Bài toán lớp 3 có lời văn
130 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 3 có lời văn

130 bài toán đố lớp 3bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 43 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 3 theo 4 bước

  1. 1Đọc và tóm tắt. Đọc đề hai lần, ghi tóm tắt cái đã cho — cái phải tìm. Bài so sánh, tổng – hiệu, tỉ số thì vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
  2. 2Tìm dạng toán, lập kế hoạch. Bài cần mấy bước tính? Bước nào làm trước? Bài hỏi cái gì thì câu lời giải cuối cùng phải nói đúng cái đó.
  3. 3Trình bày bài giải. Mỗi bước một câu lời giải và một phép tính có đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số.
  4. 4Kiểm tra lại. Thay kết quả vào đề xem có khớp không. Đổi đơn vị chưa? Đáp số có đúng thứ đề hỏi không?

Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1 000

Học lại cách làm →
1

Đội một trồng được 348 cây, đội hai trồng được 265 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cây CẢ HAI đội → gộp lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai đội trồng được số cây là:
348 + 265 = 613 (cây)
Đáp số: 613 cây.
2

Một cuộn dây dài 750 m, đã cắt đi 375 m. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt đi thì phần còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cuộn dây còn lại số mét là:
750 – 375 = 375 (m)
Đáp số: 375 m.
3

Ngăn trên có 275 quyển sách, ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên 128 quyển. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Ngăn dưới NHIỀU HƠN ngăn trên 128 quyển → lấy số quyển ngăn trên cộng thêm 128.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngăn dưới có số quyển sách là:
275 + 128 = 403 (quyển)
Đáp số: 403 quyển sách.

Tìm thành phần phép cộng, trừ

Học lại cách làm →
4

Bể nước chảy đi 275 lít thì còn lại 125 lít. Hỏi lúc đầu bể có bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Số nước lúc đầu = số đã chảy đi + số còn lại (tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lúc đầu bể có số lít nước là:
125 + 275 = 400 (l)
Đáp số: 400 l nước.
5

Hà có một số viên bi, cho bạn 15 viên thì còn 28 viên. Hỏi lúc đầu Hà có bao nhiêu viên bi?

A.28 viên
B.43 viên
C.13 viên
D.38 viên
💡 Nghĩ thế nào?

Số bi lúc đầu = số bi còn lại + số bi đã cho bạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lúc đầu Hà có số viên bi là:
28 + 15 = 43 (viên bi)
Đáp số: 43 viên bi.

Bảng nhân, chia 2 và 5

Học lại cách làm →
6

Mỗi đôi đũa có 2 chiếc. 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

7 đôi, mỗi đôi 2 chiếc → 2 được lấy 7 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 × 7 = 14 (chiếc)
Đáp số: 14 chiếc đũa.
7

Có 40 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có mấy bông hoa?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia ĐỀU vào 5 lọ → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lọ có số bông hoa là:
40 : 5 = 8 (bông)
Đáp số: 8 bông hoa.

Bảng nhân 4, bảng chia 4

Học lại cách làm →
8

Mỗi hộp có 4 cái bánh. 7 hộp có bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 4 cái, có 7 hộp → 4 được lấy 7 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 hộp có số cái bánh là:
4 × 7 = 28 (cái bánh)
Đáp số: 28 cái bánh.
9

Chia đều 36 học sinh thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều thành 4 nhóm → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi nhóm có số bạn là:
36 : 4 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.
10

Một con nhện có 8 chân, một con bò có 4 chân. 2 con nhện có số chân bằng mấy con bò?

A.4 con
B.16 con
C.8 con
D.2 con
💡 Nghĩ thế nào?

Tính tổng số chân của 2 con nhện trước, rồi xem số chân đó chia cho mỗi con bò 4 chân thì được mấy con.

📝 Xem bài giải
Bài giải
2 con nhện có số chân là:
8 × 2 = 16 (chân)
16 chân bằng số chân của số con bò là:
16 : 4 = 4 (con)
Đáp số: 4 con bò.

Ôn tập hình học và đo lường

Học lại cách làm →
11

Đường gấp khúc gồm ba đoạn dài 12 cm, 15 cm và 23 cm. Độ dài đường gấp khúc là bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn thẳng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
12 + 15 + 23 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm.
12

Thùng thứ nhất có 35 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 8 lít. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

💡 Nghĩ thế nào?

Thùng thứ hai ÍT HƠN thùng thứ nhất 8 lít → lấy 35 trừ 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
35 – 8 = 27 (l)
Đáp số: 27 l dầu.
13

Con ngỗng nặng 6 kg, con gà nhẹ hơn con ngỗng 4 kg. Cả hai con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chưa biết con gà nặng bao nhiêu → tìm cân nặng con gà trước, rồi mới cộng cả hai con.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con gà nặng số ki-lô-gam là:
6 – 4 = 2 (kg)
Cả hai con nặng số ki-lô-gam là:
6 + 2 = 8 (kg)
Đáp số: 8 kg.
14

Sợi dây dài 2 m. Cắt đi 40 cm. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị (m và cm) → đổi 2 m ra xăng-ti-mét rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 m = 200 cm
Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
200 – 40 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm.

Bảng nhân 6, bảng chia 6

Học lại cách làm →
15

Mỗi bộ bàn ghế cần 6 cái ốc vít. Lắp 9 bộ cần bao nhiêu cái ốc vít?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bộ 6 ốc vít, lắp 9 bộ → 6 được lấy 9 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lắp 9 bộ bàn ghế cần số cái ốc vít là:
6 × 9 = 54 (cái)
Đáp số: 54 cái ốc vít.
16

Chia đều 42 quyển vở cho 6 bạn. Mỗi bạn được mấy quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 6 bạn → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số quyển vở là:
42 : 6 = 7 (quyển)
Đáp số: 7 quyển vở.
17

Mỗi buổi tập, Nam bơi 6 vòng hồ. Sau 6 buổi tập, Nam bơi được tất cả bao nhiêu vòng?

A.42 vòng
B.36 vòng
C.30 vòng
D.12 vòng
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi buổi 6 vòng, có 6 buổi → 6 được lấy 6 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau 6 buổi tập, Nam bơi được số vòng hồ là:
6 × 6 = 36 (vòng)
Đáp số: 36 vòng.

Bảng nhân 7, bảng chia 7

Học lại cách làm →
18

Mỗi tuần có 7 ngày. Hỏi 9 tuần có bao nhiêu ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tuần 7 ngày, có 9 tuần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
9 tuần có số ngày là:
7 × 9 = 63 (ngày)
Đáp số: 63 ngày.
19

Chia đều 56 viên kẹo vào 7 túi. Mỗi túi có mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 7 túi → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số viên kẹo là:
56 : 7 = 8 (viên)
Đáp số: 8 viên kẹo.
20

Tháng 2 năm nay có đúng 28 ngày. Hỏi tháng 2 có mấy tuần?

