 600 (l)
Đáp số: 600 l.

Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ

Học lại cách làm →
157

Hộp dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 2 cm. Hình khai triển của hộp có mấy hình chữ nhật kích thước 6 cm × 4 cm?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình hộp có 2 mặt đáy, 2 mặt trước – sau và 2 mặt bên; tìm cặp mặt có kích thước 6 cm × 4 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai mặt đáy có kích thước 6 cm × 4 cm.
Hai mặt trước – sau có kích thước 6 cm × 2 cm, hai mặt bên có kích thước 4 cm × 2 cm.
Đáp số: 2 hình.
158

Con xúc xắc có tổng số chấm ở hai mặt đối diện luôn bằng 7. Mặt đối diện với mặt 2 chấm có mấy chấm?

💡 Nghĩ thế nào?

Tổng số chấm hai mặt đối diện bằng 7, nên lấy 7 trừ 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số chấm ở mặt đối diện với mặt 2 chấm là:
7 - 2 = 5 (chấm)
Đáp số: 5 chấm.
159

Hộp dài 5 cm, rộng 5 cm, cao 2 cm. Hình khai triển của hộp có mấy hình vuông?

A.4
B.0
C.6
D.2
💡 Nghĩ thế nào?

Mặt nào có chiều dài bằng chiều rộng thì là hình vuông.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai mặt đáy có kích thước 5 cm × 5 cm là hình vuông.
Bốn mặt bên có kích thước 5 cm × 2 cm là hình chữ nhật.
Vậy hình khai triển có 2 hình vuông.

Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Học lại cách làm →
160

Hình hộp 8 cm × 5 cm × 4 cm có chu vi đáy:

A.13 cm
B.26 cm
C.40 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Đáy là hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm: chu vi = (dài + rộng) × 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi mặt đáy là:
(8 + 5) × 2 = 26 (cm)
Đáp số: 26 cm.
161

Bể kính (không nắp) 6 dm × 4 dm × 5 dm. Diện tích kính cần dùng:

A.124 dm²
B.148 dm²
C.100 dm²
💡 Nghĩ thế nào?

Bể không nắp → kính gồm 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích xung quanh của bể là:
(6 + 4) × 2 × 5 = 100 (dm²)
Diện tích đáy bể là:
6 × 4 = 24 (dm²)
Diện tích kính cần dùng là:
100 + 24 = 124 (dm²)
Đáp số: 124 dm².
162

Phòng 5 m × 4 m × 3 m. Diện tích 4 bức tường là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích 4 bức tường chính là diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích 4 bức tường là:
(5 + 4) × 2 × 3 = 54 (m²)
Đáp số: 54 m².
163

Hội trường dài 8 m, rộng 6 m, cao 4 m. Diện tích 4 bức tường là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích 4 bức tường = diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích 4 bức tường là:
(8 + 6) × 2 × 4 = 112 (m²)
Đáp số: 112 m².
164

Hình hộp chữ nhật dài 1,5 m, rộng 0,5 m, cao 40 cm. Diện tích xung quanh là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi chiều cao ra mét cho cùng đơn vị, rồi lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 40 cm = 0,4 m
Chu vi mặt đáy là:
(1,5 + 0,5) × 2 = 4 (m)
Diện tích xung quanh là:
4 × 0,4 = 1,6 (m²)
Đáp số: 1,6 m².

Thể tích hình hộp chữ nhật

Học lại cách làm →
165

Hình hộp 6 cm × 4 cm × 5 cm có thể tích:

A.15 cm³
B.148 cm³
C.120 cm³
💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
6 × 4 × 5 = 120 (cm³)
Đáp số: 120 cm³.
166

Hình hộp 7 dm × 4 dm × 3 dm: V = bao nhiêu dm³?

💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
7 × 4 × 3 = 84 (dm³)
Đáp số: 84 dm³.
167

Hình hộp dài 1,2 m, rộng 0,5 m, cao 3 m có thể tích:

A.0,18 m³
B.1,8 m³
C.18 m³
💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích = dài × rộng × cao; ba số đo cùng đơn vị mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
1,2 × 0,5 × 3 = 1,8 (m³)
Đáp số: 1,8 m³.
168

Thùng 5 dm × 4 dm × 3 dm đựng được nhiều nhất:

A.600 lít
B.6 lít
C.60 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Tính thể tích thùng ra đề-xi-mét khối, rồi nhớ 1 dm³ = 1 lít.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích thùng là:
5 × 4 × 3 = 60 (dm³)
Đổi: 60 dm³ = 60 lít
Đáp số: 60 lít.
169

Khối gỗ 12 cm × 5 cm × 10 cm: V = bao nhiêu cm³?

💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích khối gỗ = dài × rộng × cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích khối gỗ là:
12 × 5 × 10 = 600 (cm³)
Đáp số: 600 cm³.
170

Hai hộp: A là 6×2×2, B là 4×3×2. So sánh thể tích:

A.B lớn hơn
B.Bằng nhau
C.A lớn hơn
💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao. Tính từng hộp rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hộp A là:
6 × 2 × 2 = 24 (đơn vị thể tích)
Thể tích hộp B là:
4 × 3 × 2 = 24 (đơn vị thể tích)
Vậy thể tích hai hộp bằng nhau.
171

Hộp 0,5 m × 0,4 m × 0,2 m có thể tích bao nhiêu m³?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân ba số thập phân, đếm đủ chữ số ở phần thập phân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích cái hộp là:
0,5 × 0,4 × 0,2 = 0,04 (m³)
Đáp số: 0,04 m³.
172

Bể 8 dm × 5 dm × 4 dm đang chứa 100 lít nước. Đổ thêm được nhiều nhất:

A.160 lít
B.60 lít
C.100 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thể tích bể (1 dm³ = 1 lít), rồi trừ số nước đang có.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích bể là:
8 × 5 × 4 = 160 (dm³)
Đổi: 160 dm³ = 160 l
Đổ thêm được nhiều nhất số lít nước là:
160 – 100 = 60 (l)
Đáp số: 60 l.
173

Một khối gỗ ghép từ hai hình hộp chữ nhật: hình thứ nhất 4 cm × 3 cm × 2 cm, hình thứ hai 2 cm × 3 cm × 1 cm. Thể tích khối gỗ là bao nhiêu cm³?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính thể tích từng hình hộp, rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hình hộp thứ nhất là:
4 × 3 × 2 = 24 (cm³)
Thể tích hình hộp thứ hai là:
2 × 3 × 1 = 6 (cm³)
Thể tích khối gỗ là:
24 + 6 = 30 (cm³)
Đáp số: 30 cm³.
174

Hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 15 dm, cao 8 dm. Thể tích là bao nhiêu dm³?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi chiều dài ra đề-xi-mét cho cùng đơn vị rồi mới nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 m = 20 dm
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
20 × 15 × 8 = 2 400 (dm³)
Đáp số: 2 400 dm³.

