Bài toán lớp 5 có lời văn
110 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 5 có lời văn

110 bài toán đố lớp 5bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 35 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 5 theo 4 bước

  1. 1Đọc và tóm tắt. Đọc đề hai lần, ghi tóm tắt cái đã cho — cái phải tìm. Bài so sánh, tổng – hiệu, tỉ số thì vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
  2. 2Tìm dạng toán, lập kế hoạch. Bài cần mấy bước tính? Bước nào làm trước? Bài hỏi cái gì thì câu lời giải cuối cùng phải nói đúng cái đó.
  3. 3Trình bày bài giải. Mỗi bước một câu lời giải và một phép tính có đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số.
  4. 4Kiểm tra lại. Thay kết quả vào đề xem có khớp không. Đổi đơn vị chưa? Đáp số có đúng thứ đề hỏi không?

Ôn tập các phép tính

Học lại cách làm →
1

Một cửa hàng xếp nước ngọt vào thùng, mỗi thùng 24 chai. Hỏi 15 thùng như thế có bao nhiêu chai?

A.340 chai
B.360 chai
C.350 chai
D.390 chai
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 24 chai, có 15 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
15 thùng có số chai nước ngọt là:
24 × 15 = 360 (chai)
Đáp số: 360 chai.

Ôn tập phân số

Học lại cách làm →
2

Lớp 5A có 32 bạn, trong đó 20 bạn là nữ. Phân số tối giản chỉ số bạn nữ so với cả lớp là:

A.38
B.85
C.2032
D.58
💡 Nghĩ thế nào?

Viết phân số số bạn nữ so với cả lớp (2032), rồi rút gọn: chia cả tử và mẫu cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phân số chỉ số bạn nữ so với cả lớp là 2032.
Rút gọn: 2032 = (20 : 4)/(32 : 4) = 58.
Vậy phân số tối giản là 58.
3

An ăn 14 cái bánh, Bình ăn 28 cái bánh cùng loại. Ai ăn nhiều hơn?

A.Hai bạn ăn bằng nhau
B.Bình
C.An
💡 Nghĩ thế nào?

Rút gọn 28 để so với 14.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Rút gọn: 28 = (2 : 2)/(8 : 2) = 14.
Vậy phần bánh Bình ăn bằng phần bánh An ăn.
Vậy hai bạn ăn bằng nhau.

Phân số thập phân

Học lại cách làm →
4

Đường chạy dài 100m, An chạy được 67m. Phân số chỉ phần đường An đã chạy là:

A.10067
B.67100
C.6710
D.33100
💡 Nghĩ thế nào?

Tử số là quãng đường An đã chạy, mẫu số là cả đường chạy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An chạy được 67 m trên cả đường chạy dài 100 m.
Vậy phân số chỉ phần đường An đã chạy là 67100.

Ôn tập các phép tính với phân số

Học lại cách làm →
5

Bạn An làm được 58 số bài tập, sau đó làm thêm 28 nữa. An đã làm tổng cộng mấy phần số bài tập?

A.716
B.78
C.38
💡 Nghĩ thế nào?

Làm thêm → cộng hai phân số cùng mẫu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
An đã làm được tổng cộng số phần bài tập là:
58 + 28 = 78 (số bài tập)
Đáp số: 78 số bài tập.

Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Học lại cách làm →
6

May một cái áo hết 25 m vải, may một cái quần hết 12 m vải. May cả bộ hết bao nhiêu mét vải?

A.310 m
B.910 m
C.37 m
💡 Nghĩ thế nào?

Cả bộ = áo + quần → cộng hai phân số khác mẫu: quy đồng mẫu số 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
May cả bộ hết số mét vải là:
25 + 12 = 410 + 510 = 910 (m)
Đáp số: 910 m vải.

Ôn tập hình học và đo lường

Học lại cách làm →
7

Sân bóng hình chữ nhật dài 15m, rộng 10m. Chu vi sân là:

A.50 m
B.25 m
C.150 m
💡 Nghĩ thế nào?

Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi sân bóng là:
(15 + 10) × 2 = 50 (m)
Đáp số: 50 m.
8

Căn phòng hình chữ nhật dài 6m, rộng 4m. Cần lát gạch kín sàn — diện tích cần lát là:

A.10 m²
B.20 m²
C.24 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích cần lát là:
6 × 4 = 24 (m²)
Đáp số: 24 m².

So sánh số thập phân

Học lại cách làm →
9

Bao gạo A nặng 5,25kg; bao B nặng 5,3kg; bao C nặng 5,19kg. Bao nào nặng nhất?

A.Bao B
B.Bao C
C.Bao A
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh số thập phân: phần nguyên bằng nhau (5) → so phần mười: 3 > 2 > 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 5,3 > 5,25 > 5,19.
Vậy bao B nặng nhất.

Viết số đo dưới dạng số thập phân

Học lại cách làm →
10

Bạn An cao 1m 38cm, bạn Bình cao 1,4m. Ai cao hơn?

A.Hai bạn cao bằng nhau
B.Bình
C.An
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi chiều cao của An ra mét (số thập phân) rồi so sánh với 1,4 m.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 m 38 cm = 1,38 m
So sánh: 1,38 m < 1,4 m.
Vậy bạn Bình cao hơn.

Làm tròn số thập phân

Học lại cách làm →
11

Quãng đường dài 99,6km. Làm tròn đến hàng đơn vị, quãng đường khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng đơn vị → nhìn chữ số hàng phần mười: 6 ≥ 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 99,6 có chữ số hàng phần mười là 6, mà 6 ≥ 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn 99,6 đến hàng đơn vị được 100.
Đáp số: khoảng 100 km.

