Bài toán lớp 3 có lời văn
271 bài · có lời giải · in A4

Bài toán lớp 3 có lời văn

271 bài toán đố lớp 3 có bài giải mẫu trình bày như cô dạy (câu lời giải, phép tính, đáp số), chia theo 68 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (Kết nối tri thức). Bài nào khó thì bấm «Học lại cách làm» — cô giảng từng bước.

Giải bài toán có lời văn lớp 3 theo 4 bước

  1. 1Đọc và tóm tắt. Đọc đề hai lần, ghi tóm tắt cái đã cho — cái phải tìm. Bài so sánh, tổng – hiệu, tỉ số thì vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
  2. 2Tìm dạng toán, lập kế hoạch. Bài cần mấy bước tính? Bước nào làm trước? Bài hỏi cái gì thì câu lời giải cuối cùng phải nói đúng cái đó.
  3. 3Trình bày bài giải. Mỗi bước một câu lời giải và một phép tính có đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số.
  4. 4Kiểm tra lại. Thay kết quả vào đề xem có khớp không. Đổi đơn vị chưa? Đáp số có đúng thứ đề hỏi không?

So sánh các số đến 1 000

Học lại cách làm →
1

Bò nặng 245 kg, dê nặng 38 kg, ngựa nặng 310 kg, lợn nặng 126 kg. Thứ tự các con vật từ nhẹ đến nặng là:

A.lợn, dê, bò, ngựa
B.dê, lợn, bò, ngựa
C.ngựa, bò, lợn, dê
D.dê, bò, lợn, ngựa
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh bốn số ki-lô-gam: số có hai chữ số bé nhất, rồi so hàng trăm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 38 kg < 126 kg < 245 kg < 310 kg.
Thứ tự từ nhẹ đến nặng: dê, lợn, bò, ngựa.
Đáp số: dê, lợn, bò, ngựa.

Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1 000

Học lại cách làm →
2

Đội một trồng được 348 cây, đội hai trồng được 235 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cây cả hai đội → gộp lại → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai đội trồng được số cây là:
348 + 235 = 583 (cây)
Đáp số: 583 cây.
3

Một cuộn dây dài 750 m, đã cắt đi 325 m. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt đi thì phần còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cuộn dây còn lại số mét là:
750 – 325 = 425 (m)
Đáp số: 425 m.
4

Ngăn trên có 275 quyển sách, ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên 118 quyển. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 118 quyển → lấy số quyển ngăn trên cộng thêm 118.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngăn dưới có số quyển sách là:
275 + 118 = 393 (quyển)
Đáp số: 393 quyển sách.
5

Vườn nhà Mai có 326 cây cam. Số cây bưởi ít hơn số cây cam 18 cây. Hỏi vườn nhà Mai có bao nhiêu cây bưởi?

💡 Nghĩ thế nào?

Cây bưởi ít hơn cây cam 18 cây → lấy số cây cam trừ 18.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn nhà Mai có số cây bưởi là:
326 – 18 = 308 (cây)
Đáp số: 308 cây bưởi.
6

Vườn nhà Mai có 326 cây cam và 308 cây bưởi. Hỏi vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây cam và cây bưởi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tất cả → cộng số cây cam với số cây bưởi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn nhà Mai có tất cả số cây là:
326 + 308 = 634 (cây)
Đáp số: 634 cây.

Tìm thành phần phép cộng, trừ

Học lại cách làm →
7

Số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu trong bao nhiêu + 150 = 400 là?

A.150
B.350
C.250
D.550
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn tìm số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cần tìm là:
400 – 150 = 250
Vậy số thích hợp thay cho dấu ? là 250.
8

Số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu trong 300 − bao nhiêu = 120 là?

A.120
B.220
C.420
D.180
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cần tìm là:
300 – 120 = 180
Vậy số thích hợp thay cho dấu ? là 180.
9

Bể nước chảy đi 275 lít thì còn lại 118 lít. Hỏi lúc đầu bể có bao nhiêu lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Số nước lúc đầu = số đã chảy đi + số còn lại (tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lúc đầu bể có số lít nước là:
118 + 275 = 393 (l)
Đáp số: 393 l nước.
10

Hà có một số viên bi, cho bạn 15 viên thì còn 28 viên. Hỏi lúc đầu Hà có bao nhiêu viên bi?