Hình lập phương

Học lại cách làm →
175

Cạnh tăng gấp đôi (2 cm → 4 cm) thì thể tích tăng:

A.4 lần
B.2 lần
C.8 lần
💡 Nghĩ thế nào?

Tính thể tích hai hình lập phương, rồi xem thể tích mới gấp mấy lần thể tích cũ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hình lập phương cạnh 2 cm là:
2 × 2 × 2 = 8 (cm³)
Thể tích hình lập phương cạnh 4 cm là:
4 × 4 × 4 = 64 (cm³)
Thể tích tăng lên số lần là:
64 : 8 = 8 (lần)
Đáp số: 8 lần.
176

Xếp 8 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm thành một hình lập phương lớn. Cạnh hình lớn là:

A.4 cm
B.2 cm
C.8 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Hình lập phương lớn có số khối = cạnh × cạnh × cạnh. Tìm số nào nhân ba lần với chính nó được 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có: 2 × 2 × 2 = 8.
Vậy mỗi cạnh hình lập phương lớn gồm 2 khối nhỏ cạnh 1 cm.
Đáp số: 2 cm.
177

Khối sắt hình lập phương cạnh 2 dm. Mỗi đề-xi-mét khối sắt nặng 7,8 kg. Khối sắt nặng bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính thể tích khối sắt, rồi nhân với cân nặng của 1 dm³.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích khối sắt là:
2 × 2 × 2 = 8 (dm³)
Khối sắt nặng là:
7,8 × 8 = 62,4 (kg)
Đáp số: 62,4 kg.
178

Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm thành hình lập phương lớn cạnh 3 cm. Cần bao nhiêu hình nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình lớn có 3 lớp, mỗi lớp 3 hàng, mỗi hàng 3 hình nhỏ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hình lập phương nhỏ cần dùng là:
3 × 3 × 3 = 27 (hình)
Đáp số: 27 hình.
179

Cắt bìa theo hình khai triển để làm một hộp lập phương kín cạnh 1,2 dm. Diện tích bìa là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Hộp lập phương kín có 6 mặt bằng nhau: tính diện tích một mặt rồi nhân 6.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích một mặt là:
1,2 × 1,2 = 1,44 (dm²)
Diện tích bìa cần dùng là:
1,44 × 6 = 8,64 (dm²)
Đáp số: 8,64 dm².

Luyện tập chung: diện tích, thể tích hình khối

Học lại cách làm →
180

Một khối hộp xếp từ các hình lập phương nhỏ: dài 3, rộng 3, cao 2 hình. Cần thêm bao nhiêu hình nhỏ để được hình lập phương 3 × 3 × 3?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số hình nhỏ đang có và số hình cần cho hình lập phương 3 × 3 × 3, rồi trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hình nhỏ đang có là:
3 × 3 × 2 = 18 (hình)
Số hình nhỏ của hình lập phương là:
3 × 3 × 3 = 27 (hình)
Số hình nhỏ cần thêm là:
27 - 18 = 9 (hình)
Đáp số: 9 hình.
181

Hình nào có hình khai triển gồm 2 hình tròn bằng nhau và 1 hình chữ nhật?

A.Hình hộp chữ nhật
B.Hình trụ
C.Hình lập phương
💡 Nghĩ thế nào?

Nghĩ xem hình nào có hai đáy là hình tròn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình trụ có hai đáy là hai hình tròn bằng nhau.
Mặt xung quanh của hình trụ trải ra là một hình chữ nhật.
Vậy hình cần tìm là Hình trụ.
182

Hình hộp chữ nhật dài 2,5 dm, rộng 1,5 dm, cao 2 dm. Diện tích xung quanh là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi mặt đáy là:
(2,5 + 1,5) × 2 = 8 (dm)
Diện tích xung quanh là:
8 × 2 = 16 (dm²)
Đáp số: 16 dm².
183

Thùng hình hộp chữ nhật dài 50 cm, rộng 40 cm, cao 30 cm chứa đầy được bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính thể tích thùng bằng cm³, rồi đổi ra dm³; 1 dm³ = 1 lít.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích thùng là:
50 × 40 × 30 = 60 000 (cm³)
Đổi: 60 000 cm³ = 60 dm³ = 60 lít
Đáp số: 60 lít.
184

Bể kính không nắp dài 1,5 m, rộng 1 m, cao 1 m. Diện tích kính làm bể là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Bể không nắp: diện tích kính = diện tích xung quanh + diện tích một mặt đáy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích xung quanh là:
(1,5 + 1) × 2 × 1 = 5 (m²)
Diện tích mặt đáy là:
1,5 × 1 = 1,5 (m²)
Diện tích kính làm bể là:
5 + 1,5 = 6,5 (m²)
Đáp số: 6,5 m².
185

Thùng dài 8 dm, rộng 6 dm, cao 4 dm. Xếp vừa khít các hộp dài 2 dm, rộng 2 dm, cao 1 dm. Xếp được bao nhiêu hộp?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy thể tích thùng chia cho thể tích một hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích thùng là:
8 × 6 × 4 = 192 (dm³)
Thể tích một hộp là:
2 × 2 × 1 = 4 (dm³)
Số hộp xếp được là:
192 : 4 = 48 (hộp)
Đáp số: 48 hộp.

Các đơn vị đo thời gian

Học lại cách làm →
186

Mai đọc sách trong 1,75 giờ. Hỏi Mai đọc sách trong bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

1 giờ = 60 phút, nên lấy số giờ nhân với 60.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mai đọc sách trong số phút là:
1,75 × 60 = 105 (phút)
Đáp số: 105 phút.

Cộng, trừ số đo thời gian

Học lại cách làm →
187

Giờ Hà Nội nhanh hơn giờ Luân Đôn 6 giờ. Khi ở Hà Nội là 4 giờ 15 phút ngày 2 tháng 6 thì ở Luân Đôn là:

A.22 giờ 15 phút ngày 1 tháng 6
B.22 giờ 15 phút ngày 2 tháng 6
C.10 giờ 15 phút ngày 2 tháng 6
D.2 giờ 15 phút ngày 2 tháng 6
💡 Nghĩ thế nào?