A.3 tuần
B.4 tuần
C.5 tuần
D.7 tuần
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tuần có 7 ngày → 28 ngày chia thành các nhóm 7 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng 2 có số tuần là:
28 : 7 = 4 (tuần)
Đáp số: 4 tuần.

Bảng nhân 8, bảng chia 8

Học lại cách làm →
21

Mỗi hộp bút màu có 8 cây. 7 hộp có bao nhiêu cây bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 8 cây, có 7 hộp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 hộp có số cây bút là:
8 × 7 = 56 (cây bút)
Đáp số: 56 cây bút.
22

Xếp đều 72 cái cốc lên 8 khay. Mỗi khay có mấy cái cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp đều lên 8 khay → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi khay có số cái cốc là:
72 : 8 = 9 (cái)
Đáp số: 9 cái cốc.
23

8 con bạch tuộc và 4 con kiến có tất cả bao nhiêu chân (xúc tu)?

A.64
B.96
C.72
D.88
💡 Nghĩ thế nào?

Bạch tuộc có 8 xúc tu, con kiến có 6 chân. Tính riêng từng loài rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 con bạch tuộc có số xúc tu là:
8 × 8 = 64 (xúc tu)
4 con kiến có số chân là:
6 × 4 = 24 (chân)
Cả bạch tuộc và kiến có tất cả số chân (xúc tu) là:
64 + 24 = 88 (chân)
Đáp số: 88 chân (xúc tu).

Bảng nhân 9, bảng chia 9

Học lại cách làm →
24

Mỗi khay có 9 cái bánh. 8 khay có bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khay 9 cái, có 8 khay → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 khay có số cái bánh là:
9 × 8 = 72 (cái bánh)
Đáp số: 72 cái bánh.
25

Cắt sợi dây dài 45 m thành các đoạn, mỗi đoạn 9 m. Được mấy đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 9 m → 45 m chia thành các phần 9 m → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn dây là:
45 : 9 = 5 (đoạn)
Đáp số: 5 đoạn dây.

Tìm thành phần phép nhân, chia

Học lại cách làm →
26

Xếp đều 48 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 6 cái thì vừa hết. Hỏi có mấy hộp?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 6 cái → 48 cái chia thành các phần 6 cái thì được số hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có số hộp bánh là:
48 : 6 = 8 (hộp)
Đáp số: 8 hộp.
27

Mẹ chia đều số cam vào 5 đĩa, mỗi đĩa 6 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

5 đĩa, mỗi đĩa 6 quả → số cam là 6 được lấy 5 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ có số quả cam là:
6 × 5 = 30 (quả)
Đáp số: 30 quả cam.

Một phần mấy

Học lại cách làm →
28

Lớp 3A có 36 học sinh, một phần tư số học sinh tham gia đội văn nghệ. Hỏi đội văn nghệ có mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm một phần tư của 36 → lấy 36 chia cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội văn nghệ có số bạn là:
36 : 4 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.

Tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông

Học lại cách làm →
29

Viên gạch lát nền hình vuông có cạnh 40 cm. Xếp 2 viên sát nhau thành một hàng, được hình chữ nhật có chiều dài:

A.40 cm
B.160 cm
C.80 cm
D.44 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Hai viên xếp sát nhau thành một hàng → chiều dài bằng hai cạnh viên gạch cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
40 + 40 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm.

Khối lập phương, khối hộp

Học lại cách làm →
30

Xếp 3 tầng khối lập phương nhỏ, mỗi tầng 4 khối. Có tất cả bao nhiêu khối nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

3 tầng, mỗi tầng 4 khối → 4 được lấy 3 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số khối nhỏ là:
4 × 3 = 12 (khối)
Đáp số: 12 khối.
31

Bé Na xếp một khối lập phương to từ các khối nhỏ: mỗi tầng 2 × 2 khối, chồng 2 tầng. Bé cần bao nhiêu khối nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số khối của một tầng trước (2 hàng, mỗi hàng 2 khối), rồi nhân với số tầng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi tầng có số khối nhỏ là:
2 × 2 = 4 (khối)
Bé cần số khối nhỏ là:
4 × 2 = 8 (khối)
Đáp số: 8 khối nhỏ.

Nhân số có hai chữ số

Học lại cách làm →
32

Mỗi bàn học có 2 học sinh. Lớp có 18 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bàn 2 bạn, có 18 bàn → 2 được lấy 18 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp có số học sinh là:
2 × 18 = 36 (học sinh)
Đáp số: 36 học sinh.
33

Một thùng có 24 chai nước. Cửa hàng nhập về 4 thùng. Hỏi có tất cả bao nhiêu chai nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 24 chai, có 4 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số chai nước là:
24 × 4 = 96 (chai)
Đáp số: 96 chai nước.

Gấp một số lên một số lần

Học lại cách làm →
34

Lan gấp được 6 con hạc giấy. Hoa gấp được nhiều gấp 4 lần Lan. Hoa gấp được bao nhiêu con hạc?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp 6 lên 4 lần → lấy 6 nhân 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hoa gấp được số con hạc là:
6 × 4 = 24 (con hạc)
Đáp số: 24 con hạc.
35

Can nhỏ đựng 5 lít nước mắm, can to đựng gấp 3 lần can nhỏ. Can to đựng bao nhiêu lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp 5 lít lên 3 lần → lấy 5 nhân 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Can to đựng số lít nước mắm là:
5 × 3 = 15 (l)
Đáp số: 15 l nước mắm.
36

Cây cau cao 3 m. Cây dừa cao gấp 2 lần cây cau. Cây dừa cao hơn cây cau bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi 'cao HƠN bao nhiêu mét' chứ không hỏi cây dừa cao bao nhiêu → tìm chiều cao cây dừa trước, rồi trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây dừa cao số mét là:
3 × 2 = 6 (m)
Cây dừa cao hơn cây cau số mét là:
6 – 3 = 3 (m)
Đáp số: 3 m.
37

Tuần này Bi đọc 8 trang truyện, số trang tuần sau dự định gấp 3 lần tuần này. Cả hai tuần Bi đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số trang tuần sau trước (gấp 3 lần), rồi cộng cả hai tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuần sau Bi đọc số trang truyện là:
8 × 3 = 24 (trang)
Cả hai tuần Bi đọc số trang truyện là:
8 + 24 = 32 (trang)
Đáp số: 32 trang.

Chia hết, chia có dư

Học lại cách làm →
38

Có 35 quyển vở chia đều cho 8 bạn. Mỗi bạn được mấy quyển và thừa mấy quyển?