A.28 viên
B.43 viên
C.13 viên
D.38 viên
💡 Nghĩ thế nào?

Số bi lúc đầu = số bi còn lại + số bi đã cho bạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lúc đầu Hà có số viên bi là:
28 + 15 = 43 (viên bi)
Đáp số: 43 viên bi.

Bảng nhân, chia 2 và 5

Học lại cách làm →
11

Mỗi đôi đũa có 2 chiếc. 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

7 đôi, mỗi đôi 2 chiếc → 2 được lấy 7 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 × 7 = 14 (chiếc)
Đáp số: 14 chiếc đũa.
12

Có 40 cái bút chia đều vào 5 hộp. Mỗi hộp có mấy cái bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 5 hộp → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hộp có số cái bút là:
40 : 5 = 8 (cái)
Đáp số: 8 cái bút.
13

Mỗi bạn có 5 quyển vở. Hỏi 7 bạn có tất cả bao nhiêu quyển vở?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bạn 5 quyển, có 7 bạn → 5 được lấy 7 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bảy bạn có số quyển vở là:
5 × 7 = 35 (quyển)
Đáp số: 35 quyển vở.

Bảng nhân 3, bảng chia 3

Học lại cách làm →
14

Cắt sợi dây 18 m thành 3 đoạn bằng nhau. Mỗi đoạn dài mấy mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cắt thành 3 đoạn bằng nhau → chia đều 18 m thành 3 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi đoạn dây dài số mét là:
18 : 3 = 6 (m)
Đáp số: 6 m.

Bảng nhân 4, bảng chia 4

Học lại cách làm →
15

Mỗi hộp có 4 cái bánh. 7 hộp có bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 4 cái, có 7 hộp → 4 được lấy 7 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 hộp có số cái bánh là:
4 × 7 = 28 (cái bánh)
Đáp số: 28 cái bánh.
16

Chia đều 36 học sinh thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều thành 4 nhóm → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi nhóm có số bạn là:
36 : 4 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.
17

Một con bò có 4 chân. Hỏi 6 con bò có bao nhiêu chân?

A.24 chân
B.28 chân
C.20 chân
D.10 chân
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi con bò 4 chân, có 6 con → 4 được lấy 6 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 con bò có số chân là:
4 × 6 = 24 (chân)
Đáp số: 24 chân.
18

Có 28 cái bánh, xếp vào các hộp, mỗi hộp 4 cái. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp mỗi hộp 4 cái → chia 28 thành các nhóm 4 → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hộp xếp được là:
28 : 4 = 7 (hộp)
Đáp số: 7 hộp.
19

Đường gấp khúc MNPQR gồm 4 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài 4 cm. Hỏi đường gấp khúc dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

MNPQR4 cm4 cm4 cm4 cm
💡 Nghĩ thế nào?

4 đoạn đều dài 4 cm → cộng 4 + 4 + 4 + 4, hoặc nhân cho nhanh: 4 × 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc MNPQR là:
4 × 4 = 16 (cm)
Đáp số: 16 cm.

Ôn tập hình học và đo lường

Học lại cách làm →
20

Đường gấp khúc gồm ba đoạn dài 12 cm, 15 cm và 23 cm. Độ dài đường gấp khúc là bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn thẳng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
12 + 15 + 23 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm.
21

Thùng thứ nhất có 35 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 8 lít. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

💡 Nghĩ thế nào?

Thùng thứ hai ít hơn thùng thứ nhất 8 lít → lấy 35 trừ 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
35 – 8 = 27 (l)
Đáp số: 27 l dầu.
22

Con ngỗng nặng 6 kg, con gà nhẹ hơn con ngỗng 4 kg. Hỏi con gà nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Con gà nhẹ hơn con ngỗng 4 kg → lấy cân nặng con ngỗng trừ 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Con gà nặng số ki-lô-gam là:
6 – 4 = 2 (kg)
Đáp số: 2 kg.
23

Sợi dây dài 2 m. Cắt đi 40 cm. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị (m và cm) → đổi 2 m ra xăng-ti-mét rồi mới trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 m = 200 cm
Sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
200 – 40 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm.
24

Có một can 4 l và một can 3 l, cả hai đều rỗng. Làm thế nào để lấy được đúng 1 l nước?