Luân Đôn chậm hơn 6 giờ, nên lùi lại 6 giờ; lùi qua 0 giờ thì sang ngày hôm trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lùi 4 giờ 15 phút thì được 0 giờ ngày 2 tháng 6.
Còn phải lùi thêm số thời gian là:
6 giờ – 4 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút
Giờ ở Luân Đôn là:
24 giờ – 1 giờ 45 phút = 22 giờ 15 phút
Vậy ở Luân Đôn là 22 giờ 15 phút ngày 1 tháng 6.
188

Buổi tham quan có xem triển lãm 1 giờ 35 phút và nghe kể chuyện 45 phút. Hỏi buổi tham quan kéo dài bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng hai khoảng thời gian, rồi đổi ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Buổi tham quan kéo dài là:
1 giờ 35 phút + 45 phút = 1 giờ 80 phút
Đổi: 1 giờ 80 phút = 2 giờ 20 phút = 140 phút
Đáp số: 140 phút.
189

Hà thức dậy lúc 6 giờ 50 phút và ra khỏi nhà lúc 7 giờ 25 phút. Hà chuẩn bị trong bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy giờ ra khỏi nhà trừ giờ thức dậy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hà chuẩn bị trong số thời gian là:
7 giờ 25 phút – 6 giờ 50 phút = 35 phút
Đáp số: 35 phút.
190

Một đồng hồ chạy chậm 15 phút. Đồng hồ đó đang chỉ 8 giờ 50 phút. Giờ đúng là bao nhiêu giờ 5 phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Đồng hồ chạy chậm thì giờ đúng nhiều hơn giờ đồng hồ chỉ — cộng thêm 15 phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giờ đúng là:
8 giờ 50 phút + 15 phút = 8 giờ 65 phút
Đổi: 8 giờ 65 phút = 9 giờ 5 phút
Đáp số: 9 giờ 5 phút.
191

Chuyến bay dự định cất cánh lúc 14 giờ 35 phút, bị lùi lại 1 giờ 40 phút. Giờ cất cánh mới là:

A.16 giờ 5 phút
B.12 giờ 55 phút
C.16 giờ 15 phút
D.15 giờ 15 phút
💡 Nghĩ thế nào?

Bị lùi lại thì cộng thêm thời gian lùi vào giờ dự định.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giờ cất cánh mới là:
14 giờ 35 phút + 1 giờ 40 phút = 15 giờ 75 phút
Đổi: 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
Đáp số: 16 giờ 15 phút.
192

Giờ Niu Oóc chậm hơn giờ Hà Nội 11 giờ. Khi ở Hà Nội là 15 giờ 45 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là bao nhiêu giờ 45 phút cùng ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Niu Oóc chậm hơn Hà Nội nên lấy giờ Hà Nội trừ đi 11 giờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giờ ở Niu Oóc là:
15 giờ 45 phút – 11 giờ = 4 giờ 45 phút
Đáp số: 4 giờ 45 phút ngày 1 tháng 6.

Nhân, chia số đo thời gian

Học lại cách làm →
193

Mỗi vòng chạy mất 2 phút 30 giây. Chạy 4 vòng mất bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 4, rồi đổi 120 giây ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chạy 4 vòng mất thời gian là:
2 phút 30 giây × 4 = 8 phút 120 giây
Đổi: 8 phút 120 giây = 10 phút
Đáp số: 10 phút.
194

Làm 5 bài toán hết 1 giờ 25 phút. Trung bình mỗi bài mất:

A.13 phút
B.25 phút
C.17 phút
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 giờ 25 phút ra phút, rồi chia cho 5 bài.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ 25 phút = 85 phút
Trung bình mỗi bài mất số thời gian là:
85 : 5 = 17 (phút)
Đáp số: 17 phút.
195

Ca sĩ hát 3 bài, mỗi bài 4 phút 20 giây. Tổng thời gian:

A.12 phút 20 giây
B.12 phút
C.13 phút
💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 3, rồi đổi 60 giây thành 1 phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng thời gian hát 3 bài là:
4 phút 20 giây × 3 = 12 phút 60 giây
Đổi: 12 phút 60 giây = 13 phút
Đáp số: 13 phút.
196

Vòng quay mặt trời quay 1 vòng hết 2 phút 15 giây. Quay 8 vòng hết bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 8, rồi đổi 120 giây ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quay 8 vòng hết thời gian là:
2 phút 15 giây × 8 = 16 phút 120 giây
Đổi: 16 phút 120 giây = 18 phút
Đáp số: 18 phút.
197

Mỗi đoạn video dài 2 phút 35 giây. Xem 3 đoạn video như thế hết bao nhiêu phút 45 giây?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 3, rồi đổi 105 giây ra phút và giây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xem 3 đoạn video hết thời gian là:
2 phút 35 giây × 3 = 6 phút 105 giây
Đổi: 6 phút 105 giây = 7 phút 45 giây
Đáp số: 7 phút 45 giây.
198

Con kiến bò hết đường viền một ngôi sao năm cánh (có 10 cạnh dài bằng nhau) mất 12 phút 30 giây. Trung bình mỗi cạnh kiến bò hết:

A.1 phút 3 giây
B.1 phút 25 giây
C.1 phút 15 giây
D.2 phút 30 giây
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 12 phút 30 giây ra giây, rồi chia cho 10 cạnh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 12 phút 30 giây = 750 giây
Trung bình mỗi cạnh kiến bò hết số giây là:
750 : 10 = 75 (giây)
Đổi: 75 giây = 1 phút 15 giây
Đáp số: 1 phút 15 giây.
199

Kiến đi từ nhà mình đến nhà ve sầu qua 3 đoạn đường dài bằng nhau. Mỗi đoạn kiến đi hết 1,5 phút. Cả quãng đường kiến đi hết bao nhiêu phút 30 giây?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1,5 phút = 1 phút 30 giây, rồi nhân với 3 đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1,5 phút = 1 phút 30 giây
Cả quãng đường kiến đi hết thời gian là:
1 phút 30 giây × 3 = 3 phút 90 giây
Đổi: 3 phút 90 giây = 4 phút 30 giây
Đáp số: 4 phút 30 giây.
200

Xe máy đi 80 km trong 2 giờ. Vận tốc là bao nhiêu km/h?

💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc của xe máy là:
80 : 2 = 40 (km/h)
Đáp số: 40 km/h.
201

Người đi bộ 9 km trong 2 giờ. Vận tốc là bao nhiêu km/h?

💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc của người đi bộ là:
9 : 2 = 4,5 (km/h)
Đáp số: 4,5 km/h.
202

Tàu hỏa đi 135 km trong 2,5 giờ (có dừng nghỉ tính chung). Vận tốc trung bình:

A.67,5 km/h
B.54 km/h
C.45 km/h
💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc trung bình = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc trung bình của tàu hỏa là:
135 : 2,5 = 54 (km/h)
Đáp số: 54 km/h.
203

Bạn Nam chạy 400 m hết 2 phút. Vận tốc theo m/s là:

A.khoảng 3,3 m/s
B.khoảng 200 m/s
C.khoảng 33 m/s
💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi m/s → đổi 2 phút ra giây, rồi lấy quãng đường chia thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 phút = 120 giây
Vận tốc của Nam là:
400 : 120 ≈ 3,3 (m/s)
Đáp số: khoảng 3,3 m/s.
204

Xe đạp đi 12 km trong 45 phút. Vận tốc là bao nhiêu km/h?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi km/h → đổi 45 phút ra giờ (45 phút = 0,75 giờ), rồi chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 45 phút = 0,75 giờ
Vận tốc của xe đạp là:
12 : 0,75 = 16 (km/h)
Đáp số: 16 km/h.
205

Ai nhanh hơn: bạn A đi 30 km trong 1,5 giờ; bạn B đi 44 km trong 2 giờ?

A.Bạn B
B.Hai bạn nhanh bằng nhau
C.Bạn A
💡 Nghĩ thế nào?

Tính vận tốc của từng bạn rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc của bạn A là:
30 : 1,5 = 20 (km/h)
Vận tốc của bạn B là:
44 : 2 = 22 (km/h)
Ta có: 22 > 20.
Vậy bạn B đi nhanh hơn.
206

Đà điểu chạy 4 200 m trong 4 phút. Vận tốc là bao nhiêu m/phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc = quãng đường : thời gian (đơn vị m/phút).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc của đà điểu là:
4 200 : 4 = 1 050 (m/phút)
Đáp số: 1 050 m/phút.
207

Xe khách rời bến lúc 8 giờ, đến nơi lúc 11 giờ, đi được 165 km. Vận tốc:

A.55 km/h
B.60 km/h
C.45 km/h
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian xe đi trước (11 giờ – 8 giờ), rồi lấy quãng đường chia thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian xe khách đi là:
11 – 8 = 3 (giờ)
Vận tốc của xe khách là:
165 : 3 = 55 (km/h)
Đáp số: 55 km/h.
208

Xe buýt rời bến lúc 6 giờ 40 phút, đến trường lúc 7 giờ 10 phút, đi được 15 km. Vận tốc của xe buýt là bao nhiêu km/h?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian đi (giờ đến – giờ đi), đổi ra giờ, rồi lấy quãng đường chia thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian xe buýt đi là:
7 giờ 10 phút – 6 giờ 40 phút = 30 phút
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc của xe buýt là:
15 : 0,5 = 30 (km/h)
Đáp số: 30 km/h.
209

Một người đi xe đạp đi được 600 m trong 2 phút. Vận tốc là bao nhiêu m/s?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi m/s → đổi 2 phút ra giây, rồi lấy quãng đường chia thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 phút = 120 giây
Vận tốc của người đi xe đạp là:
600 : 120 = 5 (m/s)
Đáp số: 5 m/s.

Quãng đường, thời gian

Học lại cách làm →
210

Tàu chạy 240 km với vận tốc 80 km/h, khởi hành lúc 7 giờ. Tàu đến nơi lúc:

A.9 giờ
B.11 giờ
C.10 giờ
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian đi (quãng đường : vận tốc), rồi cộng với giờ khởi hành.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian tàu đi là:
240 : 80 = 3 (giờ)
Tàu đến nơi lúc:
7 + 3 = 10 (giờ)
Đáp số: 10 giờ.
211

Đường dài 27 km, đạp xe với vận tốc 12 km/h. Thời gian là bao nhiêu giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Thời gian = quãng đường : vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian đạp xe là:
27 : 12 = 2,25 (giờ)
Đáp số: 2,25 giờ.
212

Ốc sên bò 12 cm mỗi phút. Trong 1 giờ nó bò được:

A.720 cm
B.72 cm
C.12 cm
💡 Nghĩ thế nào?

1 giờ = 60 phút; quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Trong 1 giờ ốc sên bò được số xăng-ti-mét là:
12 × 60 = 720 (cm)
Đáp số: 720 cm.
213

Máy bay bay với vận tốc 800 km/h trong 1 giờ 15 phút được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 giờ 15 phút ra giờ (1,25 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Quãng đường máy bay bay được là:
800 × 1,25 = 1 000 (km)
Đáp số: 1 000 km.
214

Người đi xe máy khởi hành lúc 6 giờ 30 phút, đến nơi lúc 8 giờ, vận tốc 40 km/h. Quãng đường:

A.80 km
B.60 km
C.40 km
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian đi (8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1,5 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian người đó đi là:
8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
40 × 1,5 = 60 (km)
Đáp số: 60 km.
215

Ánh sáng đi 300 000 km mỗi giây! Trong 8 giây nó đi được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong 8 giây ánh sáng đi được số ki-lô-mét là:
300 000 × 8 = 2 400 000 (km)
Đáp số: 2 400 000 km.
216

Con tàu thám hiểm bay đến Mặt Trăng với vận tốc 32 000 km/h, hết 12 giờ. Quãng đường tàu bay được là bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường con tàu bay được là:
32 000 × 12 = 384 000 (km)
Đáp số: 384 000 km.
217

Xe giao hàng đi từ 8 giờ đến 11 giờ, trên đường dừng giao hàng hết 30 phút. Khi chạy, xe đi với vận tốc 40 km/h. Xe đã chạy được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian xe thật sự chạy (bỏ thời gian dừng), đổi ra giờ, rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian từ 8 giờ đến 11 giờ là:
11 – 8 = 3 (giờ)
Thời gian xe chạy là:
3 giờ – 30 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe đã chạy là:
40 × 2,5 = 100 (km)
Đáp số: 100 km.
218

Đường dài 75 km, xe máy đi với vận tốc 30 km/h. Thời gian xe đi là:

A.2 giờ 30 phút
B.2 giờ 5 phút
C.45 phút
💡 Nghĩ thế nào?

Thời gian = quãng đường : vận tốc; ra số thập phân giờ thì đổi ra giờ, phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian xe máy đi là:
75 : 30 = 2,5 (giờ)
Đổi: 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút
Đáp số: 2 giờ 30 phút.