Phép cộng số thập phân

Học lại cách làm →
12

Buổi sáng An chạy 2,5km, buổi chiều chạy 1,8km. Cả ngày An chạy bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ngày = buổi sáng + buổi chiều → cộng hai số thập phân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ngày An chạy được số ki-lô-mét là:
2,5 + 1,8 = 4,3 (km)
Đáp số: 4,3 km.

Phép trừ số thập phân

Học lại cách làm →
13

Bao xi măng nặng 35,6kg, lấy ra 2,8kg. Còn lại bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra thì phần còn lại ít đi → trừ hai số thập phân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bao xi măng còn lại số ki-lô-gam là:
35,6 – 2,8 = 32,8 (kg)
Đáp số: 32,8 kg.

Phép chia số thập phân

Học lại cách làm →
14

Chia đều 4,8kg gạo vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 6 túi → chia số thập phân cho số tự nhiên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
4,8 : 6 = 0,8 (kg)
Đáp số: 0,8 kg.

Hình tam giác. Diện tích hình tam giác

Học lại cách làm →
15

Lá cờ hình tam giác có đáy 0,8m, chiều cao 0,5m. Diện tích lá cờ là:

0,8m0,5m
A.0,4 m²
B.2 m²
C.0,2 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích tam giác = đáy × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích lá cờ là:
0,8 × 0,5 : 2 = 0,2 (m²)
Đáp số: 0,2 m².

Hình thang. Diện tích hình thang

Học lại cách làm →
16

Thửa ruộng hình thang có hai đáy 24m và 16m, chiều cao 10m. Diện tích là bao nhiêu m²?

16m24m10m
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
(24 + 16) × 10 : 2 = 200 (m²)
Đáp số: 200 m².
17

Mảnh vườn hình thang có đáy lớn 18m, đáy bé 12m, chiều cao 9m. Diện tích mảnh vườn là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
(18 + 12) × 9 : 2 = 135 (m²)
Đáp số: 135 m².

Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn

Học lại cách làm →
18

Bánh xe có đường kính 0,5m. Bánh xe lăn đúng một vòng thì đi được bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Bánh xe lăn một vòng thì đi được đúng bằng chu vi bánh xe. Chu vi = đường kính × 3,14.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,5 × 3,14 = 1,57 (m)
Bánh xe lăn một vòng đi được đúng bằng chu vi bánh xe.
Đáp số: 1,57 m.
19

Có 3 quyển vở và 8 cây bút. Tỉ số của số vở và số bút là:

A.8 : 3
B.3 : 8
C.3 : 11
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số của số vở và số bút: số vở viết trước, số bút viết sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số của số vở và số bút là 3 : 8.
Vậy tỉ số là 3 : 8.
20

Mẹ 36 tuổi, con 9 tuổi. Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp mấy lần → lấy số lớn chia cho số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
36 : 9 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
21

Đội văn nghệ có 6 nam và 10 nữ. Tỉ số của số nam và số nữ (rút gọn) là:

A.5 : 3
B.6 : 10
C.3 : 5
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số nam và nữ là 6 : 10, rút gọn bằng cách chia cả hai số cho 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số của số nam và số nữ là 6 : 10.
Rút gọn: 6 : 10 = 3 : 5.
Vậy tỉ số của số nam và số nữ là 3 : 5.
22

Vườn có 24 cây cam và 6 cây bưởi. Số cam gấp mấy lần số bưởi?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp mấy lần → lấy số lớn chia cho số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây cam gấp số cây bưởi số lần là:
24 : 6 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
23

Hộp có 4 bi đỏ và 12 bi xanh. Tỉ số của bi đỏ và tổng số bi là:

A.4 : 12
B.1 : 3
C.1 : 4
💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi tỉ số của bi đỏ và TỔNG số bi → tìm tổng số bi trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp có tất cả số viên bi là:
4 + 12 = 16 (viên)
Tỉ số của số bi đỏ và tổng số bi là 4 : 16 = 1 : 4.
Vậy tỉ số là 1 : 4.
24

Đoạn AB dài 3cm, đoạn CD dài 15cm. CD gấp AB mấy lần?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp mấy lần → lấy độ dài CD chia cho độ dài AB.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn CD dài gấp đoạn AB số lần là:
15 : 3 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.

Tỉ lệ bản đồ

Học lại cách làm →
25

Bản đồ 1 : 100, hàng rào đo được 6cm. Hàng rào thật dài bao nhiêu m?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 100 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 100 cm ngoài thực tế → nhân 100, rồi đổi ra mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài thật của hàng rào là:
6 × 100 = 600 (cm)
Đổi: 600 cm = 6 m
Đáp số: 6 m.
26

Bản đồ 1 : 10 000, con đường đo được 5cm. Đường thật dài:

A.5 km
B.500 m
C.50 m
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 10 000 → độ dài thật gấp 10 000 lần độ dài trên bản đồ, rồi đổi ra mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài thật của con đường là:
5 × 10 000 = 50 000 (cm)
Đổi: 50 000 cm = 500 m
Đáp số: 500 m.
27

Bản đồ 1 : 200 000, hai thành phố cách nhau 4cm. Khoảng cách thật là bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 200 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoảng cách thật giữa hai thành phố là:
4 × 200 000 = 800 000 (cm)
Đổi: 800 000 cm = 8 km
Đáp số: 8 km.
28

Mảnh đất dài 50m được vẽ trên bản vẽ tỉ lệ 1 : 500. Trên bản vẽ nó dài:

A.100 cm
B.1 cm
C.10 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 50 m ra xăng-ti-mét, rồi chia cho 500 (bản vẽ thu nhỏ 500 lần).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 50 m = 5 000 cm
Độ dài mảnh đất trên bản vẽ là:
5 000 : 500 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
29