A.3 quyển, thừa 11
B.5 quyển, thừa 0
C.4 quyển, thừa 4
D.4 quyển, thừa 3
💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 8 bạn → 35 : 8. Thương là số quyển mỗi bạn, số dư là số quyển thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
35 : 8 = 4 (dư 3)
Vậy mỗi bạn được 4 quyển vở và còn thừa 3 quyển.
Đáp số: 4 quyển, thừa 3 quyển.
39

Có 45 người sang sông, mỗi thuyền chở 6 người. Cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết?

💡 Nghĩ thế nào?

45 : 6 được 7 thuyền đầy và còn dư 3 người. 3 người đó vẫn phải có thuyền → cần thêm 1 thuyền.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
45 : 6 = 7 (dư 3)
7 thuyền chở được 42 người, còn 3 người cần thêm 1 thuyền nữa.
Cần ít nhất số thuyền là:
7 + 1 = 8 (thuyền)
Đáp số: 8 thuyền.
40

May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. Có 20 m vải thì may được nhiều nhất mấy bộ?

💡 Nghĩ thế nào?

20 : 3 được 6 bộ và dư 2 m. 2 m vải không đủ may thêm một bộ → chỉ lấy thương.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
20 : 3 = 6 (dư 2)
Vậy may được nhiều nhất 6 bộ quần áo và còn thừa 2 m vải.
Đáp số: 6 bộ quần áo.

Chia số có hai chữ số

Học lại cách làm →
41

Chia đều 72 cái kẹo vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu cái kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 6 túi → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số cái kẹo là:
72 : 6 = 12 (cái)
Đáp số: 12 cái kẹo.
42

Một cửa hàng có 91 kg gạo, đóng vào các túi 7 kg. Đóng được bao nhiêu túi?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi túi 7 kg → 91 kg chia thành các phần 7 kg thì được số túi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đóng được số túi gạo là:
91 : 7 = 13 (túi)
Đáp số: 13 túi gạo.
43

Có 55 quả trứng xếp vào vỉ, mỗi vỉ 6 quả. Hỏi xếp được nhiều nhất mấy vỉ đầy và còn thừa mấy quả?

A.10 vỉ, thừa 5 quả
B.9 vỉ, thừa 0 quả
C.9 vỉ, thừa 1 quả
D.8 vỉ, thừa 7 quả
💡 Nghĩ thế nào?

55 : 6 → thương là số vỉ đầy, số dư là số quả thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
55 : 6 = 9 (dư 1)
Vậy xếp được nhiều nhất 9 vỉ đầy và còn thừa 1 quả.
Đáp số: 9 vỉ, thừa 1 quả.

Giảm một số đi một số lần

Học lại cách làm →
44

Cửa hàng có 40 xe đạp, sau một tuần số xe còn lại giảm đi 5 lần. Cửa hàng còn mấy chiếc xe?

💡 Nghĩ thế nào?

Giảm 40 đi 5 lần → lấy 40 chia 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là:
40 : 5 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc xe đạp.
45

Bà 63 tuổi, tuổi cháu kém tuổi bà 7 lần. Cháu bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tuổi cháu KÉM tuổi bà 7 lần nghĩa là tuổi bà giảm đi 7 lần → lấy 63 chia 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của cháu là:
63 : 7 = 9 (tuổi)
Đáp số: 9 tuổi.

Bài toán hai bước tính

Học lại cách làm →
46

Ngăn trên có 32 quyển sách, ngăn dưới có ít hơn ngăn trên 4 quyển. Cả hai ngăn có bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Bài hai bước: chưa biết ngăn dưới có bao nhiêu quyển → tìm ngăn dưới trước, rồi cộng cả hai ngăn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngăn dưới có số quyển sách là:
32 – 4 = 28 (quyển)
Cả hai ngăn có số quyển sách là:
32 + 28 = 60 (quyển)
Đáp số: 60 quyển sách.
47

Em hái được 9 bông hoa, chị hái gấp 4 lần em. Cả hai chị em hái được bao nhiêu bông?

💡 Nghĩ thế nào?

Bài hai bước: tìm số hoa của chị trước (gấp 4 lần em), rồi cộng cả hai chị em.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chị hái được số bông hoa là:
9 × 4 = 36 (bông)
Cả hai chị em hái được số bông hoa là:
9 + 36 = 45 (bông)
Đáp số: 45 bông hoa.
48

Bến xe có 48 ô tô, sau đó số ô tô giảm đi 6 lần. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô, biết sau đó có thêm 3 xe vào bến?

A.11 xe
B.8 xe
C.45 xe
D.5 xe
💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: số ô tô giảm đi 6 lần → chia 6. Bước 2: có thêm 3 xe vào → cộng 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi giảm, bến xe còn số ô tô là:
48 : 6 = 8 (ô tô)
Bến xe có tất cả số ô tô là:
8 + 3 = 11 (ô tô)
Đáp số: 11 ô tô.
49

Mỗi hộp có 6 cái bánh. Mua 4 hộp rồi ăn hết 7 cái. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bánh mua được trước (4 hộp, mỗi hộp 6 cái), rồi trừ số đã ăn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 hộp có số cái bánh là:
6 × 4 = 24 (cái)
Còn lại số cái bánh là:
24 – 7 = 17 (cái)
Đáp số: 17 cái bánh.
50

Quãng đường từ nhà đến chợ dài 18 km, từ chợ đến trường ngắn hơn 2 lần. Đi từ nhà qua chợ đến trường hết bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường chợ – trường NGẮN HƠN 2 lần → lấy 18 chia 2. Sau đó cộng cả hai quãng đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường từ chợ đến trường dài số ki-lô-mét là:
18 : 2 = 9 (km)
Quãng đường từ nhà qua chợ đến trường dài số ki-lô-mét là:
18 + 9 = 27 (km)
Đáp số: 27 km.
51

Đàn gà có 7 con gà trống, số gà mái gấp 4 lần gà trống. Đàn gà có tất cả:

A.32 con
B.28 con
C.11 con
D.35 con
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gà mái trước (gấp 4 lần gà trống), rồi cộng thêm gà trống. Đừng quên gà trống!

