Bài toán lớp 1 có lời văn
81 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 1 có lời văn

81 bài toán đố lớp 1 có bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 34 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 1 theo 4 bước

  1. 1Đọc kĩ đề. Đọc hai lần. Tìm xem bài cho biết gì (các con số) và hỏi gì (câu có chữ «Hỏi…»).
  2. 2Chọn phép tính. «Thêm vào», «gộp lại», «tất cả» → phép cộng. «Bớt đi», «cho đi», «còn lại» → phép trừ.
  3. 3Viết bài giải. Câu lời giải: chép lại câu hỏi, bỏ chữ «bao nhiêu», thêm chữ «số» và «là:» — «Có tất cả số quả cam là:». Dòng dưới là phép tính có tên đơn vị trong ngoặc: 5 + 3 = 8 (quả). Cuối cùng: Đáp số: 8 quả cam.
  4. 4Thử lại. Đọc lại câu hỏi: kết quả có hợp lý không? Bớt đi mà ra số to hơn lúc đầu là sai.
1

Bé có 1 cái bánh, mẹ cho thêm 1 cái nữa. Đếm xem bé có mấy cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mẹ cho thêm → số bánh nhiều lên → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số cái bánh là:
1 + 1 = 2 (cái bánh)
Đáp số: 2 cái bánh.
2

Bàn có 3 cái cốc: 🥤🥤🥤. Nhà có 3 người — mỗi người một cốc thì có đủ không?

A.Không biết
B.Đủ — 3 cốc cho 3 người
C.Không đủ
💡 Nghĩ thế nào?

Ghép mỗi người với một cốc: 3 cốc và 3 người thì vừa khớp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 3 cốc và 3 người: mỗi người một cốc thì vừa hết cốc, không ai thiếu.
Vậy đủ — 3 cốc cho 3 người.
3

Bé xếp 4 chiếc ghế, nhà có 6 người. Ghế có đủ cho mỗi người một chiếc không?

A.Thiếu — 2 người chưa có ghế
B.Không biết
C.Đủ
💡 Nghĩ thế nào?

Nối mỗi người với một ghế: 4 ghế cho 6 người thì thiếu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 4 ghế cho 6 người: 4 ít hơn 6, nên còn 2 người chưa có ghế.
Vậy thiếu ghế: 2 người chưa có ghế.
4

Bé có 2 quả bóng bay, cả 2 quả đều bay mất. Bé còn mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Bay mất cả 2 quả → không còn quả nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số quả bóng bay là:
2 – 2 = 0 (quả)
Đáp số: 0 quả.
5

Chuồng có 3 chú thỏ, cả 3 chú đều ra vườn chơi. Trong chuồng còn mấy chú?

A.0
B.3
C.2
D.1
💡 Nghĩ thế nào?

Cả 3 chú đều ra vườn → chuồng không còn chú nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong chuồng còn số chú thỏ là:
3 – 3 = 0 (chú thỏ)
Đáp số: 0 chú thỏ.

Nhiều hơn, ít hơn

Học lại cách làm →
6

Lớp có 4 cái ghế và 4 bạn nhỏ. Ghế và bạn thế nào?

A.Bạn nhiều hơn
B.Không biết
C.Ghế nhiều hơn
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Nối mỗi bạn với một cái ghế: không thừa, không thiếu thì là bằng nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 4 ghế và 4 bạn: mỗi bạn ngồi một ghế thì vừa khớp.
Vậy số ghế và số bạn bằng nhau.
7

Có 5 bạn muốn qua sông, thuyền chỉ chở được 3 bạn một chuyến. Một chuyến có chở hết các bạn không?

A.Có — vừa đủ
B.Không — 5 bạn nhiều hơn 3 chỗ
C.Không biết
D.Thừa chỗ
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh số bạn với số chỗ trên thuyền: 5 nhiều hơn 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 5 bạn mà thuyền chỉ có 3 chỗ: 5 > 3, nên còn 2 bạn phải đợi chuyến sau.
Vậy một chuyến không chở hết — 5 bạn nhiều hơn 3 chỗ.
8

Đĩa có 7 cái bánh. Thêm mấy cái cho đủ 10 cái?