Bản đồ 1 : 1 000 000, hai tỉnh cách nhau 12cm. Khoảng cách thật là bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 1 000 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoảng cách thật giữa hai tỉnh là:
12 × 1 000 000 = 12 000 000 (cm)
Đổi: 12 000 000 cm = 120 km
Đáp số: 120 km.
30

Sơ đồ phòng học vẽ theo tỉ lệ 1 : 100. Chiều dài phòng trên sơ đồ là 8cm. Phòng thật dài:

A.0,8 m
B.80 m
C.8 m
💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài thật = độ dài trên sơ đồ × 100, rồi đổi ra mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
8 × 100 = 800 (cm)
Đổi: 800 cm = 8 m
Đáp số: 8 m.
31

Con đường 3km được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000 thì dài bao nhiêu cm?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 3 km ra xăng-ti-mét, rồi chia cho 100 000 (bản đồ thu nhỏ 100 000 lần).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 3 km = 300 000 cm
Độ dài con đường trên bản đồ là:
300 000 : 100 000 = 3 (cm)
Đáp số: 3 cm.
32

Cùng khu vườn: bản đồ A tỉ lệ 1 : 100, bản đồ B tỉ lệ 1 : 1000. Hình vẽ ở bản đồ nào TO hơn?

A.Bản đồ A
B.Bằng nhau
C.Bản đồ B
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ lệ 1 : 100 là thu nhỏ 100 lần; 1 : 1000 là thu nhỏ 1000 lần. Thu nhỏ ít lần hơn thì hình vẽ to hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bản đồ A thu nhỏ 100 lần, bản đồ B thu nhỏ 1 000 lần.
Vì 100 < 1 000 nên hình ở bản đồ A bị thu nhỏ ít hơn.
Vậy hình vẽ ở bản đồ A to hơn.

Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số

Học lại cách làm →
33

Lớp có 35 học sinh, số nam bằng 34 số nữ. Số nữ là:

A.15 bạn
B.21 bạn
C.20 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: số nam bằng 34 số nữ → nam 3 phần, nữ 4 phần. Tìm tổng số phần bằng nhau trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Số học sinh nữ là:
35 : 7 × 4 = 20 (bạn)
Đáp số: 20 bạn.
34

Bố hơn con 28 tuổi. Tuổi con bằng 15 tuổi bố. Con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng hiệu – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi bố 5 phần. Hiệu số phần bằng nhau ứng với 28 tuổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Tuổi của con là:
28 : 4 × 1 = 7 (tuổi)
Đáp số: 7 tuổi.
35

Đoạn dây 63m cắt thành 2 đoạn theo tỉ số 2 : 7. Đoạn dài hơn dài:

A.14 m
B.49 m
C.45 m
💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: đoạn ngắn 2 phần, đoạn dài 7 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Đoạn dài hơn dài là:
63 : 9 × 7 = 49 (m)
Đáp số: 49 m.
36

Hai kho thóc có tổng 81 tấn, kho A bằng 45 kho B. Kho B chứa bao nhiêu tấn?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: kho A bằng 45 kho B → kho A 4 phần, kho B 5 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Kho B chứa số tấn thóc là:
81 : 9 × 5 = 45 (tấn)
Đáp số: 45 tấn thóc.
37

Mẹ hơn con 24 tuổi, tuổi con bằng 14 tuổi mẹ. Tuổi mẹ là:

A.36 tuổi
B.32 tuổi
C.28 tuổi
💡 Nghĩ thế nào?

Dạng hiệu – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi mẹ 4 phần. Hiệu số phần ứng với 24 tuổi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Tuổi của mẹ là:
24 : 3 × 4 = 32 (tuổi)
Đáp số: 32 tuổi.

Tỉ số phần trăm

Học lại cách làm →
38

Trong 50 sản phẩm có 2 sản phẩm lỗi. Tỉ lệ lỗi là bao nhiêu %?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số sản phẩm lỗi : tổng số sản phẩm, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm lỗi và tổng số sản phẩm là:
2 : 50 = 0,04
0,04 = 4%
Đáp số: 4%.
39

Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 22 bạn là nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nữ là:

A.45%
B.22%
C.55%
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số bạn nữ : số học sinh cả lớp, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
22 : 40 = 0,55
0,55 = 55%
Đáp số: 55%.
40

Vườn có 120 cây, trong đó 30 cây là cam. Số cây cam chiếm:

A.30%
B.25%
C.40%
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số cây cam : tổng số cây, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số cây cam và số cây trong vườn là:
30 : 120 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số: 25%.
41

Bài kiểm tra 40 câu, An làm đúng 34 câu. An đạt bao nhiêu %?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số câu đúng : tổng số câu, rồi viết thành phần trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số câu làm đúng và tổng số câu là:
34 : 40 = 0,85
0,85 = 85%
Đáp số: 85%.

Tìm giá trị phần trăm của một số

Học lại cách làm →
42

Cửa hàng có 250kg gạo, đã bán 40%. Số gạo đã bán là:

A.100 kg
B.40 kg
C.150 kg
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 40% của 250 kg → lấy 250 chia 100 rồi nhân 40.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số gạo đã bán là:
(250 : 100) × 40 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg gạo.
43

Trường có 800 học sinh, 55% là nam. Trường có bao nhiêu học sinh nam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 55% của 800 → lấy 800 chia 100 rồi nhân 55.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường có số học sinh nam là:
(800 : 100) × 55 = 440 (học sinh)
Đáp số: 440 học sinh.
44

Món hàng giá 350 nghìn đồng, giảm giá 10%. Số tiền giảm là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 10% của 350 nghìn đồng → lấy 350 chia 100 rồi nhân 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(350 : 100) × 10 = 35 (nghìn đồng)
Đáp số: 35 nghìn đồng.
45

Vườn 300 cây có 45% cây xoài. Số cây không phải xoài là:

A.135 cây
B.45 cây
C.165 cây
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tỉ số phần trăm cây KHÔNG phải xoài trước (100% – 45%), rồi tìm số cây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây không phải xoài chiếm số phần trăm là:
100% – 45% = 55%
Số cây không phải xoài là:
(300 : 100) × 55 = 165 (cây)
Đáp số: 165 cây.

Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó

Học lại cách làm →
46

Số học sinh nữ chiếm 40% cả lớp, tức là 16 bạn. Cả lớp có:

A.40 bạn
B.24 bạn
C.56 bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Biết 40% cả lớp là 16 bạn → tìm cả lớp (100%): lấy 16 chia 40 rồi nhân 100.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả lớp có số học sinh là:
16 : 40 × 100 = 40 (bạn)
Đáp số: 40 bạn.
47

Đã bán 35% số gạo, tức là 70kg. Ban đầu kho có bao nhiêu kg?

💡 Nghĩ thế nào?

Biết 35% số gạo là 70 kg → tìm số gạo ban đầu (100%).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ban đầu kho có số ki-lô-gam gạo là:
70 : 35 × 100 = 200 (kg)
Đáp số: 200 kg gạo.
48

Tiền lãi 6% một năm của khoản gửi là 30 nghìn đồng. Khoản gửi là:

A.300 nghìn đồng
B.180 nghìn đồng
C.500 nghìn đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Biết 6% khoản gửi là 30 nghìn đồng → tìm cả khoản gửi (100%).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Khoản tiền gửi là:
30 : 6 × 100 = 500 (nghìn đồng)
Đáp số: 500 nghìn đồng.
49

Bé tiết kiệm được 90 nghìn đồng, bằng 45% giá món đồ chơi. Món đồ chơi giá bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Biết 45% giá món đồ chơi là 90 nghìn đồng → tìm cả giá (100%).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Món đồ chơi có giá là:
90 : 45 × 100 = 200 (nghìn đồng)
Đáp số: 200 nghìn đồng.

Các bài toán về tỉ số phần trăm

Học lại cách làm →
50

Món hàng 400 nghìn đồng giảm giá 15%. Số tiền giảm là:

A.60 nghìn
B.340 nghìn
C.15 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Số tiền giảm = 15% của 400 nghìn đồng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(400 : 100) × 15 = 60 (nghìn đồng)
Đáp số: 60 nghìn đồng.
51

Cuốn truyện giá 50 nghìn đồng, giảm 20%. Giá còn lại là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền được giảm (20% của 50 nghìn) trước, rồi lấy giá cũ trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(50 : 100) × 20 = 10 (nghìn đồng)
Giá cuốn truyện sau khi giảm là:
50 – 10 = 40 (nghìn đồng)
Đáp số: 40 nghìn đồng.
52

Gửi 200 nghìn đồng, lãi suất 5%/năm. Sau 1 năm cả gốc lẫn lãi là:

A.10 nghìn
B.205 nghìn
C.210 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tiền lãi sau 1 năm (5% của 200 nghìn), rồi cộng với tiền gốc. Đề hỏi CẢ gốc lẫn lãi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tiền lãi sau 1 năm là:
(200 : 100) × 5 = 10 (nghìn đồng)
Sau 1 năm, cả gốc lẫn lãi là:
200 + 10 = 210 (nghìn đồng)
Đáp số: 210 nghìn đồng.
53

Giá vé 80 nghìn đồng, ngày lễ tăng 25%. Giá vé ngày lễ là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền tăng thêm (25% của 80 nghìn), rồi cộng với giá cũ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá vé tăng thêm số tiền là:
(80 : 100) × 25 = 20 (nghìn đồng)
Giá vé ngày lễ là:
80 + 20 = 100 (nghìn đồng)
Đáp số: 100 nghìn đồng.
54

Nhập vào 120 nghìn, bán ra 150 nghìn. Tiền lãi bằng bao nhiêu % tiền vốn?

A.30%
B.25%
C.20%
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tiền lãi trước (bán – nhập), rồi tìm tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền vốn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tiền lãi là:
150 – 120 = 30 (nghìn đồng)
Tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền vốn là:
30 : 120 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số: 25%.
55

Trường có 600 học sinh, năm sau tăng 5%. Năm sau trường có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số học sinh tăng thêm (5% của 600), rồi cộng với số cũ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số học sinh tăng thêm là:
(600 : 100) × 5 = 30 (học sinh)
Năm sau trường có số học sinh là:
600 + 30 = 630 (học sinh)
Đáp số: 630 học sinh.
56

Chiếc cặp giảm giá 40%, chỉ còn phải trả 90 nghìn đồng. Giá gốc là:

A.126 nghìn
B.130 nghìn
C.150 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Giảm 40% thì còn phải trả 60% giá gốc. Biết 60% là 90 nghìn → tìm 100%.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền phải trả chiếm số phần trăm giá gốc là:
100% – 40% = 60%
Giá gốc chiếc cặp là:
90 : 60 × 100 = 150 (nghìn đồng)
Đáp số: 150 nghìn đồng.
57

Vườn 500 cây, đã thu hoạch 64%. Số cây chưa thu hoạch là bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tỉ số phần trăm số cây CHƯA thu hoạch trước (100% – 64%), rồi tìm số cây.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây chưa thu hoạch chiếm số phần trăm là:
100% – 64% = 36%
Số cây chưa thu hoạch là:
(500 : 100) × 36 = 180 (cây)
Đáp số: 180 cây.
58

Món đồ 200 nghìn: cửa hàng A giảm thẳng 30%; cửa hàng B giảm 20% rồi giảm tiếp 10% trên giá đã giảm. Mua ở đâu rẻ hơn?