A.Đổ đầy can 3 l rồi rót hết sang can 4 l
B.Đổ đầy cả hai can rồi gộp lại
C.Đổ đầy can 4 l rồi rót sang can 3 l cho đầy
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn còn đúng 1 l thì lấy 4 l bớt đi 3 l: rót từ can 4 l sang cho đầy can 3 l.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổ đầy can 4 l.
Rót từ can 4 l sang can 3 l cho đến khi can 3 l đầy.
Trong can 4 l còn lại: 4 – 3 = 1 (l)
Đáp số: Đổ đầy can 4 l rồi rót sang can 3 l cho đầy.
25

Ngày 6 tháng 10 là thứ Ba. Ngày 12 tháng 10 là thứ mấy?

Tháng 10 — 2026T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031
A.Chủ nhật
B.Thứ Hai
C.Thứ Tư
D.Thứ Ba
💡 Nghĩ thế nào?

Cứ sau 7 ngày lại đến đúng thứ đó.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngày 6 + 7 = 13 cũng là thứ Ba.
Ngày 12 đứng ngay trước ngày 13 nên là thứ Hai.
Đáp số: Thứ Hai.

Bảng nhân 6, bảng chia 6

Học lại cách làm →
26

Mỗi bộ bàn ghế cần 6 cái ốc vít. Lắp 9 bộ cần bao nhiêu cái ốc vít?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bộ 6 ốc vít, lắp 9 bộ → 6 được lấy 9 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lắp 9 bộ bàn ghế cần số cái ốc vít là:
6 × 9 = 54 (cái)
Đáp số: 54 cái ốc vít.
27

Chia đều 42 quyển vở cho 6 bạn. Mỗi bạn được mấy quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 6 bạn → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số quyển vở là:
42 : 6 = 7 (quyển)
Đáp số: 7 quyển vở.
28

Mỗi buổi tập, Nam bơi 6 vòng hồ. Sau 6 buổi tập, Nam bơi được tất cả bao nhiêu vòng?

A.42 vòng
B.36 vòng
C.30 vòng
D.12 vòng
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi buổi 6 vòng, có 6 buổi → 6 được lấy 6 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau 6 buổi tập, Nam bơi được số vòng hồ là:
6 × 6 = 36 (vòng)
Đáp số: 36 vòng.

Bảng nhân 7, bảng chia 7

Học lại cách làm →
29

Mỗi tuần có 7 ngày. Hỏi 9 tuần có bao nhiêu ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tuần 7 ngày, có 9 tuần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
9 tuần có số ngày là:
7 × 9 = 63 (ngày)
Đáp số: 63 ngày.
30

Chia đều 56 viên kẹo vào 7 túi. Mỗi túi có mấy viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 7 túi → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số viên kẹo là:
56 : 7 = 8 (viên)
Đáp số: 8 viên kẹo.

Bảng nhân 8, bảng chia 8

Học lại cách làm →
31

Mỗi hộp bút màu có 8 cây. 7 hộp có bao nhiêu cây bút?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 8 cây, có 7 hộp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
7 hộp có số cây bút là:
8 × 7 = 56 (cây bút)
Đáp số: 56 cây bút.
32

Xếp đều 72 cái cốc lên 8 khay. Mỗi khay có mấy cái cốc?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp đều lên 8 khay → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi khay có số cái cốc là:
72 : 8 = 9 (cái)
Đáp số: 9 cái cốc.
33

Mỗi con nhện có 8 chân. Hỏi 5 con nhện có tất cả bao nhiêu chân?

A.45
B.35
C.48
D.40
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi con nhện 8 chân, có 5 con → 8 được lấy 5 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 con nhện có số chân là:
8 × 5 = 40 (chân)
Đáp số: 40 chân.

Bảng nhân 9, bảng chia 9

Học lại cách làm →
34

Mỗi khay có 9 cái bánh. 8 khay có bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khay 9 cái, có 8 khay → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 khay có số cái bánh là:
9 × 8 = 72 (cái bánh)
Đáp số: 72 cái bánh.
35

Cắt sợi dây dài 45 m thành các đoạn, mỗi đoạn 9 m. Được mấy đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 9 m → 45 m chia thành các phần 9 m → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn dây là:
45 : 9 = 5 (đoạn)
Đáp số: 5 đoạn dây.

Tìm thành phần phép nhân, chia

Học lại cách làm →
36

Số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu trong 5 × bao nhiêu = 40 là?