A.2
B.10
C.3
💡 Nghĩ thế nào?

7 và mấy được 10? Đếm tiếp từ 7: tám, chín, mười.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cái bánh cần thêm là:
10 – 7 = 3 (cái)
Đáp số: 3 cái bánh.
9

Trong các số từ 0 đến 10, số nào lớn hơn 9?

💡 Nghĩ thế nào?

Các số từ 0 đến 10: số nào lớn hơn 9?

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong các số từ 0 đến 10, chỉ có 10 lớn hơn 9 (10 > 9).
Đáp số: 10.
10

🐱🐱🐱🐱 và 🐶🐶🐶🐶🐶🐶 — Có 4 con mèo và 6 con chó: 4 bao nhiêu 6?

A.<
B.=
C.>
💡 Nghĩ thế nào?

Nối mỗi con mèo với một con chó: còn thừa chó thì số mèo ít hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có 4 con mèo và 6 con chó: 4 ít hơn 6, nên 4 < 6.
Vậy điền dấu <: 4 < 6.
11

Ba bạn Mai, Việt, Nam được 9, 10 và 10 điểm (không theo thứ tự). Mai nhiều điểm hơn Nam. Việt được mấy điểm?

💡 Nghĩ thế nào?

Mai nhiều điểm hơn Nam: hai bạn đó phải khác điểm, một bạn 10, một bạn 9.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 10 > 9, nên Mai được 10 điểm, Nam được 9 điểm.
Còn lại một điểm 10 là của Việt.
Vậy Việt được 10 điểm.
12

Bé có 3 quả bóng xanh và 3 quả bóng đỏ. Bé có tất cả mấy quả bóng?

💡 Nghĩ thế nào?

Bóng xanh và bóng đỏ gộp lại: 3 và 3 được mấy?

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 quả bóng xanh và 3 quả bóng đỏ được 6 quả bóng.
Đáp số: 6 quả bóng.

Ghép hình, xếp hình

Học lại cách làm →
13

Bức tranh thuyền ⛵ có 2 cánh buồm tam giác và 1 thân thuyền. Có tất cả mấy mảnh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp cánh buồm và thân thuyền lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bức tranh có tất cả số mảnh là:
2 + 1 = 3 (mảnh)
Đáp số: 3 mảnh.
14

Bé ghép đoàn tàu từ 1 đầu tàu và 3 toa. Đoàn tàu có tất cả mấy phần?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp đầu tàu và các toa → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoàn tàu có tất cả số phần là:
1 + 3 = 4 (phần)
Đáp số: 4 phần.

Phép cộng trong phạm vi 6

Học lại cách làm →
15

Bé xếp 4 cái cốc, chị đưa thêm 2 cái. Bé có mấy cái cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi bé có tất cả mấy cái: gộp 4 cái có sẵn với 2 cái chị đưa → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số cái cốc là:
4 + 2 = 6 (cái)
Đáp số: 6 cái cốc.

Phép cộng trong phạm vi 10

Học lại cách làm →
16

Bé có 7 viên bi, anh cho thêm 3 viên. Bé có mấy viên bi?

💡 Nghĩ thế nào?

Anh cho thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số viên bi là:
7 + 3 = 10 (viên)
Đáp số: 10 viên bi.

Phép trừ trong phạm vi 6

Học lại cách làm →
17

Bé có 6 viên kẹo, bé cho em 3 viên. Bé còn mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia cho em → số kẹo của bé ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số viên kẹo là:
6 – 3 = 3 (viên)
Đáp số: 3 viên kẹo.

Phép trừ trong phạm vi 10

Học lại cách làm →
18

Hộp có 10 chiếc bút màu, bé lấy ra 3 chiếc để vẽ. Trong hộp còn mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra → trong hộp còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong hộp còn số chiếc bút màu là:
10 – 3 = 7 (chiếc)
Đáp số: 7 chiếc bút màu.
19

Bãi có 9 chiếc xe đạp, 5 chiếc được lấy đi. Bãi còn mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy đi → bãi còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bãi còn số chiếc xe đạp là:
9 – 5 = 4 (chiếc)
Đáp số: 4 chiếc xe đạp.
20

🎣 7 bạn thả câu. 2 lưỡi câu mắc rong, các lưỡi khác đều có cá. Có mấy con cá cắn câu?