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đàn gà có số con gà mái là:
7 × 4 = 28 (con)
Đàn gà có tất cả số con là:
7 + 28 = 35 (con)
Đáp số: 35 con gà.
52

Bình có 24 viên kẹo, cho em một nửa, rồi mẹ cho thêm 9 viên. Bình có bao nhiêu viên kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho em một nửa thì Bình còn một nửa số kẹo (chia 2), rồi mẹ cho thêm 9 viên (cộng 9).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi cho em, Bình còn số viên kẹo là:
24 : 2 = 12 (viên)
Bình có số viên kẹo là:
12 + 9 = 21 (viên)
Đáp số: 21 viên kẹo.
53

Ba thùng, mỗi thùng có 8 gói mì. Chia đều tất cả số mì cho 4 nhà. Mỗi nhà được mấy gói?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số gói mì của 3 thùng trước, rồi chia đều cho 4 nhà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba thùng có số gói mì là:
8 × 3 = 24 (gói)
Mỗi nhà được số gói mì là:
24 : 4 = 6 (gói)
Đáp số: 6 gói mì.
54

Con ốc sên bò được 35 mm, con sâu bò được 4 cm. Cả hai con bò được bao nhiêu mi-li-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị → đổi 4 cm ra mi-li-mét rồi mới cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 4 cm = 40 mm
Cả hai con bò được số mi-li-mét là:
35 + 40 = 75 (mm)
Đáp số: 75 mm.
55

Cuốn từ điển dày 60 mm. Chồng 3 cuốn lên nhau cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm độ cao của 3 cuốn (tính bằng mi-li-mét), rồi đổi ra xăng-ti-mét như đề hỏi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chồng 3 cuốn từ điển cao số mi-li-mét là:
60 × 3 = 180 (mm)
Đổi: 180 mm = 18 cm
Đáp số: 18 cm.
56

Băng giấy dài 96 mm được cắt thành các đoạn, mỗi đoạn 8 mm. Cắt được bao nhiêu đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 8 mm → 96 mm chia thành các phần 8 mm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn là:
96 : 8 = 12 (đoạn)
Đáp số: 12 đoạn.
57

Túi gạo nếp nặng 650 g, túi gạo tẻ nặng 250 g. Cả hai túi nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm cân nặng CẢ HAI túi → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai túi gạo nặng số gam là:
650 + 250 = 900 (g)
Đáp số: 900 g.
58

Cân thăng bằng: một bên là quả dưa, bên kia là hai quả cân 1 kg và 500 g. Quả dưa nặng:

A.1 500 g
B.500 g
C.2 000 g
D.1 000 g
💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng → quả dưa nặng bằng hai quả cân cộng lại. Đổi 1 kg ra gam trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1 000 g
Quả dưa nặng số gam là:
1 000 + 500 = 1 500 (g)
Đáp số: 1 500 g.
59

Con cá nặng 800 g, con cua nhẹ hơn con cá 4 lần. Con cua nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Con cua NHẸ HƠN con cá 4 lần nghĩa là cân nặng con cá giảm đi 4 lần → chia 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con cua nặng số gam là:
800 : 4 = 200 (g)
Đáp số: 200 g.
60

Mỗi gói bánh nặng 150 g. 6 gói bánh nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi gói 150 g, có 6 gói → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 gói bánh nặng số gam là:
150 × 6 = 900 (g)
Đáp số: 900 g.
61

Cân thăng bằng: bên trái có hộp chè và quả cân 300 g, bên phải có quả cân 1 kg. Hộp chè nặng:

A.1 000 g
B.300 g
C.700 g
D.1 300 g
💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng: hộp chè + 300 g = 1 kg. Muốn tìm hộp chè thì lấy 1 kg trừ 300 g (đổi 1 kg ra gam trước).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1 000 g
Hộp chè nặng số gam là:
1 000 – 300 = 700 (g)
Đáp số: 700 g.
62

Mẹ mua 2 kg đường chia đều vào 4 hũ. Mỗi hũ đựng bao nhiêu gam đường?

💡 Nghĩ thế nào?

Đề hỏi bằng gam → đổi 2 kg ra gam, rồi chia đều vào 4 hũ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 kg = 2 000 g
Mỗi hũ đựng số gam đường là:
2 000 : 4 = 500 (g)
Đáp số: 500 g đường.
63

Chai tương có 650 ml, mẹ dùng 150 ml. Chai còn lại bao nhiêu mi-li-lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Dùng đi thì phần còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chai còn lại số mi-li-lít tương là:
650 – 150 = 500 (ml)
Đáp số: 500 ml.
64

Mỗi chai dầu ăn nhỏ đựng 250 ml. 8 chai như thế đựng bao nhiêu lít dầu?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số mi-li-lít của 8 chai trước, rồi đổi ra lít như đề hỏi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 chai đựng số mi-li-lít dầu là:
250 × 8 = 2 000 (ml)
Đổi: 2 000 ml = 2 l
Đáp số: 2 l dầu.
65

Ấm trà đầy có 800 ml. Rót đều vào 4 chén thì mỗi chén có bao nhiêu mi-li-lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Rót đều vào 4 chén → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi chén có số mi-li-lít trà là:
800 : 4 = 200 (ml)
Đáp số: 200 ml.
66

Bé uống thuốc 5 ml mỗi lần, ngày 2 lần, trong 7 ngày. Tổng lượng thuốc là:

A.14 ml
B.10 ml
C.70 ml
D.35 ml
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm lượng thuốc uống mỗi ngày trước (2 lần), rồi nhân với 7 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày bé uống số mi-li-lít thuốc là:
5 × 2 = 10 (ml)
7 ngày bé uống số mi-li-lít thuốc là:
10 × 7 = 70 (ml)
Đáp số: 70 ml.
67

Can 5 lít nước rót đầy các chai 500 ml. Rót được bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 5 lít ra mi-li-lít cho cùng đơn vị với chai, rồi chia cho 500 ml.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 5 l = 5 000 ml
Rót được số chai là:
5 000 : 500 = 10 (chai)
Đáp số: 10 chai.
68

Buổi sáng 19°C, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm 12°C. Buổi trưa là bao nhiêu độ C?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiệt độ TĂNG THÊM → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhiệt độ buổi trưa là:
19 + 12 = 31 (°C)
Đáp số: 31°C.
69

Nhiệt độ lúc 6 giờ sáng là 24°C, đến trưa tăng thêm 9°C, chiều tối lại giảm 6°C. Chiều tối là bao nhiêu độ C?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: tăng thêm 9°C → cộng. Bước 2: giảm 6°C → trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhiệt độ buổi trưa là:
24 + 9 = 33 (°C)
Nhiệt độ chiều tối là:
33 – 6 = 27 (°C)
Đáp số: 27°C.

Nhân số có ba chữ số

Học lại cách làm →
70

Mỗi thùng có 250 gói kẹo. 3 thùng có bao nhiêu gói kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 250 gói, có 3 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 thùng có số gói kẹo là:
250 × 3 = 750 (gói)
Đáp số: 750 gói kẹo.
71

Trại gà thu 118 quả trứng mỗi ngày. Sau 5 ngày, trại đem bán 350 quả. Còn lại bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số trứng thu được trong 5 ngày trước, rồi trừ số trứng đã bán.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 ngày trại thu được số quả trứng là:
118 × 5 = 590 (quả)
Còn lại số quả trứng là:
590 – 350 = 240 (quả)
Đáp số: 240 quả trứng.