Bài toán chuyển động đều

Học lại cách làm →
219

Hai xe khởi hành cùng lúc từ A và B, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Xe đi từ A có vận tốc 35 km/h, xe đi từ B có vận tốc 25 km/h. Quãng đường AB dài bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính quãng đường mỗi xe đi được đến lúc gặp nhau, rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường xe đi từ A là:
35 × 2 = 70 (km)
Quãng đường xe đi từ B là:
25 × 2 = 50 (km)
Quãng đường AB dài là:
70 + 50 = 120 (km)
Đáp số: 120 km.
220

Trời mưa, cô Hoa đi xe máy 9 km hết 45 phút. Vận tốc của cô Hoa là:

A.20 km/h
B.12 km/h
C.0,2 km/h
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 45 phút ra giờ (0,75 giờ), rồi vận tốc = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 45 phút = 0,75 giờ
Vận tốc của cô Hoa là:
9 : 0,75 = 12 (km/h)
Đáp số: 12 km/h.
221

8 phút 25 giây + 4 phút 47 giây = 13 phút bao nhiêu giây?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng riêng phút, riêng giây; số giây từ 60 trở lên thì đổi ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 phút 25 giây + 4 phút 47 giây = 12 phút 72 giây
Đổi: 72 giây = 1 phút 12 giây
12 phút 72 giây = 13 phút 12 giây
Đáp số: 13 phút 12 giây.
222

Nam đi bộ 40 m hết 32 giây. Vận tốc đi bộ của Nam, làm tròn đến hàng phần mười, là:

A.1,2 m/s
B.1,3 m/s
C.8 m/s
💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc = quãng đường : thời gian, rồi làm tròn đến hàng phần mười.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc đi bộ của Nam là:
40 : 32 = 1,25 (m/s)
Làm tròn 1,25 đến hàng phần mười được 1,3.
Đáp số: khoảng 1,3 m/s.
223

Hai anh em cùng lúc chạy từ B đến C. Em chạy đường màu xanh dài 240 m với vận tốc 4 m/s. Anh chạy đường màu đỏ dài 300 m với vận tốc 6 m/s. Anh đến C trước em bao nhiêu giây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính thời gian chạy của từng người (quãng đường : vận tốc), rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian em chạy là:
240 : 4 = 60 (giây)
Thời gian anh chạy là:
300 : 6 = 50 (giây)
Anh đến trước em số giây là:
60 – 50 = 10 (giây)
Đáp số: 10 giây.
224

Quãng đường từ nhà Mai ra biển dài 160 km. Ô tô đã đi 1 giờ 30 phút với vận tốc 50 km/h. Ô tô còn phải đi:

A.75 km
B.85 km
C.110 km
💡 Nghĩ thế nào?

Tính quãng đường ô tô đã đi (vận tốc × thời gian), rồi lấy cả quãng đường trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường ô tô đã đi là:
50 × 1,5 = 75 (km)
Ô tô còn phải đi là:
160 – 75 = 85 (km)
Đáp số: 85 km.
225

Chú bộ đội xuất phát lúc 4 giờ sáng, chạy 7,5 km với vận tốc 15 km/h, rồi bơi tiếp 1 giờ 15 phút thì đến nơi. Chú đến nơi lúc:

A.5 giờ 45 phút
B.6 giờ 15 phút
C.4 giờ 45 phút
💡 Nghĩ thế nào?

Tính thời gian chạy (quãng đường : vận tốc), cộng thời gian bơi, rồi cộng vào giờ xuất phát.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian chú chạy là:
7,5 : 15 = 0,5 (giờ) = 30 phút
Chú đến nơi lúc:
4 giờ + 30 phút + 1 giờ 15 phút = 5 giờ 45 phút
Đáp số: 5 giờ 45 phút.
226

Hai người khởi hành cùng lúc từ hai nơi cách nhau 25 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2,5 giờ. Người thứ nhất đi với vận tốc 6 km/h. Người thứ hai đi với vận tốc bao nhiêu km/h?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính quãng đường người thứ nhất đi, suy ra quãng đường người thứ hai, rồi chia cho thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường người thứ nhất đi là:
6 × 2,5 = 15 (km)
Quãng đường người thứ hai đi là:
25 – 15 = 10 (km)
Vận tốc của người thứ hai là:
10 : 2,5 = 4 (km/h)
Đáp số: 4 km/h.

Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu

Học lại cách làm →
227

Thời gian chạy của 4 bạn (giây): 12,4; 11,9; 12,05; 12. Bạn chạy nhanh nhất mất bao nhiêu giây?

A.11,9 giây
B.12 giây
C.12,05 giây
D.12,4 giây
💡 Nghĩ thế nào?

Chạy hết ít giây nhất là nhanh nhất; xếp các số thập phân từ bé đến lớn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp từ bé đến lớn: 11,9 < 12 < 12,05 < 12,4.
Vậy bạn chạy nhanh nhất mất 11,9 giây.
228

Điểm 12 bạn chấm buổi cắm trại: 4; 5; 3; 5; 4; 4; 5; 2; 4; 5; 4; 3. Có bao nhiêu bạn chấm 4 điểm?

💡 Nghĩ thế nào?

Kiểm đếm số lần xuất hiện điểm 4 trong dãy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đánh dấu các điểm 4 trong dãy: 4; 5; 3; 5; 4; 4; 5; 2; 4; 5; 4; 3.
Điểm 4 xuất hiện ở lần chấm thứ 1, 5, 6, 9, 11.
Đáp số: 5 bạn.
229

Điểm 12 bạn chấm: 4; 5; 3; 5; 4; 4; 5; 2; 4; 5; 4; 3. Mức điểm nào nhiều bạn chấm nhất?

A.2 điểm
B.4 điểm
C.3 điểm
D.5 điểm
💡 Nghĩ thế nào?

Lập bảng kiểm đếm từng mức điểm, rồi tìm mức nhiều bạn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kiểm đếm: 2 điểm có 1 bạn, 3 điểm có 2 bạn, 4 điểm có 5 bạn, 5 điểm có 4 bạn.
So sánh: 5 > 4 > 2 > 1.
Vậy mức được nhiều bạn chấm nhất là 4 điểm.
230

Giày cỡ 34 dành cho bàn chân dài 21,5 cm. Bàn chân 6 bạn (cm): 21,5; 22; 21; 21,5; 20,5; 21,5. Cần mấy đôi cỡ 34?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số bạn có bàn chân dài đúng 21,5 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số đo bằng 21,5 cm: lần thứ 1, thứ 4 và thứ 6 — có 3 bạn.
Mỗi bạn cần 1 đôi giày cỡ 34.
Đáp số: 3 đôi.
231

Cân nặng 4 bạn (kg): 32,5; 31,8; 32,05; 33. Dãy nào xếp từ bé đến lớn?