💡 Nghĩ thế nào?

Có 7 lưỡi câu, 2 lưỡi mắc rong không có cá → bớt 2 lưỡi đó ra → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số con cá cắn câu là:
7 – 2 = 5 (con cá)
Đáp số: 5 con cá.
21

🍈 Mỗi quả bưởi ghi một phép tính: 7 − 2 · 3 + 1 · 2 + 3 · 8 − 4 · 4 + 1 — Có mấy quả có kết quả bằng 5?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính từng phép trên quả bưởi, quả nào ra 5 thì đếm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tính: 7 – 2 = 5, 2 + 3 = 5, 4 + 1 = 5.
Còn 3 + 1 = 4 và 8 – 4 = 4 không bằng 5.
Vậy có 3 quả bưởi có kết quả bằng 5.

Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10

Học lại cách làm →
22

Bảng trừ 9: 9 − 1 = 8 · 9 − 2 = 7 · 9 − 3 = bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Bảng trừ 9: số trừ thêm 1 thì kết quả bớt đi 1.

📝 Xem bài giải
Bài giải
9 – 1 = 8, 9 – 2 = 7, nên:
9 – 3 = 6
Đáp số: 6.
23

Mẹ mua 10 quả cam, cả nhà ăn 6 quả. Còn mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Ăn mất → còn ít đi → phép trừ. Thử lại: 6 + 4 = 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn lại số quả cam là:
10 – 6 = 4 (quả)
Đáp số: 4 quả cam.
24

Bé có 8 viên bi, bé cho bạn 3 viên. Bé còn mấy viên bi?

💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi bé còn lại mấy viên: 8 viên bớt đi 3 viên cho bạn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số viên bi là:
8 – 3 = 5 (viên)
Đáp số: 5 viên bi.
25

🚌 Bến xe có 8 xe. 3 xe rời bến. 8 − 3 = bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Xe rời bến → bến còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến còn số xe là:
8 – 3 = 5 (xe)
Đáp số: 5 xe.
26

5 → +4 → bao nhiêu → −6 → bao nhiêu → +7 → bao nhiêu · Ô cuối là số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt theo mũi tên, kết quả ô trước là số đầu của ô sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô thứ nhất là:
5 + 4 = 9
Số ở ô thứ hai là:
9 – 6 = 3
Số ở ô cuối là:
3 + 7 = 10
Đáp số: 10.
27

5 → +3 → bao nhiêu → −4 → bao nhiêu → +6 → bao nhiêu · Ô cuối là số mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính lần lượt theo mũi tên, kết quả ô trước là số đầu của ô sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô thứ nhất là:
5 + 3 = 8
Số ở ô thứ hai là:
8 – 4 = 4
Số ở ô cuối là:
4 + 6 = 10
Đáp số: 10.

Khối lập phương, khối hộp

Học lại cách làm →
28

Bé xếp tháp: 2 khối ở dưới, 2 khối ở trên. Tháp có mấy khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Gộp khối ở dưới và khối ở trên → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháp có số khối là:
2 + 2 = 4 (khối)
Đáp số: 4 khối.
29

Bé có 4 khối lập phương và 3 khối hộp. Bé có tất cả mấy khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → gộp hai loại khối → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có tất cả số khối là:
4 + 3 = 7 (khối)
Đáp số: 7 khối.
30

Tháp có 6 khối, bé lấy ra 2 khối. Tháp còn mấy khối?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy ra → tháp còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháp còn số khối là:
6 – 2 = 4 (khối)
Đáp số: 4 khối.

Xếp hình bằng khối

Học lại cách làm →
31

Khối lập phương lớn có 2 tầng, mỗi tầng 4 khối nhỏ. Cần mấy khối nhỏ?