Chia số có ba chữ số

Học lại cách làm →
72

Chia đều 738 kg thóc vào 3 bao. Mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 3 bao → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bao đựng số ki-lô-gam thóc là:
738 : 3 = 246 (kg)
Đáp số: 246 kg thóc.
73

Một trường có 945 học sinh xếp đều thành 9 khối. Mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp đều thành 9 khối → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi khối có số học sinh là:
945 : 9 = 105 (học sinh)
Đáp số: 105 học sinh.
74

Có 250 quả trứng xếp vào vỉ, mỗi vỉ 6 quả. Xếp được nhiều nhất mấy vỉ đầy?

A.41 vỉ
B.40 vỉ
C.42 vỉ
D.45 vỉ
💡 Nghĩ thế nào?

250 : 6 → thương là số vỉ đầy, số dư là số quả thừa (không đủ một vỉ).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
250 : 6 = 41 (dư 4)
Vậy xếp được nhiều nhất 41 vỉ đầy, còn thừa 4 quả.
Đáp số: 41 vỉ.

Biểu thức số

Học lại cách làm →
75

Lan có 2 tờ 10 nghìn đồng và 3 tờ 5 nghìn đồng. Biểu thức nào tính đúng số tiền của Lan (nghìn đồng)?

A.2 + 10 × 3 + 5
B.2 × 10 + 3 × 5
C.2 × 3 + 10 × 5
D.(2 + 3) × 10
💡 Nghĩ thế nào?

2 tờ 10 nghìn là 2 × 10; 3 tờ 5 nghìn là 3 × 5; cộng hai phần lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền của Lan (nghìn đồng) là:
2 × 10 + 3 × 5 = 35 (nghìn đồng)
Vậy biểu thức đúng là 2 × 10 + 3 × 5.

Số lớn gấp mấy lần số bé

Học lại cách làm →
76

Cửa hàng có 96 kg gạo tẻ và 8 kg gạo nếp. Gạo tẻ gấp mấy lần gạo nếp?

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé → lấy số lớn chia cho số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gạo tẻ gấp gạo nếp số lần là:
96 : 8 = 12 (lần)
Đáp số: 12 lần.
77

Cây dừa cao 18 m, cây cau con cao 2 m. Cây dừa cao gấp mấy lần cây cau con?

💡 Nghĩ thế nào?

Số lớn gấp mấy lần số bé → lấy 18 chia 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây dừa cao gấp cây cau con số lần là:
18 : 2 = 9 (lần)
Đáp số: 9 lần.
78

Chị hái được 45 bông hoa, em hái được 9 bông. Hỏi chị hái nhiều gấp mấy lần em?

💡 Nghĩ thế nào?

Số lớn gấp mấy lần số bé → lấy 45 chia 9.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chị hái nhiều gấp em số lần là:
45 : 9 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.
79

Thùng to đựng 30 lít, thùng nhỏ đựng ít hơn thùng to 24 lít. Thùng to đựng gấp mấy lần thùng nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Chưa biết thùng nhỏ đựng bao nhiêu → tìm thùng nhỏ trước, rồi lấy thùng to chia thùng nhỏ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng nhỏ đựng số lít là:
30 – 24 = 6 (l)
Thùng to đựng gấp thùng nhỏ số lần là:
30 : 6 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
80

Chai nước 1 lít rót ra 3 cốc, mỗi cốc 200 ml. Trong chai còn bao nhiêu mi-li-lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 lít ra mi-li-lít. Tìm số nước đã rót ra 3 cốc, rồi lấy cả chai trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 l = 1 000 ml
Đã rót ra số mi-li-lít nước là:
200 × 3 = 600 (ml)
Trong chai còn số mi-li-lít nước là:
1 000 – 600 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml.
81

Đàn vịt có 8 con vịt trắng, số vịt xám gấp 3 lần vịt trắng. Hỏi cả đàn có bao nhiêu con vịt?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số vịt xám trước (gấp 3 lần vịt trắng), rồi cộng cả đàn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đàn vịt có số con vịt xám là:
8 × 3 = 24 (con)
Cả đàn có số con vịt là:
8 + 24 = 32 (con)
Đáp số: 32 con vịt.

So sánh trong phạm vi 10 000

Học lại cách làm →
82

Sông Nin dài 6 650 km, sông Mê Kông dài 4 350 km. Chọn câu đúng:

A.Sông Nin dài hơn sông Mê Kông
B.Sông Mê Kông dài hơn sông Nin
C.Hai sông dài bằng nhau
D.Không so sánh được
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số có bốn chữ số: so từ hàng nghìn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 6 650 km > 4 350 km (hàng nghìn: 6 > 4).
Vậy sông Nin dài hơn sông Mê Kông.
83

Sân bóng mini hình chữ nhật dài 25 m, rộng 15 m. Nam chạy đúng 2 vòng quanh sân. Nam chạy bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Một vòng quanh sân chính là chu vi hình chữ nhật. Tính chu vi, rồi nhân 2 vì chạy 2 vòng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi sân bóng là:
(25 + 15) × 2 = 80 (m)
Nam chạy được số mét là:
80 × 2 = 160 (m)
Đáp số: 160 m.

Diện tích. Xăng-ti-mét vuông

Học lại cách làm →
84

Miếng bìa gồm 24 ô vuông 1 cm², cắt đi một phần gồm 9 ô. Phần còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô 1 cm² → đếm số ô còn lại là ra diện tích.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phần còn lại có số ô vuông là:
24 – 9 = 15 (ô vuông)
Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm², nên phần còn lại có diện tích 15 cm².
Đáp số: 15 cm².
85

Ghép 2 miếng bìa, mỗi miếng có diện tích 6 cm², thành một hình mới. Diện tích hình mới là:

A.36 cm²
B.12 cm²
C.6 cm²
D.8 cm²
💡 Nghĩ thế nào?

Ghép hai miếng bìa lại thì diện tích cộng vào nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình mới là:
6 + 6 = 12 (cm²)
Đáp số: 12 cm².
86

Bánh quy vuông có diện tích 4 cm². Khay bánh xếp được 8 chiếc sát nhau. Cả khay bánh chiếm diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chiếc 4 cm², có 8 chiếc → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả khay bánh chiếm diện tích là:
4 × 8 = 32 (cm²)
Đáp số: 32 cm².