A.32,05; 31,8; 32,5; 33
B.33; 32,5; 32,05; 31,8
C.31,8; 32,5; 32,05; 33
D.31,8; 32,05; 32,5; 33
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh phần nguyên trước, phần nguyên bằng nhau thì so sánh hàng phần mười.

📝 Xem bài giải
Bài giải
31,8 có phần nguyên bé nhất, 33 có phần nguyên lớn nhất.
32,05 < 32,5 vì hàng phần mười 0 < 5.
Vậy dãy xếp từ bé đến lớn là 31,8; 32,05; 32,5; 33.

Biểu đồ hình quạt tròn

Học lại cách làm →
232

Trường 600 học sinh, 15% đi ô tô đưa đón. Số bạn đi ô tô là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 15% của 600 học sinh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số học sinh đi ô tô đưa đón là:
(600 : 100) × 15 = 90 (học sinh)
Đáp số: 90 học sinh.
233

Thư viện 800 cuốn: truyện 45%, sách khoa học 30%, còn lại sách khác. Sách khác có bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tỉ số phần trăm sách khác trước (100% – 45% – 30%), rồi tìm số cuốn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sách khác chiếm số phần trăm là:
100% – 45% – 30% = 25%
Thư viện có số cuốn sách khác là:
(800 : 100) × 25 = 200 (cuốn)
Đáp số: 200 cuốn.
234

Lớp 40 bạn: 25% thích màu xanh. Trên biểu đồ, miếng 'xanh' bằng:

A.Nửa hình tròn
B.Một phần tư hình tròn
C.Ba phần tư hình tròn
💡 Nghĩ thế nào?

25% = 25100 = 14 → miếng 'xanh' chiếm một phần tư hình tròn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có: 25% = 25100 = 14.
Vậy miếng 'xanh' bằng một phần tư hình tròn.
235

40 bạn mượn sách thư viện. Tuần 1, truyện tranh chiếm 50 %; tuần 2 chiếm 30 %. Tuần 2 ít hơn tuần 1 mấy bạn mượn truyện tranh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bạn mượn truyện tranh mỗi tuần, rồi lấy tuần 1 trừ tuần 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuần 1 số bạn mượn truyện tranh là:
40 × 50 : 100 = 20 (bạn)
Tuần 2 số bạn mượn truyện tranh là:
40 × 30 : 100 = 12 (bạn)
Tuần 2 ít hơn tuần 1 số bạn là:
20 - 12 = 8 (bạn)
Đáp số: 8 bạn.

Tỉ số mô tả khả năng xảy ra

Học lại cách làm →
236

Tung xu 50 lần, 23 lần sấp. Số lần ngửa là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi lần tung ra sấp hoặc ngửa → số lần ngửa = tổng số lần – số lần sấp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần ra mặt ngửa là:
50 – 23 = 27 (lần)
Đáp số: 27 lần.
237

Kiểm tra 100 bóng đèn, 2 bóng hỏng. Tỉ số bóng hỏng:

A.98100
B.2100
C.298
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số của số bóng hỏng và tổng số bóng: tử là số bóng hỏng, mẫu là tổng số bóng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 2 bóng hỏng trong tổng số 100 bóng đèn.
Vậy tỉ số bóng hỏng là 2100.
238

Gieo xúc xắc 60 lần, mặt 6 chấm ra 12 lần — tức là ra bao nhiêu % số lần gieo?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số lần ra mặt 6 : tổng số lần gieo.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số lần ra mặt 6 chấm và số lần gieo là:
12 : 60 = 0,2
0,2 = 20%
Đáp số: 20%.
239

Việt lấy 2 chiếc tất trong hộp 18 lần: 7 lần được 2 chiếc cùng màu. Tỉ số số lần được 2 chiếc khác màu so với tổng số lần là:

A.718
B.711
C.117
D.1118
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số lần được 2 chiếc khác màu, rồi viết tỉ số với tổng số lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần được 2 chiếc khác màu là:
18 - 7 = 11 (lần)
Tỉ số số lần được 2 chiếc khác màu so với tổng số lần là 1118.
240

Gieo xúc xắc 12 lần được: 2, 5, 3, 6, 1, 4, 5, 2, 3, 1, 6, 5. Tỉ số số lần ra mặt lẻ so với tổng số lần gieo là:

A.612
B.75
C.512
D.712
💡 Nghĩ thế nào?

Đếm số lần ra mặt lẻ (1, 3, 5), rồi viết tỉ số với 12 lần gieo.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các lần ra mặt lẻ: 5, 3, 1, 5, 3, 1, 5 — có 7 lần.
Tỉ số số lần ra mặt lẻ so với tổng số lần gieo là 712.
241

Lấy 1 quả bóng trong túi rồi trả lại, làm 25 lần: 9 lần bóng đỏ, còn lại bóng xanh. Tỉ số số lần lấy được bóng xanh so với tổng số lần là:

A.916
B.169
C.925
D.1625
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số lần lấy được bóng xanh, rồi viết tỉ số với tổng số lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần lấy được bóng xanh là:
25 - 9 = 16 (lần)
Tỉ số số lần lấy được bóng xanh so với tổng số lần là 1625.
242

Tung đồng xu 30 lần, tỉ số số lần ra mặt sấp so với tổng số lần là 1330. Có bao nhiêu lần ra mặt ngửa?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số 1330 cho biết có 13 lần ra mặt sấp trong 30 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần ra mặt sấp là 13 lần.
Số lần ra mặt ngửa là:
30 - 13 = 17 (lần)
Đáp số: 17 lần.

Luyện tập chung: thống kê, xác suất

Học lại cách làm →
243

Bãi có 200 xe: xe máy 55 %, xe đạp 25 %, còn lại là ô tô. Bãi có bao nhiêu ô tô?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số phần trăm ô tô, rồi tìm số ô tô của 200 xe.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ô tô chiếm số phần trăm là:
100 - 55 - 25 = 20 (%)
Số ô tô là:
200 × 20 : 100 = 40 (chiếc)
Đáp số: 40 chiếc.
244

Trên biểu đồ, xe máy là nửa hình tròn (50 %) và có 45 chiếc. Bãi có tất cả bao nhiêu xe?

💡 Nghĩ thế nào?