A.4
B.6
C.8
💡 Nghĩ thế nào?

Tầng dưới 4 khối, tầng trên 4 khối → gộp hai tầng → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cần số khối nhỏ là:
4 + 4 = 8 (khối)
Đáp số: 8 khối nhỏ.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
32

Xe buýt có 6 khách, đến bến 2 khách xuống. Trên xe còn mấy khách?

💡 Nghĩ thế nào?

Khách xuống → trên xe ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên xe còn số hành khách là:
6 – 2 = 4 (hành khách)
Đáp số: 4 hành khách.
33

Bé có 4 viên kẹo, chị cho thêm 3 viên, bé ăn 1 viên. Bé còn mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Chị cho thêm 3 viên (cộng 3), bé ăn 1 viên (trừ 1) → tính lần lượt từ trái sang phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số viên kẹo là:
4 + 3 – 1 = 6 (viên)
Đáp số: 6 viên kẹo.
34

🐰 Cửa 1: 2, 3 · Cửa 2: 7, 6, 8 🥕 Mỗi cửa chọn 1 số, cộng bằng 10. Có mấy cách?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy từng số ở cửa 1, tìm số ở cửa 2 cộng vào được 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chọn 2 ở cửa 1 thì cần số 8 ở cửa 2: 2 + 8 = 10.
Chọn 3 ở cửa 1 thì cần số 7 ở cửa 2: 3 + 7 = 10.
Số 6 ở cửa 2 không ghép được (2 + 6 = 8, 3 + 6 = 9).
Vậy có 2 cách.

Các số từ 11 đến 20

Học lại cách làm →
35

Mẹ mua 1 chục quả trứng và 5 quả nữa. Mẹ mua mấy quả trứng?

A.10
B.6
C.15
💡 Nghĩ thế nào?

1 chục quả là 10 quả, thêm 5 quả lẻ → 1 chục và 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
1 chục và 5 quả là 15 quả.
Đáp số: 15 quả trứng.

Các số tròn chục

Học lại cách làm →
36

Mỗi túi có 1 chục quả cam. 2 túi có bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi túi 1 chục quả → 2 túi là 2 chục quả, tức là 20 quả.

📝 Xem bài giải
Bài giải
2 túi có số quả cam là:
10 + 10 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả cam.

Số có hai chữ số

Học lại cách làm →
37

Bé có 3 hộp bút (mỗi hộp 1 chục cái) và 6 cái lẻ. Bé có bao nhiêu cái bút?

💡 Nghĩ thế nào?

3 hộp là 3 chục cái bút, thêm 6 cái lẻ → 3 chục và 6 đơn vị.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số cái bút là:
30 + 6 = 36 (cái bút)
Đáp số: 36 cái bút.

So sánh số đến 100

Học lại cách làm →
38

Na có 98 viên bi, Bin có 89 viên bi. Ai nhiều bi hơn?

A.Bằng nhau
B.Không biết
C.Bin
D.Na
💡 Nghĩ thế nào?

Hai số cùng có hai chữ số: so hàng chục trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
98 có 9 chục, 89 có 8 chục: 9 chục nhiều hơn 8 chục, nên 98 lớn hơn 89.
Vậy Na nhiều bi hơn.

Bảng các số từ 1 đến 100

Học lại cách làm →
39

Trong bảng các số từ 1 đến 100, ô ngay dưới số 34 là số nào?

💡 Nghĩ thế nào?

Trong bảng các số từ 1 đến 100, xuống dưới một ô thì số thêm 10.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ô ngay dưới số 34 là:
34 thêm 10 là 44
Đáp số: 44.
40

Khi xếp các số từ bé đến lớn, số 73 đứng bên nào của số 37?

A.Bên phải
B.Bên trái
💡 Nghĩ thế nào?

Xếp từ bé đến lớn thì số lớn hơn đứng bên phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
73 có 7 chục, 37 có 3 chục: 73 lớn hơn 37.
Vậy số 73 đứng bên phải số 37.