Diện tích chữ nhật, vuông

Học lại cách làm →
87

Tấm thiệp hình chữ nhật dài 2 dm, rộng 9 cm. Diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Chiều dài và chiều rộng khác đơn vị → đổi 2 dm ra xăng-ti-mét rồi mới nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 dm = 20 cm
Diện tích tấm thiệp là:
20 × 9 = 180 (cm²)
Đáp số: 180 cm².
88

Căn phòng hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m, được lát bằng gạch vuông cạnh 1 m (mỗi viên 1 m²). Cần bao nhiêu viên gạch?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi viên gạch phủ đúng 1 m² → số viên gạch bằng số mét vuông của nền nhà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích nền căn phòng là:
6 × 4 = 24 (m²)
Mỗi viên gạch lát được 1 m², nên cần 24 viên gạch.
Đáp số: 24 viên gạch.

Cộng, trừ trong phạm vi 10 000

Học lại cách làm →
89

Đội một sản xuất 4 580 sản phẩm, đội hai sản xuất ít hơn đội một 1 250 sản phẩm. Cả hai đội sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số sản phẩm của đội hai trước (ít hơn đội một), rồi cộng cả hai đội.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội hai sản xuất được số sản phẩm là:
4 580 – 1 250 = 3 330 (sản phẩm)
Cả hai đội sản xuất được số sản phẩm là:
4 580 + 3 330 = 7 910 (sản phẩm)
Đáp số: 7 910 sản phẩm.
90

Quãng đường Hà Nội – Huế khoảng 688 km, Huế – TP.HCM khoảng 1 038 km. Quãng đường Hà Nội – TP.HCM qua Huế khoảng:

A.1 716 km
B.350 km
C.1 726 km
D.1 626 km
💡 Nghĩ thế nào?

Đi từ Hà Nội qua Huế vào TP.HCM → cộng hai quãng đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường Hà Nội – TP.HCM qua Huế dài khoảng:
688 + 1 038 = 1 726 (km)
Đáp số: khoảng 1 726 km.
91

Trường quyên góp được 10 000 quyển vở, đã tặng đi 6 475 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã tặng đi thì số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường còn lại số quyển vở là:
10 000 – 6 475 = 3 525 (quyển)
Đáp số: 3 525 quyển vở.

Nhân số có bốn chữ số

Học lại cách làm →
92

Mỗi ngày nhà máy đóng được 1 350 chai nước. Hỏi 6 ngày nhà máy đóng được bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ngày 1 350 chai, có 6 ngày → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 ngày nhà máy đóng được số chai nước là:
1 350 × 6 = 8 100 (chai)
Đáp số: 8 100 chai nước.
93

Một ki-lô-mét đường cần 2 450 viên đá lát. 4 ki-lô-mét cần bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ki-lô-mét 2 450 viên, có 4 ki-lô-mét → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 km đường cần số viên đá lát là:
2 450 × 4 = 9 800 (viên)
Đáp số: 9 800 viên đá.
94

Vé xem xiếc giá 1 500 đồng một vé (giá ưu đãi học sinh). Cô giáo mua 6 vé, đưa 10 000 đồng. Cô được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền mua 6 vé trước, rồi lấy số tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cô giáo mua 6 vé hết số tiền là:
1 500 × 6 = 9 000 (đồng)
Cô được trả lại số tiền là:
10 000 – 9 000 = 1 000 (đồng)
Đáp số: 1 000 đồng.

Chia số có bốn chữ số

Học lại cách làm →
95

Chia đều 7 200 kg thóc vào 6 kho. Mỗi kho chứa bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 6 kho → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi kho chứa số ki-lô-gam thóc là:
7 200 : 6 = 1 200 (kg)
Đáp số: 1 200 kg thóc.
96

Thư viện có 8 480 cuốn sách xếp đều lên 8 kệ. Mỗi kệ có bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp đều lên 8 kệ → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi kệ có số cuốn sách là:
8 480 : 8 = 1 060 (cuốn)
Đáp số: 1 060 cuốn sách.
97

Có 5 000 quyển vở đóng thành từng gói 6 quyển để tặng học sinh vùng lũ. Đóng được nhiều nhất bao nhiêu gói?

A.833 gói
B.834 gói
C.8 333 gói
D.830 gói
💡 Nghĩ thế nào?

5 000 : 6 → thương là số gói trọn vẹn; số dư là số quyển lẻ chưa đủ một gói.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
5 000 : 6 = 833 (dư 2)
Vậy đóng được nhiều nhất 833 gói, còn thừa 2 quyển vở.
Đáp số: 833 gói.

So sánh, làm tròn (100 000)

Học lại cách làm →
98

Dân số một thị trấn là 19 850 người. Làm tròn đến hàng nghìn:

A.19 900 người
B.19 000 người
C.20 000 người
D.10 000 người
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng nghìn → nhìn chữ số hàng trăm: 8 ≥ 5 nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 19 850 có chữ số hàng trăm là 8, mà 8 ≥ 5, nên làm tròn lên.
Làm tròn số 19 850 đến hàng nghìn được 20 000.
Đáp số: khoảng 20 000 người.
99

Giá chiếc xe đạp là 79 500 đồng ở cửa hàng A và 81 000 đồng ở cửa hàng B. Chọn câu ĐÚNG:

A.Cửa hàng A đắt hơn
B.Hai cửa hàng giá bằng nhau
C.Cửa hàng B rẻ hơn
D.Cửa hàng A rẻ hơn 1 500 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai giá tiền, rồi tìm số tiền chênh lệch bằng phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 79 500 < 81 000, nên cửa hàng A rẻ hơn.
Cửa hàng A rẻ hơn cửa hàng B số tiền là:
81 000 – 79 500 = 1 500 (đồng)
Vậy cửa hàng A rẻ hơn 1 500 đồng.

Cộng, trừ trong phạm vi 100 000

Học lại cách làm →
100

Huyện A có 45 620 người, huyện B có nhiều hơn huyện A 8 380 người. Huyện B có bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

Huyện B NHIỀU HƠN huyện A → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Huyện B có số người là:
45 620 + 8 380 = 54 000 (người)
Đáp số: 54 000 người.
101

Mẹ có 100 000 đồng, mua rau hết 15 000 đồng và mua cá hết 62 000 đồng. Mẹ còn lại:

A.33 000 đồng
B.13 000 đồng
C.23 000 đồng
D.77 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền mẹ đã tiêu (rau + cá), rồi lấy số tiền mẹ có trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ đã tiêu hết số tiền là:
15 000 + 62 000 = 77 000 (đồng)
Mẹ còn lại số tiền là:
100 000 – 77 000 = 23 000 (đồng)
Đáp số: 23 000 đồng.
102

Thư viện tỉnh có 68 250 cuốn sách, chuyển đi 19 750 cuốn rồi nhận thêm 5 000 cuốn mới. Thư viện có bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: chuyển đi → trừ. Bước 2: nhận thêm → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi chuyển đi, thư viện còn số cuốn sách là:
68 250 – 19 750 = 48 500 (cuốn)
Thư viện có số cuốn sách là:
48 500 + 5 000 = 53 500 (cuốn)
Đáp số: 53 500 cuốn sách.