A.Cửa hàng A
B.Cửa hàng B
C.Hai nơi bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Tính giá phải trả ở từng cửa hàng. Cửa hàng B giảm lần hai trên giá ĐÃ giảm, nên không bằng giảm 30%.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng A giảm số tiền là:
(200 : 100) × 30 = 60 (nghìn đồng)
Giá ở cửa hàng A là:
200 – 60 = 140 (nghìn đồng)
Cửa hàng B giảm lần đầu số tiền là:
(200 : 100) × 20 = 40 (nghìn đồng)
Giá sau lần giảm đầu là:
200 – 40 = 160 (nghìn đồng)
Cửa hàng B giảm tiếp số tiền là:
(160 : 100) × 10 = 16 (nghìn đồng)
Giá ở cửa hàng B là:
160 – 16 = 144 (nghìn đồng)
Vì 140 < 144 nên mua ở cửa hàng A rẻ hơn.
Vậy mua ở cửa hàng A rẻ hơn.

Thể tích của một hình

Học lại cách làm →
59

Hình hộp xếp bởi một lớp gồm 2 hàng, mỗi hàng 3 khối. Hình có mấy khối?

A.6 khối
B.9 khối
C.5 khối
💡 Nghĩ thế nào?

2 hàng, mỗi hàng 3 khối → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình có số khối lập phương là:
3 × 2 = 6 (khối)
Đáp số: 6 khối.
60

Khối gỗ xếp 5 hàng, mỗi hàng 2 khối, chồng 2 lớp. Tổng cộng bao nhiêu khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số khối một lớp (5 hàng × 2 khối) trước, rồi nhân với 2 lớp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một lớp có số khối gỗ là:
2 × 5 = 10 (khối)
Hai lớp có số khối gỗ là:
10 × 2 = 20 (khối)
Đáp số: 20 khối.
61

Hình 1 xếp 12 khối thành 1 hàng dài; hình 2 xếp 12 khối thành khối 2×2×3. Thể tích hai hình:

A.Hình 2 lớn hơn
B.Hình 1 lớn hơn
C.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích của một hình bằng số khối lập phương đơn vị tạo nên hình đó — không phụ thuộc hình dạng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình 1 gồm 12 khối, hình 2 cũng gồm 12 khối cùng cỡ.
Vậy thể tích hai hình bằng nhau.
62

Một lớp có 8 khối. Xếp chồng 3 lớp như thế thì được hình có:

A.16 khối
B.24 khối
C.11 khối
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi lớp 8 khối, có 3 lớp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hình có số khối là:
8 × 3 = 24 (khối)
Đáp số: 24 khối.
63

Hộp quà xếp vừa khít 50 khối lập phương cạnh 1cm. Thể tích hộp quà là:

A.50 cm²
B.150 cm³
C.50 cm³
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích 1 cm³.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hộp quà là:
1 × 50 = 50 (cm³)
Đáp số: 50 cm³.

Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Học lại cách làm →
64

Bể kính (không nắp) 6dm × 4dm × 5dm. Diện tích kính cần dùng:

A.124 dm²
B.148 dm²
C.100 dm²
💡 Nghĩ thế nào?

Bể không nắp → kính gồm 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích xung quanh của bể là:
(6 + 4) × 2 × 5 = 100 (dm²)
Diện tích đáy bể là:
6 × 4 = 24 (dm²)
Diện tích kính cần dùng là:
100 + 24 = 124 (dm²)
Đáp số: 124 dm².
65

Phòng 5m × 4m × 3m. Diện tích 4 bức tường là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích 4 bức tường chính là diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích 4 bức tường là:
(5 + 4) × 2 × 3 = 54 (m²)
Đáp số: 54 m².
66

Hội trường dài 8m, rộng 6m, cao 4m. Diện tích 4 bức tường là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích 4 bức tường = diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích 4 bức tường là:
(8 + 6) × 2 × 4 = 112 (m²)
Đáp số: 112 m².

Thể tích hình hộp chữ nhật

Học lại cách làm →
67

Hai hộp: A là 6×2×2, B là 4×3×2. So sánh thể tích:

A.B lớn hơn
B.Bằng nhau
C.A lớn hơn
💡 Nghĩ thế nào?

Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao. Tính từng hộp rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích hộp A là:
6 × 2 × 2 = 24 (đơn vị thể tích)
Thể tích hộp B là:
4 × 3 × 2 = 24 (đơn vị thể tích)
Vậy thể tích hai hộp bằng nhau.
68

Bể 8dm × 5dm × 4dm đang chứa 100 lít nước. Đổ thêm được nhiều nhất:

A.160 lít
B.60 lít
C.100 lít
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thể tích bể (1 dm³ = 1 lít), rồi trừ số nước đang có.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích bể là:
8 × 5 × 4 = 160 (dm³)
Đổi: 160 dm³ = 160 l
Đổ thêm được nhiều nhất số lít nước là:
160 – 100 = 60 (l)
Đáp số: 60 l.

Hình lập phương

Học lại cách làm →
69

Xếp 8 khối lập phương nhỏ cạnh 1cm thành một hình lập phương lớn. Cạnh hình lớn là:

A.4 cm
B.2 cm
C.8 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Hình lập phương lớn có số khối = cạnh × cạnh × cạnh. Tìm số nào nhân ba lần với chính nó được 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có: 2 × 2 × 2 = 8.
Vậy mỗi cạnh hình lập phương lớn gồm 2 khối nhỏ cạnh 1 cm.
Đáp số: 2 cm.