Dài hơn, ngắn hơn

Học lại cách làm →
41

Băng A dài 5 ô, băng B dài 8 ô. Băng nào dài hơn?

A.Băng A
B.Không so được
C.Băng B
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Băng nào dài nhiều ô hơn thì dài hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 8 ô nhiều hơn 5 ô.
Vậy băng B dài hơn.
42

Đường đến trường của Na dài 8 ô, của Bin dài 6 ô. Đường của ai NGẮN hơn?

A.Không biết
B.Na
C.Bin
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

Đường nào ít ô hơn thì ngắn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 6 ô ít hơn 8 ô.
Vậy đường của Bin ngắn hơn.
43

Băng giấy đặt từ vạch 0 đến vạch 6. Băng giấy dài mấy cm?

💡 Nghĩ thế nào?

Băng giấy đặt từ vạch 0 thì đầu kia chỉ vạch mấy, băng dài bấy nhiêu xăng-ti-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đầu băng giấy ở vạch 0, cuối băng giấy ở vạch 6.
Đáp số: 6 cm.
44

Băng A dài 9 cm, băng B dài 12 cm. Băng nào NGẮN hơn?

A.Bằng nhau
B.Không so được
C.Băng A
D.Băng B
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số đo: 9 cm và 12 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 9 cm < 12 cm.
Vậy băng A ngắn hơn.
45

Bin và Na đo cái bàn bằng gang tay. Bin được 6 gang, Na được 8 gang. Bạn nào đo được nhiều gang hơn?

A.Na
B.Bằng nhau
C.Bin
💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi bạn nào đo được NHIỀU gang hơn: so hai số đo 6 gang và 8 gang.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 8 gang nhiều hơn 6 gang.
Vậy Na đo được nhiều gang hơn.

Phép cộng trong phạm vi 100

Học lại cách làm →
46

Lớp có 30 bạn, chuyển đến thêm 2 bạn. Lớp có bao nhiêu bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Chuyển đến thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp có số bạn là:
30 + 2 = 32 (bạn)
Đáp số: 32 bạn.
47

Bé có 25 nhãn vở, chị cho thêm 12 nhãn. Bé có bao nhiêu nhãn vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Chị cho thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số nhãn vở là:
25 + 12 = 37 (nhãn vở)
Đáp số: 37 nhãn vở.
48

🐚 Vỏ xanh: 40, 52 · Vỏ vàng: 3, 2. Phép tính nào bằng 55?

A.40 + 2
B.52 + 3
C.52 + 2
D.40 + 3
💡 Nghĩ thế nào?

55 có 5 chục và 5 đơn vị: vỏ xanh cho số chục, vỏ vàng cho số đơn vị.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tính: 40 + 3 = 43, 52 + 2 = 54, 40 + 2 = 42.
Phép tính bằng 55 là:
52 + 3 = 55
Vậy chọn phép tính 52 + 3.
49

Tháp số: ô trên = 21 + 23. Ô trên là mấy?

?2123
💡 Nghĩ thế nào?

Ô trên bằng tổng hai ô dưới: cộng đơn vị với đơn vị, chục với chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ở ô trên là:
21 + 23 = 44
Đáp số: 44.

Phép trừ trong phạm vi 100

Học lại cách làm →
50

Cửa hàng có 70 quả bóng bay, bán được 40 quả. Còn lại bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Bán được → còn lại ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số quả bóng bay là:
70 – 40 = 30 (quả)
Đáp số: 30 quả bóng bay.
51

Bé có 28 viên bi, cho em 6 viên. Bé còn bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho em → bé còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số viên bi là:
28 – 6 = 22 (viên)
Đáp số: 22 viên bi.

Nghe cô kể, giải toán

Học lại cách làm →
52

Mẹ có 5 quả trứng, mua thêm 2 quả. Hỏi mẹ có tất cả mấy quả: dùng phép tính nào?

A.Trừ
B.Cả hai
C.Không tính được
D.Cộng
💡 Nghĩ thế nào?