Nhân, chia số có năm chữ số

Học lại cách làm →
103

Mỗi thùng chứa 10 250 viên bi. 8 thùng chứa bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 10 250 viên, có 8 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 thùng chứa số viên bi là:
10 250 × 8 = 82 000 (viên)
Đáp số: 82 000 viên bi.
104

Chia đều 45 500 đồng tiền heo đất cho 5 anh chị em. Mỗi người được bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 5 anh chị em → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi người được số tiền là:
45 500 : 5 = 9 100 (đồng)
Đáp số: 9 100 đồng.
105

Đội xe có 3 xe tải, mỗi xe chở 15 500 kg hàng, cần chuyển tổng cộng 50 000 kg. Chọn câu ĐÚNG:

A.Ba xe chở thừa sức 60 000 kg
B.Ba xe chở một chuyến là vừa hết
C.Ba xe chở một chuyến chưa hết hàng (còn thiếu 3 500 kg)
D.Không tính được
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số hàng 3 xe chở được trong một chuyến rồi so với 50 000 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba xe chở được một chuyến số ki-lô-gam hàng là:
15 500 × 3 = 46 500 (kg)
Vì 46 500 kg < 50 000 kg nên ba xe chở một chuyến chưa hết hàng.
Còn thiếu số ki-lô-gam hàng là:
50 000 – 46 500 = 3 500 (kg)
Vậy ba xe chở một chuyến chưa hết hàng, còn thiếu 3 500 kg.

Xem đồng hồ. Tháng, năm

Học lại cách làm →
106

Na học bài từ 7 giờ 15 phút đến 7 giờ 45 phút. Na học trong bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Cùng là 7 giờ → chỉ cần lấy số phút lúc xong trừ số phút lúc bắt đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na học bài trong số phút là:
45 – 15 = 30 (phút)
Đáp số: 30 phút.
107

Kì nghỉ hè của Bin gồm tháng 6 và tháng 7. Kì nghỉ dài bao nhiêu ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Tháng 6 có 30 ngày, tháng 7 có 31 ngày → cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kì nghỉ hè của Bin dài số ngày là:
30 + 31 = 61 (ngày)
Đáp số: 61 ngày.
108

Hôm nay là Chủ nhật ngày 6. Ngày 20 cùng tháng là thứ mấy?

A.Thứ Hai
B.Chủ nhật
C.Thứ Bảy
D.Thứ Tư
💡 Nghĩ thế nào?

Cứ 7 ngày lại quay về đúng thứ cũ. Tính xem từ ngày 6 đến ngày 20 cách nhau mấy ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ ngày 6 đến ngày 20 cách nhau số ngày là:
20 – 6 = 14 (ngày)
14 ngày là đúng 2 tuần (14 : 7 = 2), nên ngày 20 cũng là Chủ nhật.
Vậy ngày 20 là Chủ nhật.
109

Phim bắt đầu lúc 7 giờ 40 phút và kéo dài 30 phút. Phim kết thúc lúc 8 giờ bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng số phút: 40 + 30 = 70 phút, mà 60 phút là 1 giờ → 7 giờ 70 phút là 8 giờ 10 phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cộng số phút:
40 + 30 = 70 (phút)
70 phút = 1 giờ 10 phút, nên phim kết thúc lúc 8 giờ 10 phút.
Đáp số: 8 giờ 10 phút.
110

Đổi 1 tờ 10 000 đồng lấy các tờ 2 000 đồng. Được mấy tờ?

💡 Nghĩ thế nào?

Xem 10 000 đồng gồm bao nhiêu phần 2 000 đồng → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi được số tờ 2 000 đồng là:
10 000 : 2 000 = 5 (tờ)
Đáp số: 5 tờ.
111

Trong ví có 1 tờ 50 000, 2 tờ 10 000 và 1 tờ 5 000. Tổng cộng bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền từng loại tờ rồi cộng tất cả lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
2 tờ 10 000 đồng có số tiền là:
10 000 × 2 = 20 000 (đồng)
Trong ví có tất cả số tiền là:
50 000 + 20 000 + 5 000 = 75 000 (đồng)
Đáp số: 75 000 đồng.
112

Cây kem giá 8 000 đồng. Đưa tờ 10 000 đồng thì được trả lại:

A.1 000 đồng
B.2 000 đồng
C.18 000 đồng
D.8 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tiền trả lại = tiền đưa – giá cây kem.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Được trả lại số tiền là:
10 000 – 8 000 = 2 000 (đồng)
Đáp số: 2 000 đồng.
113

Hộp sữa giá 7 000 đồng. Mua 3 hộp hết bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 7 000 đồng, mua 3 hộp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 3 hộp sữa hết số tiền là:
7 000 × 3 = 21 000 (đồng)
Đáp số: 21 000 đồng.
114

Bút chì giá 4 000 đồng, cục tẩy giá 3 000 đồng. Mua mỗi thứ một cái, đưa tờ 10 000 đồng. Được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số tiền mua cả hai thứ trước, rồi lấy tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua bút chì và cục tẩy hết số tiền là:
4 000 + 3 000 = 7 000 (đồng)
Được trả lại số tiền là:
10 000 – 7 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng.
115

Mỗi ngày Ba cho Na 5 000 đồng, Na tiêu 2 000 đồng và để dành phần còn lại. Sau 10 ngày Na để dành được bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền Na để dành mỗi ngày trước, rồi nhân với 10 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày Na để dành được số tiền là:
5 000 – 2 000 = 3 000 (đồng)
Sau 10 ngày Na để dành được số tiền là:
3 000 × 10 = 30 000 (đồng)
Đáp số: 30 000 đồng.
116

Món đồ chơi giá 65 000 đồng. Cách trả nào VỪA KHÍT (không cần trả lại)?