Các đơn vị đo thời gian

Học lại cách làm →
70

Học từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ 15 phút. Học trong bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy thời điểm kết thúc trừ thời điểm bắt đầu, rồi đổi ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian học là:
9 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 45 phút
Đổi: 1 giờ 45 phút = 105 phút
Đáp số: 105 phút.
71

Thế kỷ 21 bắt đầu từ năm 2001. Năm 2026 thuộc thế kỷ thứ bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Thế kỷ 21 gồm các năm từ 2001 đến 2100.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Năm 2026 nằm trong khoảng từ năm 2001 đến năm 2100.
Vậy năm 2026 thuộc thế kỷ 21.

Nhân, chia số đo thời gian

Học lại cách làm →
72

Mỗi vòng chạy mất 2 phút 30 giây. Chạy 4 vòng mất bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 4, rồi đổi 120 giây ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chạy 4 vòng mất thời gian là:
2 phút 30 giây × 4 = 8 phút 120 giây
Đổi: 8 phút 120 giây = 10 phút
Đáp số: 10 phút.
73

Ca sĩ hát 3 bài, mỗi bài 4 phút 20 giây. Tổng thời gian:

A.12 phút 20 giây
B.13 phút
C.12 phút 60 giây
💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 3, rồi đổi 60 giây thành 1 phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng thời gian hát 3 bài là:
4 phút 20 giây × 3 = 12 phút 60 giây
Đổi: 12 phút 60 giây = 13 phút
Đáp số: 13 phút.
74

Vòng quay mặt trời quay 1 vòng hết 2 phút 15 giây. Quay 8 vòng hết bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhân số đo thời gian với 8, rồi đổi 120 giây ra phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quay 8 vòng hết thời gian là:
2 phút 15 giây × 8 = 16 phút 120 giây
Đổi: 16 phút 120 giây = 18 phút
Đáp số: 18 phút.
75

Người đi bộ 9km trong 2 giờ. Vận tốc là bao nhiêu km/giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc của người đi bộ là:
9 : 2 = 4,5 (km/giờ)
Đáp số: 4,5 km/giờ.
76

Tàu hỏa đi 135km trong 2,5 giờ (có dừng nghỉ tính chung). Vận tốc trung bình:

A.67,5 km/giờ
B.54 km/giờ
C.45 km/giờ
💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc trung bình = quãng đường : thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc trung bình của tàu hỏa là:
135 : 2,5 = 54 (km/giờ)
Đáp số: 54 km/giờ.
77

Bạn Nam chạy 400m hết 2 phút. Vận tốc theo m/giây là:

A.khoảng 3,3 m/giây
B.200 m/giây
C.20 m/giây
💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi m/giây → đổi 2 phút ra giây, rồi lấy quãng đường chia thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 phút = 120 giây
Vận tốc của Nam là:
400 : 120 ≈ 3,3 (m/giây)
Đáp số: khoảng 3,3 m/giây.
78

Xe đạp đi 12km trong 45 phút. Vận tốc là bao nhiêu km/giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi km/giờ → đổi 45 phút ra giờ (45 phút = 0,75 giờ), rồi chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 45 phút = 0,75 giờ
Vận tốc của xe đạp là:
12 : 0,75 = 16 (km/giờ)
Đáp số: 16 km/giờ.
79

Đà điểu chạy 5250m trong 5 phút. Vận tốc là bao nhiêu m/phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Vận tốc = quãng đường : thời gian (đơn vị m/phút).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vận tốc của đà điểu là:
5 250 : 5 = 1 050 (m/phút)
Đáp số: 1 050 m/phút.
80

Xe khách rời bến lúc 8 giờ, đến nơi lúc 11 giờ, đi được 165km. Vận tốc:

A.55 km/giờ
B.60 km/giờ
C.45 km/giờ
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian xe đi trước (11 giờ – 8 giờ), rồi lấy quãng đường chia thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian xe khách đi là:
11 – 8 = 3 (giờ)
Vận tốc của xe khách là:
165 : 3 = 55 (km/giờ)
Đáp số: 55 km/giờ.

Quãng đường, thời gian

Học lại cách làm →
81

Tàu chạy 240km với vận tốc 80 km/giờ, khởi hành lúc 7 giờ. Tàu đến nơi lúc:

A.9 giờ
B.11 giờ
C.10 giờ
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian đi (quãng đường : vận tốc), rồi cộng với giờ khởi hành.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian tàu đi là:
240 : 80 = 3 (giờ)
Tàu đến nơi lúc:
7 + 3 = 10 (giờ)
Đáp số: 10 giờ.
82

Ốc sên bò 12cm mỗi phút. Trong 1 giờ nó bò được:

A.720 cm
B.72 cm
C.12 cm
💡 Nghĩ thế nào?

1 giờ = 60 phút; quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Trong 1 giờ ốc sên bò được số xăng-ti-mét là:
12 × 60 = 720 (cm)
Đáp số: 720 cm.
83

Máy bay bay 800 km/giờ trong 1 giờ 15 phút được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 giờ 15 phút ra giờ (1,25 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Quãng đường máy bay bay được là:
800 × 1,25 = 1 000 (km)
Đáp số: 1 000 km.
84

Người đi xe máy khởi hành 6h30', đến nơi 8h, vận tốc 40 km/giờ. Quãng đường:

A.80 km
B.60 km
C.40 km
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian đi (8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1,5 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian người đó đi là:
8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
40 × 1,5 = 60 (km)
Đáp số: 60 km.
85

Ánh sáng đi 300 000 km mỗi giây! Trong 8 giây nó đi được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong 8 giây ánh sáng đi được số ki-lô-mét là:
300 000 × 8 = 2 400 000 (km)
Đáp số: 2 400 000 km.