Hỏi có tất cả bao nhiêu: gộp trứng có sẵn với trứng mua thêm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ có tất cả số quả trứng là:
5 + 2 = 7 (quả)
Vậy dùng phép cộng.
53

Có 4 cái bánh, bé ăn 1 cái. Hỏi còn lại mấy cái: dùng phép tính nào?

A.Trừ
B.Cộng
C.Không tính được
D.Cả hai
💡 Nghĩ thế nào?

Bé ăn bớt đi, hỏi còn lại bao nhiêu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Còn lại số cái bánh là:
4 – 1 = 3 (cái)
Vậy dùng phép trừ.
54

Bé có 3 quyển truyện, bà cho thêm 4 quyển. Bé có mấy quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Bà cho thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số quyển truyện là:
3 + 4 = 7 (quyển)
Đáp số: 7 quyển truyện.
55

Dây có 10 quả bóng bay, nổ mất 3 quả. Còn mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Nổ mất → còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Dây còn số quả bóng bay là:
10 – 3 = 7 (quả)
Đáp số: 7 quả bóng bay.
56

Bến có 20 chiếc thuyền, 10 chiếc ra khơi. Bến còn mấy chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Ra khơi → bến còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bến còn số chiếc thuyền là:
20 – 10 = 10 (chiếc)
Đáp số: 10 chiếc thuyền.
57

Vườn có 32 cây hoa, bố trồng thêm 5 cây. Vườn có mấy cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Trồng thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn có số cây hoa là:
32 + 5 = 37 (cây)
Đáp số: 37 cây hoa.
58

Bài toán: “Có 15 bạn, thêm 4 bạn nữa đến chơi. Hỏi có tất cả mấy bạn?” Phép tính đúng là:

A.15 + 15
B.15 − 4
C.15 + 4
D.4 − 15
💡 Nghĩ thế nào?

Có thêm bạn đến chơi → số bạn nhiều lên → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số bạn là:
15 + 4 = 19 (bạn)
Vậy phép tính đúng là 15 + 4.
59

Bé có 40 viên bi, bé cho bạn 20 viên. Bé còn bao nhiêu viên bi?

💡 Nghĩ thế nào?

Mua vở hết tiền → tiền còn lại ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số tiền là:
40 – 20 = 20 (nghìn đồng)
Đáp số: 20 nghìn đồng.
60

Bé có 6 cái kẹo, chị cho thêm 3 cái, bé ăn 4 cái. Bé còn mấy cái?

💡 Nghĩ thế nào?

Chị cho thêm 3 cái (cộng 3), bé ăn 4 cái (trừ 4) → tính lần lượt từ trái sang phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé còn số cái kẹo là:
6 + 3 – 4 = 5 (cái)
Đáp số: 5 cái kẹo.
61

⚖️ Cân thăng bằng: túi đỏ = túi 45 quả + túi 33 quả. Túi đỏ có mấy quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng thì hai bên bằng nhau → túi đỏ bằng hai túi kia gộp lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Túi đỏ có số quả là:
45 + 33 = 78 (quả)
Đáp số: 78 quả.
62

Đốt tre xếp nhầm hai đốt: 98 − 73 = 52. Phép tính đúng là:

A.98 − 37 = 52
B.89 − 73 = 52
C.98 − 73 = 25
D.98 − 73 = 35
💡 Nghĩ thế nào?

Tính lại 98 – 73 rồi tìm phép tính có kết quả đúng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kết quả đúng của phép trừ là:
98 – 73 = 25
Vậy phép tính đúng là 98 − 73 = 25.

Bài toán: viết phép tính

Học lại cách làm →
63

🌳 75 cây nhãn và vải · 25 cây nhãn. Phép tính thích hợp tìm số cây vải?

A.75 + 25 = 100
B.75 − 25 = 50
C.50 − 25 = 25
💡 Nghĩ thế nào?

75 cây gồm nhãn và vải; bớt số cây nhãn ra thì còn số cây vải → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cây vải là:
75 – 25 = 50 (cây)
Vậy phép tính thích hợp là 75 − 25 = 50.
64

🧱 Đống gạch có 86 viên, lấy đi 50 viên. Còn lại mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy đi → đống gạch còn ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đống gạch còn lại số viên là:
86 – 50 = 36 (viên)
Đáp số: 36 viên gạch.
65

⛵ Mai gấp 32 chiếc thuyền, Mi gấp 5 chiếc. Cả hai chị em: phép tính thích hợp?