A.3 tờ 20 000
B.1 tờ 50 000, 1 tờ 10 000 và 1 tờ 5 000
C.1 tờ 50 000 và 1 tờ 20 000
D.1 tờ 100 000
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng thử từng cách trả; cách nào cộng ra đúng 65 000 đồng là vừa khít.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cách thứ nhất có số tiền là:
50 000 + 10 000 + 5 000 = 65 000 (đồng)
Bằng đúng giá món đồ chơi. Các cách còn lại đều nhiều hơn 65 000 đồng.
Vậy cách trả vừa khít là 1 tờ 50 000, 1 tờ 10 000 và 1 tờ 5 000.
117

Na muốn mua quyển sách 48 000 đồng. Na đã có 30 000 đồng và mỗi tuần để dành thêm 6 000 đồng. Sau mấy tuần Na đủ tiền mua sách?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền Na còn thiếu trước, rồi xem cần mấy tuần để dành đủ số đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na còn thiếu số tiền là:
48 000 – 30 000 = 18 000 (đồng)
Số tuần Na cần để dành là:
18 000 : 6 000 = 3 (tuần)
Đáp số: 3 tuần.

Bảng số liệu

Học lại cách làm →
118

Bảng: Thỏ 12 con, Gà 25 con, Vịt 18 con. Con vật nào nhiều nhất?

A.Vịt
B.
C.Thỏ
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số trong bảng, số nào lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 25 > 18 > 12.
Vậy gà là con vật nhiều nhất.
119

Bảng: Thỏ 12 con, Gà 25 con, Vịt 18 con. Trang trại có tất cả bao nhiêu con vật?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng số con của ba loại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trang trại có tất cả số con vật là:
12 + 25 + 18 = 55 (con)
Đáp số: 55 con.
120

Bảng: Thỏ 12 con, Gà 25 con, Vịt 18 con. Gà nhiều hơn thỏ bao nhiêu con?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gà nhiều hơn thỏ số con là:
25 – 12 = 13 (con)
Đáp số: 13 con.
121

Điểm kiểm tra của Hoa 4 môn: Toán 10, Tiếng Việt 9, Tiếng Anh 8, Tự nhiên 10. Hoa được mấy điểm 10?

A.4 điểm 10
B.2 điểm 10
C.1 điểm 10
D.3 điểm 10
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc bảng, đếm những môn được 10 điểm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Môn Toán được 10 điểm, môn Tự nhiên được 10 điểm.
Vậy Hoa được 2 điểm 10.
122

Số vở quyên góp: Tổ 1 được 24 quyển, Tổ 2 được 30 quyển, Tổ 3 được gấp đôi Tổ 1. Tổ 3 góp bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp đôi nghĩa là gấp 2 lần → lấy số vở của Tổ 1 nhân 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ 3 góp được số quyển vở là:
24 × 2 = 48 (quyển)
Đáp số: 48 quyển vở.
123

Cửa hàng bán vải: tuần 1 bán 215 m, tuần 2 bán 187 m, tuần 3 bán 243 m. Cả ba tuần bán bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ba tuần → cộng số mét vải của ba tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tuần cửa hàng bán được số mét vải là:
215 + 187 + 243 = 645 (m)
Đáp số: 645 m vải.
124

Nhiệt độ ba thành phố: Hà Nội 22°C, Đà Nẵng 28°C, TP.HCM 33°C. Chọn câu ĐÚNG:

A.Đà Nẵng lạnh hơn Hà Nội
B.Ba nơi cùng nhiệt độ
C.Hà Nội nóng nhất
D.TP.HCM nóng hơn Hà Nội 11°C
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc bảng rồi thử từng câu: TP.HCM nóng hơn Hà Nội bao nhiêu độ → lấy 33 trừ 22.

📝 Xem bài giải
Bài giải
TP.HCM nóng hơn Hà Nội số độ là:
33 – 22 = 11 (°C)
Vậy câu đúng là: TP.HCM nóng hơn Hà Nội 11°C.
125

Số trang Bo đọc: thứ Hai 15 trang, thứ Ba 18 trang, thứ Tư 21 trang. Nếu tiếp tục tăng đều như vậy, thứ Năm Bo đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm quy luật: mỗi ngày Bo đọc nhiều hơn ngày trước bao nhiêu trang.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày Bo đọc nhiều hơn ngày trước số trang là:
18 – 15 = 3 (trang)
Thứ Năm Bo đọc số trang là:
21 + 3 = 24 (trang)
Đáp số: 24 trang.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
126

Kho có 25 000 kg gạo, nhập thêm 15 000 kg rồi xuất bán 18 500 kg. Kho còn bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: nhập thêm → cộng. Bước 2: xuất bán → trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi nhập thêm, kho có số ki-lô-gam gạo là:
25 000 + 15 000 = 40 000 (kg)
Kho còn lại số ki-lô-gam gạo là:
40 000 – 18 500 = 21 500 (kg)
Đáp số: 21 500 kg gạo.
127

May mỗi bộ đồ hết 4 m vải. Có 90 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ và thừa mấy mét?

A.22 bộ, thừa 2 m
B.22 bộ, thừa 0 m
C.20 bộ, thừa 10 m
D.23 bộ, thừa 2 m
💡 Nghĩ thế nào?

90 : 4 → thương là số bộ may được, số dư là số mét vải thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
90 : 4 = 22 (dư 2)
Vậy may được nhiều nhất 22 bộ đồ và còn thừa 2 m vải.
Đáp số: 22 bộ, thừa 2 m vải.

Ôn tập: Hình học, đo lường

Học lại cách làm →
128

Chai nước 1 lít rót đầy các cốc 200 ml. Rót được mấy cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 1 lít ra mi-li-lít, rồi xem 1 000 ml gồm mấy phần 200 ml.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 l = 1 000 ml
Rót được số cốc là:
1 000 : 200 = 5 (cốc)
Đáp số: 5 cốc.
129

Số ki-lô-gam giấy vụn ba tổ thu được: Tổ 1: 25 kg, Tổ 2: 30 kg, Tổ 3: 28 kg. Tổ 2 thu nhiều hơn Tổ 1 bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ 2 thu nhiều hơn Tổ 1 số ki-lô-gam giấy vụn là:
30 – 25 = 5 (kg)
Đáp số: 5 kg.
130

Mảnh đất hình chữ nhật dài 10 m, rộng 7 m. Bác An rào xung quanh, mỗi mét rào tốn 2 000 đồng. Bác tốn bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Rào xung quanh mảnh đất → cần biết chu vi. Tính chu vi trước, rồi nhân với tiền mỗi mét rào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi mảnh đất là:
(10 + 7) × 2 = 34 (m)
Bác An tốn số tiền là:
2 000 × 34 = 68 000 (đồng)
Đáp số: 68 000 đồng.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 3?

130 bài toán có lời văn, chia theo 43 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 3 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc và tóm tắt, (2) tìm dạng toán, lập kế hoạch, (3) trình bày bài giải, (4) kiểm tra lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 3, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 3 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 3 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 3 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
📐 Công thức Toán lớp 3
Có hình vẽ và ví dụ tính sẵn · in A4