Bài toán chuyển động đều

Học lại cách làm →
86

AB = 120km. Hai xe ngược chiều v = 35 và 25 km/giờ. Gặp nhau sau bao nhiêu giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai xe đi ngược chiều thì mỗi giờ khoảng cách giảm đúng bằng tổng hai vận tốc. Thời gian gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng vận tốc của hai xe là:
35 + 25 = 60 (km/giờ)
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
120 : 60 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
87

Hai xe ngược chiều gặp nhau sau 3 giờ, tổng vận tốc 90 km/giờ. Quãng đường AB:

A.270 km
B.30 km
C.93 km
💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường AB = tổng vận tốc × thời gian gặp nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường AB dài là:
90 × 3 = 270 (km)
Đáp số: 270 km.
88

Anh cách em 6km, đạp xe đuổi theo. V anh 14, em 12 km/giờ. Đuổi kịp sau bao nhiêu giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Đuổi theo cùng chiều thì mỗi giờ anh gần em thêm đúng bằng hiệu hai vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu vận tốc của hai anh em là:
14 – 12 = 2 (km/giờ)
Thời gian để anh đuổi kịp em là:
6 : 2 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ.
89

Hai ca nô ngược chiều từ hai bến cách 45km, v = 24 và 21 km/giờ. Gặp nhau sau:

A.1 giờ
B.1,5 giờ
C.2 giờ
💡 Nghĩ thế nào?

Ngược chiều: thời gian gặp nhau = khoảng cách : tổng vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng vận tốc của hai ca nô là:
24 + 21 = 45 (km/giờ)
Thời gian để hai ca nô gặp nhau là:
45 : 45 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
90

Chó đuổi thỏ cách 90m. Chó chạy 12 m/giây, thỏ 9 m/giây. Đuổi kịp sau bao nhiêu giây?

💡 Nghĩ thế nào?

Cùng chiều: mỗi giây chó gần thỏ thêm đúng bằng hiệu hai vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu vận tốc của chó và thỏ là:
12 – 9 = 3 (m/giây)
Thời gian để chó đuổi kịp thỏ là:
90 : 3 = 30 (giây)
Đáp số: 30 giây.
91

Hai người ngược chiều khởi hành 7 giờ, gặp nhau 9 giờ, tổng v = 25 km/giờ. Quãng đường:

A.75 km
B.25 km
C.50 km
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm thời gian đi đến lúc gặp nhau (9 giờ – 7 giờ), rồi quãng đường = tổng vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thời gian hai người đi đến lúc gặp nhau là:
9 – 7 = 2 (giờ)
Quãng đường là:
25 × 2 = 50 (km)
Đáp số: 50 km.
92

Hai xe cùng chiều cách 15km. V xe trước 40, xe sau 45 km/giờ. Sau 3 giờ, xe sau:

A.Vượt qua 5km
B.Còn cách 5km
C.Đã đuổi kịp đúng lúc
💡 Nghĩ thế nào?

Tính thời gian để xe sau đuổi kịp xe trước (khoảng cách : hiệu vận tốc) rồi so với 3 giờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hiệu vận tốc của hai xe là:
45 – 40 = 5 (km/giờ)
Thời gian để xe sau đuổi kịp xe trước là:
15 : 5 = 3 (giờ)
Vậy sau 3 giờ, xe sau vừa đuổi kịp xe trước đúng lúc.
93

Hai người ngược chiều từ hai nơi cách 25km, gặp nhau sau 2,5 giờ. Người thứ nhất đi 6 km/giờ. Người thứ hai đi bao nhiêu km/giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng vận tốc (quãng đường : thời gian gặp nhau), rồi trừ vận tốc người thứ nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng vận tốc của hai người là:
25 : 2,5 = 10 (km/giờ)
Vận tốc của người thứ hai là:
10 – 6 = 4 (km/giờ)
Đáp số: 4 km/giờ.

Biểu đồ hình quạt tròn

Học lại cách làm →
94

Biểu đồ quạt: gà 50%, vịt 30%, ngan 20%. Loại nào nhiều nhất?

A.Vịt
B.
C.Ngan
💡 Nghĩ thế nào?

Loại nào chiếm tỉ số phần trăm lớn nhất thì nhiều nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 50% > 30% > 20%.
Vậy gà nhiều nhất.
95

Biểu đồ: đọc truyện 35%, xem phim 40%, thể thao ?%. Tổng phải 100%. Thể thao chiếm bao nhiêu %?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hình tròn là 100% → phần thể thao = 100% trừ hai phần còn lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể thao chiếm số phần trăm là:
100% – 35% – 40% = 25%
Đáp số: 25%.
96

Trường 600 học sinh, 15% đi ô tô đưa đón. Số bạn đi ô tô là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 15% của 600 học sinh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số học sinh đi ô tô đưa đón là:
(600 : 100) × 15 = 90 (học sinh)
Đáp số: 90 học sinh.
97

Biểu đồ quả: cam 40%, táo 35%, xoài 25%. Cam nhiều hơn xoài:

A.65%
B.15%
C.5%
💡 Nghĩ thế nào?