A.32 − 5 = 27
B.32 + 5 = 82
C.32 + 5 = 37
💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai chị em → gộp thuyền của Mai và của Mi → phép cộng; 5 cộng vào hàng đơn vị.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai chị em gấp được số chiếc thuyền là:
32 + 5 = 37 (chiếc)
Vậy phép tính thích hợp là 32 + 5 = 37.
66

🚂 Tàu có 38 khách, 6 khách xuống. Còn lại mấy khách?

💡 Nghĩ thế nào?

Khách xuống → trên tàu ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên tàu còn lại số khách là:
38 – 6 = 32 (khách)
Đáp số: 32 khách.

Bài toán: nêu câu trả lời

Học lại cách làm →
67

🚂 Tàu A có 10 toa, tàu B có 12 toa. Trả lời: Cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai đoàn tàu → gộp toa của tàu A và tàu B → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai đoàn tàu có số toa là:
10 + 12 = 22 (toa)
Trả lời: Cả hai đoàn tàu có 22 toa.
68

Nam có 25 viên bi, cho Việt 10 viên. Trả lời: Nam còn bao nhiêu viên bi?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho bạn → bi của Nam ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nam còn số viên bi là:
25 – 10 = 15 (viên)
Trả lời: Nam còn 15 viên bi.
69

Tráng sĩ uống 49 bầu nước trong hai ngày, ngày đầu 25 bầu. Câu trả lời nào đúng?

A.Ngày sau uống 25 bầu nước.
B.Ngày sau uống 74 bầu nước.
C.Ngày sau uống 24 bầu nước.
💡 Nghĩ thế nào?

49 bầu là của cả hai ngày; bớt số bầu ngày đầu thì còn số bầu ngày sau → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày sau tráng sĩ uống số bầu nước là:
49 – 25 = 24 (bầu)
Trả lời: Ngày sau uống 24 bầu nước.
70

🐦 15 con chim, thêm 24 con bay đến. Phép tính thích hợp?

A.15 + 24 = 39
B.15 + 24 = 29
C.24 − 15 = 9
💡 Nghĩ thế nào?

Thêm chim bay đến → đàn chim nhiều lên → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số con chim là:
15 + 24 = 39 (con)
Vậy phép tính thích hợp là 15 + 24 = 39.
71

🌳 Cây thị có 68 quả, rụng 25 quả. Câu trả lời nào đúng?

A.Trên cây có 68 quả thị.
B.Trên cây còn lại 43 quả thị.
C.Trên cây còn lại 25 quả thị.
💡 Nghĩ thế nào?

Quả rụng → trên cây còn ít đi → phép trừ; câu trả lời nói lại câu hỏi và có số vừa tính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trên cây còn lại số quả thị là:
68 – 25 = 43 (quả)
Trả lời: Trên cây còn lại 43 quả thị.

Sáng, trưa, chiều, tối

Học lại cách làm →
72

✈️ Từ Hà Nội: đi Hồ Chí Minh 5 giờ · đi Đà Nẵng 7 giờ · đi Huế 8 giờ. Chuyến nào cất cánh sớm nhất?

A.Hồ Chí Minh – 5 giờ
B.Đà Nẵng – 7 giờ
C.Huế – 8 giờ
💡 Nghĩ thế nào?

Chuyến nào cất cánh vào giờ sớm nhất (số giờ bé nhất) thì bay trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 5 giờ đến trước 7 giờ và 8 giờ.
Vậy chuyến đi Hồ Chí Minh lúc 5 giờ cất cánh sớm nhất.

Đọc thời khóa biểu

Học lại cách làm →
73

🥕 Thứ Ba 25 · Thứ Năm 28 · Thứ Sáu 31 · Chủ nhật 30. Ngày nào thỏ ăn ít hơn 27 củ?