Nửa hình tròn ứng với 45 xe, cả hình tròn gấp 2 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số xe của cả bãi là:
45 × 2 = 90 (xe)
Đáp số: 90 xe.
245

Rô-bốt lấy 2 chiếc tất 24 lần, có 10 lần được 2 chiếc giống nhau. Tỉ số số lần được 2 chiếc khác nhau so với tổng số lần là:

A.1014
B.1410
C.1024
D.1424
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số lần được 2 chiếc khác nhau, rồi viết tỉ số với tổng số lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần được 2 chiếc khác nhau là:
24 - 10 = 14 (lần)
Tỉ số số lần được 2 chiếc khác nhau so với tổng số lần là 1424.
246

Có 4 chiếc tất: 2 đỏ, 2 vàng. Lấy 2 chiếc bất kì, làm 10 lần, có 4 lần được 2 chiếc cùng màu. Tỉ số số lần được 2 chiếc cùng màu so với tổng số lần là:

A.610
B.46
C.104
D.410
💡 Nghĩ thế nào?

Viết tỉ số: số lần được 2 chiếc cùng màu trên tổng số lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần được 2 chiếc cùng màu là 4 lần, tổng số lần là 10 lần.
Tỉ số số lần được 2 chiếc cùng màu so với tổng số lần là 410.
247

Dự án «Đổi đồ cũ lấy cây xanh»: cứ 3 chiếc áo cũ đổi được 1 cây giống. Lớp 5B thu được 27 chiếc áo cũ. Lớp đổi được bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Cứ 3 chiếc áo đổi 1 cây, nên lấy 27 chia cho 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây giống lớp 5B đổi được là:
27 : 3 = 9 (cây)
Đáp số: 9 cây giống.
248

Chiều cao 4 cây non (m): 1,25; 1,5; 1,08; 1,3. Cây nào cao nhất?

A.Cây cao 1,08 m
B.Cây cao 1,5 m
C.Cây cao 1,3 m
D.Cây cao 1,25 m
💡 Nghĩ thế nào?

Xếp các số thập phân từ bé đến lớn, số cuối là cây cao nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp từ bé đến lớn: 1,08 < 1,25 < 1,3 < 1,5.
Vậy cây cao nhất là Cây cao 1,5 m.
249

Điểm 10 bạn chấm buổi sinh hoạt: 5; 4; 4; 3; 5; 5; 2; 4; 5; 5. Có bao nhiêu bạn chấm 5 điểm?

💡 Nghĩ thế nào?

Kiểm đếm số lần xuất hiện điểm 5 trong dãy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đánh dấu các điểm 5 trong dãy: 5; 4; 4; 3; 5; 5; 2; 4; 5; 5.
Điểm 5 xuất hiện ở lần chấm thứ 1, 5, 6, 9, 10.
Đáp số: 5 bạn.

Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân

Học lại cách làm →
250

An ăn 58 cái bánh, Bình ăn 34 cái bánh, Chi ăn 716 cái bánh (bánh như nhau). Ai ăn nhiều nhất?

A.Chi
B.An
C.Bình
💡 Nghĩ thế nào?

Quy đồng mẫu số ba phân số về mẫu số 16 rồi so sánh tử số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quy đồng mẫu số 16, An ăn 1016 cái bánh, Bình ăn 1216 cái bánh, Chi ăn 716 cái bánh.
Ta có 1216 > 1016 > 716.
Vậy Bình ăn nhiều bánh nhất.
251

Bạn Lan cân nặng 32,6 kg. Làm tròn số 32,6 đến số tự nhiên gần nhất.

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: xem chữ số hàng phần mười.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chữ số hàng phần mười của 32,6 là 6.
6 lớn hơn 5 nên làm tròn lên: 32,6 ≈ 33.
Đáp số: 33 kg.

Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân

Học lại cách làm →
252

Ba ngày cửa hàng bán được 245 kg, 318 kg và 292 kg gạo. Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng số gạo ba ngày, rồi chia cho 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba ngày cửa hàng bán được số gạo là:
245 + 318 + 292 = 855 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:
855 : 3 = 285 (kg)
Đáp số: 285 kg gạo.
253

Quãng đường từ nhà bác Ba lên huyện dài 30 km. Bác đã đi được 25 quãng đường. Bác còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 25 quãng đường (số ki-lô-mét đã đi), rồi lấy cả quãng đường trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bác Ba đã đi được số ki-lô-mét là:
30 × 25 = 12 (km)
Bác còn phải đi số ki-lô-mét là:
30 – 12 = 18 (km)
Đáp số: 18 km.
254

Không cần đặt tính, hãy ước lượng: kết quả đúng của 19,8 × 5,1 là số nào?

A.10,098
B.1 009,8
C.100,98
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn hai thừa số về số tự nhiên gần nhất rồi nhân để ước lượng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
19,8 làm tròn được 20; 5,1 làm tròn được 5.
Tích ước lượng là:
20 × 5 = 100
Kết quả đúng phải gần 100, đó là 100,98.

Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm

Học lại cách làm →
255

Sân trường dài 60 m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài sân trường là bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 60 m ra xăng-ti-mét, rồi chia cho 1 000.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi 60 m thành 6 000 cm.
Chiều dài sân trường trên bản đồ là:
6000 : 1000 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
256

Mẹ hơn con 28 tuổi. Tuổi con bằng 15 tuổi mẹ. Con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Vẽ sơ đồ: tuổi con 1 phần, tuổi mẹ 5 phần. Tìm hiệu số phần rồi tìm một phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Tuổi con là:
28 : 4 = 7 (tuổi)
Đáp số: Con 7 tuổi.
257

Theo kế hoạch, xã trồng 400 cây. Xã đã trồng được 460 cây. Xã đã đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số cây đã trồng : số cây theo kế hoạch, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số cây đã trồng và số cây theo kế hoạch là:
460 : 400 = 1,15
1,15 = 115%
Đáp số: 115%.
258

Lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng. Bác Tư gửi 5 000 000 đồng. Sau một tháng, bác được bao nhiêu đồng tiền lãi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tiền lãi một tháng là 0,6% của số tiền gửi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau một tháng, bác Tư được số tiền lãi là:
(5000000 : 100) × 0,6 = 30000 (đồng)
Đáp số: 30 000 đồng.
259

Trường em trồng 250 cây, số cây sống chiếm 92% số cây đã trồng. Có bao nhiêu cây sống?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 92% của 250 cây → lấy 250 chia 100 rồi nhân 92.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây sống là:
(250 : 100) × 92 = 230 (cây)
Đáp số: 230 cây.