Cam nhiều hơn xoài bao nhiêu phần trăm → lấy 40% trừ 25%.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cam nhiều hơn xoài số phần trăm là:
40% – 25% = 15%
Đáp số: 15%.
98

Thư viện 800 cuốn: truyện 45%, sách khoa học 30%, còn lại sách khác. Sách khác có bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tỉ số phần trăm sách khác trước (100% – 45% – 30%), rồi tìm số cuốn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sách khác chiếm số phần trăm là:
100% – 45% – 30% = 25%
Thư viện có số cuốn sách khác là:
(800 : 100) × 25 = 200 (cuốn)
Đáp số: 200 cuốn.
99

Lớp 40 bạn: 25% thích màu xanh. Trên biểu đồ, miếng 'xanh' bằng:

A.Một phần tư hình tròn
B.Nửa hình tròn
C.Ba phần tư hình tròn
💡 Nghĩ thế nào?

25% = 25100 = 14 → miếng 'xanh' chiếm một phần tư hình tròn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có: 25% = 25100 = 14.
Vậy miếng 'xanh' bằng một phần tư hình tròn.
100

Biểu đồ chi tiêu: ăn uống 40%, học tập 35%, tiết kiệm 25%. Với 2 triệu đồng, khoản tiết kiệm là bao nhiêu nghìn đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 2 triệu đồng ra nghìn đồng, rồi tìm 25% của số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 triệu đồng = 2 000 nghìn đồng
Khoản tiết kiệm là:
(2 000 : 100) × 25 = 500 (nghìn đồng)
Đáp số: 500 nghìn đồng.

Tỉ số mô tả khả năng xảy ra

Học lại cách làm →
101

Tung xu 50 lần, 23 lần sấp. Số lần ngửa là bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi lần tung ra sấp hoặc ngửa → số lần ngửa = tổng số lần – số lần sấp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số lần ra mặt ngửa là:
50 – 23 = 27 (lần)
Đáp số: 27 lần.
102

Kiểm tra 100 bóng đèn, 2 bóng hỏng. Tỉ số bóng hỏng:

A.2100
B.98100
C.298
💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số của số bóng hỏng và tổng số bóng: tử là số bóng hỏng, mẫu là tổng số bóng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 2 bóng hỏng trong tổng số 100 bóng đèn.
Vậy tỉ số bóng hỏng là 2100.
103

Gieo xúc xắc 60 lần, mặt 6 chấm ra 12 lần — tức là ra bao nhiêu % số lần gieo?

💡 Nghĩ thế nào?

Tỉ số phần trăm = số lần ra mặt 6 : tổng số lần gieo.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số lần ra mặt 6 chấm và số lần gieo là:
12 : 60 = 0,2
0,2 = 20%
Đáp số: 20%.

Ôn tập cuối năm: Số và phép tính

Học lại cách làm →
104

Lớp 40 bạn có 60% biết bơi. Bao nhiêu bạn biết bơi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 60% của 40 bạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bạn biết bơi là:
(40 : 100) × 60 = 24 (bạn)
Đáp số: 24 bạn.
105

Cửa hàng giảm giá 20%, món hàng còn 240 nghìn. Giá gốc là:

A.300 nghìn
B.288 nghìn
C.260 nghìn
💡 Nghĩ thế nào?

Giảm 20% thì món hàng còn 80% giá gốc. Biết 80% là 240 nghìn → tìm 100%.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giá sau khi giảm chiếm số phần trăm giá gốc là:
100% – 20% = 80%
Giá gốc của món hàng là:
240 : 80 × 100 = 300 (nghìn đồng)
Đáp số: 300 nghìn đồng.
106

Tuổi bố và con cộng lại là 45, tuổi con bằng 14 tuổi bố. Bố bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Dạng tổng – tỉ: tuổi con 1 phần, tuổi bố 4 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Tuổi của bố là:
45 : 5 × 4 = 36 (tuổi)
Đáp số: 36 tuổi.

Ôn tập cuối năm: Hình học, đo lường

Học lại cách làm →
107

Đi bộ 4 km/giờ trong 2 giờ 30 phút được bao nhiêu km?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 2 giờ 30 phút ra giờ (2,5 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường đi được là:
4 × 2,5 = 10 (km)
Đáp số: 10 km.
108

Thửa ruộng hình thang đáy 40m và 30m, cao 20m. Diện tích:

A.350 m²
B.1 400 m²
C.700 m²
💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
(40 + 30) × 20 : 2 = 700 (m²)
Đáp số: 700 m².
109

Hai xe ngược chiều từ hai nơi cách 90km, v = 25 và 20 km/giờ. Gặp nhau sau bao nhiêu giờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Ngược chiều: thời gian gặp nhau = khoảng cách : tổng vận tốc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổng vận tốc của hai xe là:
25 + 20 = 45 (km/giờ)
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
90 : 45 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
110

Câu tốt nghiệp: hộp lập phương cạnh 3dm chứa đầy nước rồi đổ hết vào bể hộp chữ nhật đáy 9dm × 3dm. Mực nước trong bể cao:

A.3 dm
B.1 dm
C.9 dm
💡 Nghĩ thế nào?

Lượng nước bằng thể tích hộp lập phương. Đổ sang bể thì chiều cao mực nước = thể tích nước : diện tích đáy bể.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thể tích nước trong hộp lập phương là:
3 × 3 × 3 = 27 (dm³)
Diện tích đáy bể là:
9 × 3 = 27 (dm²)
Chiều cao mực nước trong bể là:
27 : 27 = 1 (dm)
Đáp số: 1 dm.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 5?

110 bài toán có lời văn, chia theo 35 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 5 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc và tóm tắt, (2) tìm dạng toán, lập kế hoạch, (3) trình bày bài giải, (4) kiểm tra lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 5, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 5 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 5 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 5 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
📐 Công thức Toán lớp 5
Có hình vẽ và ví dụ tính sẵn · in A4