A.Chủ nhật
B.Thứ Năm
C.Thứ Ba
💡 Nghĩ thế nào?

So từng số củ với 27: số nào bé hơn 27 thì ngày đó thỏ ăn ít hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 25 < 27; còn 28, 30, 31 đều lớn hơn 27.
Vậy thứ Ba thỏ ăn ít hơn 27 củ.

Thực hành xem lịch và giờ

Học lại cách làm →
74

Tờ lịch: Tháng 3 · 8 · Chủ nhật. Hôm nay là ngày mấy?

💡 Nghĩ thế nào?

Tờ lịch có ba dòng: tháng ở trên, NGÀY là số to ở giữa, thứ ở dưới.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số to ở giữa tờ lịch là 8.
Vậy hôm nay là ngày 8.
75

Xe buýt xanh chạy lúc 9 giờ, xe buýt đỏ chạy lúc 7 giờ. Xe nào chạy trước?

A.Xe đỏ
B.Xe xanh
💡 Nghĩ thế nào?

Giờ nào đến trước thì xe đó chạy trước: so 7 giờ và 9 giờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xe đỏ chạy lúc 7 giờ, xe xanh chạy lúc 9 giờ: 7 giờ đến trước 9 giờ.
Vậy xe buýt đỏ chạy trước.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
76

Vườn có 24 cây hoa, trồng thêm 5 cây. Vườn có mấy cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Trồng thêm → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn có số cây hoa là:
24 + 5 = 29 (cây)
Đáp số: 29 cây hoa.
77

Bé có 10 nhãn vở, cho em 3 cái, chị cho thêm 2 cái. Bé có mấy cái?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho em 3 cái (trừ 3), chị cho thêm 2 cái (cộng 2) → tính lần lượt từ trái sang phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bé có số nhãn vở là:
10 – 3 + 2 = 9 (nhãn vở)
Đáp số: 9 nhãn vở.
78

🦋 3 + 4 · 8 − 1 · 4 + 0 · 2 + 2 · 8 − 6 — Mấy bướm đậu hoa số 4?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính từng phép trên cánh bướm, bướm nào ra 4 thì đậu hoa số 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tính: 4 + 0 = 4
Tính: 2 + 2 = 4
Còn 3 + 4 = 7, 8 − 1 = 7, 8 − 6 = 2 không bằng 4.
Vậy có 2 chú bướm đậu hoa số 4.
79

🐸 Ếch nhảy vào các ô có số bằng 20 + 40. Đó là ô số mấy?

A.6
B.50
C.60
D.40
💡 Nghĩ thế nào?

Tính 20 cộng 40 rồi tìm ô ghi số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số của ô ếch nhảy vào là:
20 + 40 = 60
Vậy ếch nhảy vào ô số 60.

Ôn tập: Hình và đo lường

Học lại cách làm →
80

Sợi dây đặt từ vạch 0 đến vạch 6 của thước. Sợi dây dài mấy cm?

💡 Nghĩ thế nào?

Sợi dây đặt từ vạch 0 thì đầu kia chỉ vạch mấy, sợi dây dài bấy nhiêu xăng-ti-mét.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đầu sợi dây ở vạch 0, cuối sợi dây ở vạch 6.
Đáp số: 6 cm.
81

🦗 Dế Mèn đi 30 bước đến hồ, rồi 15 bước, rồi 21 bước. Dế Mèn đi tất cả mấy bước?

💡 Nghĩ thế nào?

Đi ba chặng nối tiếp → cộng ba số, tính lần lượt từ trái sang phải.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Dế Mèn đi tất cả số bước là:
30 + 15 + 21 = 66 (bước)
Đáp số: 66 bước.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 1?

81 bài toán có lời văn, chia theo 34 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 1 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc kĩ đề, (2) chọn phép tính, (3) viết bài giải, (4) thử lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 1, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 1 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 1 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 1 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
➗ Đặt tính rồi tính
Luyện phép cộng, trừ từng bước như cô dạy

Đọc thêm: Những bài toán lớp 1 từng gây tranh cãi trên mạng và đáp án đúng.