Ôn tập cuối năm: Số và phép tính

Học lại cách làm →
260

Lớp 40 bạn có 60% biết bơi. Bao nhiêu bạn biết bơi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 60% của 40 bạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bạn biết bơi là:
(40 : 100) × 60 = 24 (bạn)
Đáp số: 24 bạn.
261

Món hàng giá 300 nghìn đồng, cửa hàng giảm giá 20%. Giá món hàng sau khi giảm là:

A.60 nghìn đồng
B.280 nghìn đồng
C.240 nghìn đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền được giảm (20% của 300 nghìn), rồi lấy giá cũ trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(300 : 100) × 20 = 60 (nghìn đồng)
Giá món hàng sau khi giảm là:
300 – 60 = 240 (nghìn đồng)
Đáp số: 240 nghìn đồng.
262

Tuổi bố và con cộng lại là 45, tuổi con bằng 14 tuổi bố. Bố bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi bố 4 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Tuổi của bố là:
45 : 5 × 4 = 36 (tuổi)
Đáp số: 36 tuổi.

Ôn tập toán chuyển động, thống kê và xác suất

Học lại cách làm →
263

An chạy với vận tốc 6 m/s, Bình đạp xe với vận tốc 18 km/h. Ai đi nhanh hơn?

A.Hai bạn nhanh bằng nhau
B.Bình
C.An
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi vận tốc của Bình ra mét trên giây rồi so sánh với vận tốc của An.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 18 km = 18 000 m; 1 giờ = 3 600 giây.
Mỗi giây Bình đi được số mét là:
18 000 : 3 600 = 5 (m)
Vận tốc của Bình là 5 m/s, bé hơn 6 m/s.
Vậy An đi nhanh hơn.
264

Một người đi bộ quãng đường 6,3 km với vận tốc 4,2 km/h. Thời gian người đó đi là bao nhiêu giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Thời gian = quãng đường : vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian người đó đi là:
6,3 : 4,2 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
265

Biểu đồ hình quạt tròn về số cây ăn quả trong vườn: táo chiếm 35%, cam chiếm 40%, còn lại là xoài. Xoài chiếm bao nhiêu %?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả vườn là 100%. Lấy 100% trừ đi phần của táo và cam.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây xoài chiếm số phần trăm là:
100 − 35 − 40 = 25 (%)
Đáp số: 25%.
266

Trong hộp có 5 viên bi xanh, không có bi màu khác. Lấy ra 1 viên bi. Lấy được viên bi đỏ là việc:

A.không thể xảy ra
B.chắc chắn xảy ra
C.có thể xảy ra
💡 Nghĩ thế nào?

Hộp không có bi đỏ thì có lấy được bi đỏ không?

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong hộp chỉ có bi xanh, không có bi đỏ.
Vậy lấy được viên bi đỏ là việc không thể xảy ra.
267

Tung một đồng xu 40 lần, có 17 lần xuất hiện mặt ngửa. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung là:

A.1740
B.2340
C.1723
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số = số lần xuất hiện mặt ngửa : tổng số lần tung.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mặt ngửa xuất hiện 17 lần, tổng số lần tung là 40 lần.
Đáp số: 1740.
268

Nhà Minh cách trường 3 km. Minh đạp xe với vận tốc 12 km/h và muốn đến trường lúc 7 giờ. Minh phải đi từ nhà muộn nhất lúc:

A.6 giờ 55 phút
B.6 giờ 35 phút
C.6 giờ 45 phút
💡 Nghĩ thế nào?

Tính thời gian đi, đổi ra phút, rồi lấy giờ muốn đến trừ đi thời gian đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian Minh đi từ nhà đến trường là:
3 : 12 = 0,25 (giờ)
Đổi: 0,25 giờ = 15 phút.
Minh phải đi từ nhà muộn nhất lúc: 7 giờ trừ 15 phút, được 6 giờ 45 phút.
Đáp số: 6 giờ 45 phút.
269

Ca nô đi được 36 km trong 1 giờ 12 phút. Vận tốc của ca nô là bao nhiêu km/h?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi thời gian ra giờ, rồi vận tốc = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ.
Vận tốc của ca nô là:
36 : 1,2 = 30 (km/h)
Đáp số: 30 km/h.

Ôn tập cuối năm: Hình học, đo lường

Học lại cách làm →
270

Tam giác đáy 8 cm, chiều cao 7 cm có diện tích:

A.15 cm²
B.28 cm²
C.56 cm²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình tam giác = đáy × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình tam giác là:
8 × 7 : 2 = 28 (cm²)
Đáp số: 28 cm².
271

Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 8 cm, cao 5 cm. Thể tích là bao nhiêu cm³?

💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
10 × 8 × 5 = 400 (cm³)
Đáp số: 400 cm³.
272

Người đi bộ với vận tốc 4 km/h trong 2 giờ 30 phút thì đi được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 2 giờ 30 phút ra giờ (2,5 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường đi được là:
4 × 2,5 = 10 (km)
Đáp số: 10 km.
273

Thửa ruộng hình thang có đáy lớn 40 m, đáy bé 30 m, chiều cao 20 m. Diện tích thửa ruộng là:

A.700 m²
B.350 m²
C.1 400 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
(40 + 30) × 20 : 2 = 700 (m²)
Đáp số: 700 m².
274

Ô tô đi quãng đường 90 km với vận tốc 36 km/h. Thời gian ô tô đi là bao nhiêu giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Thời gian = quãng đường : vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian ô tô đi là:
90 : 36 = 2,5 (giờ)
Đáp số: 2,5 giờ.
275

Hộp hình lập phương cạnh 3 dm chứa đầy nước. Đổ hết nước vào bể hình hộp chữ nhật có đáy dài 9 dm, rộng 3 dm. Mực nước trong bể cao:

A.1 dm
B.3 dm
C.9 dm
💡 Nghĩ thế nào?

Lượng nước bằng thể tích hộp lập phương. Đổ sang bể thì chiều cao mực nước = thể tích nước : diện tích đáy bể.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích nước trong hộp lập phương là:
3 × 3 × 3 = 27 (dm³)
Diện tích đáy bể là:
9 × 3 = 27 (dm²)
Chiều cao mực nước trong bể là:
27 : 27 = 1 (dm)
Đáp số: 1 dm.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 5?

275 bài toán có lời văn, chia theo 63 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 5 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc và tóm tắt, (2) tìm dạng toán, lập kế hoạch, (3) trình bày bài giải, (4) kiểm tra lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 5, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 5 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 5 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 5 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
📐 Công thức Toán lớp 5
Có hình vẽ và ví dụ tính sẵn · in A4