A.35
B.8
C.45
D.200
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cần tìm là:
40 : 5 = 8
Vậy số thích hợp thay cho dấu ? là 8.
37

Số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu trong 54 : bao nhiêu = 6 là?

A.9
B.324
C.48
D.60
💡 Nghĩ thế nào?

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cần tìm là:
54 : 6 = 9
Vậy số thích hợp thay cho dấu ? là 9.
38

Xếp đều 48 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 6 cái thì vừa hết. Hỏi có mấy hộp?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 6 cái → 48 cái chia thành các phần 6 cái thì được số hộp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có số hộp bánh là:
48 : 6 = 8 (hộp)
Đáp số: 8 hộp.
39

Mẹ chia đều số cam vào 5 đĩa, mỗi đĩa 6 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả cam?

💡 Nghĩ thế nào?

5 đĩa, mỗi đĩa 6 quả → số cam là 6 được lấy 5 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ có số quả cam là:
6 × 5 = 30 (quả)
Đáp số: 30 quả cam.
40

4 chiếc thuyền chở tất cả 24 người, mỗi thuyền chở số người như nhau. Hỏi mỗi thuyền chở bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

? × 4 = 24: tìm thừa số → lấy tích 24 chia cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi thuyền chở số người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.

Một phần mấy

Học lại cách làm →
41

Lớp 3A có 36 học sinh, một phần tư số học sinh tham gia đội văn nghệ. Hỏi đội văn nghệ có mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm một phần tư của 36 → lấy 36 chia cho 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội văn nghệ có số bạn là:
36 : 4 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.
42

Cái bánh được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy ra 1 phần. Phần lấy ra là:

A.16 cái bánh
B.13 cái bánh
C.14 cái bánh
D.12 cái bánh
💡 Nghĩ thế nào?

Chia thành 6 phần bằng nhau, lấy 1 phần → một phần sáu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cái bánh chia thành 6 phần bằng nhau, lấy ra 1 phần.
Vậy phần lấy ra là 16 cái bánh.

Hình tròn: tâm, bán kính

Học lại cách làm →
43

Có 3 hình tròn bằng nhau, mỗi hình có bán kính 5 cm, đặt sát nhau như hình. A, B, C là tâm của ba hình tròn. Hỏi đường gấp khúc ABC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

ABC
💡 Nghĩ thế nào?

Đoạn nối tâm hai hình tròn đặt sát nhau dài bằng hai bán kính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn AB dài là:
5 × 2 = 10 (cm)
Đường gấp khúc ABC dài là:
10 + 10 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm.

Tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông

Học lại cách làm →
44

Viên gạch lát nền hình vuông có cạnh 40 cm. Xếp 2 viên sát nhau thành một hàng, được hình chữ nhật có chiều dài:

A.40 cm
B.160 cm
C.80 cm
D.44 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Hai viên xếp sát nhau thành một hàng → chiều dài bằng hai cạnh viên gạch cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
40 + 40 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm.

Thực hành vẽ góc vuông, đường tròn

Học lại cách làm →
45

Mai vẽ hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm, rồi vẽ một đường tròn có đường kính dài bằng chiều rộng hình chữ nhật. Hỏi bán kính của đường tròn dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Đường kính bằng chiều rộng hình chữ nhật; bán kính bằng một nửa đường kính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường kính của đường tròn là 4 cm.
Bán kính của đường tròn dài là:
4 : 2 = 2 (cm)
Đáp số: 2 cm.
46

Nam vẽ 3 hình tròn bằng nhau, mỗi hình có bán kính 2 cm, đặt sát nhau thành một hàng. Hỏi hàng hình tròn dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hình tròn chiếm một đoạn dài bằng đường kính; đường kính dài bằng hai lần bán kính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường kính mỗi hình tròn là:
2 × 2 = 4 (cm)
Hàng hình tròn dài là:
4 × 3 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm.
47

Mai vẽ trang trí, mỗi bông hoa gồm 4 hình tròn. Hỏi 5 bông hoa có tất cả bao nhiêu hình tròn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bông 4 hình tròn, có 5 bông → 4 được lấy 5 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 bông hoa có số hình tròn là:
4 × 5 = 20 (hình tròn)
Đáp số: 20 hình tròn.

Khối lập phương, khối hộp

Học lại cách làm →
48

Xếp 3 tầng khối lập phương nhỏ, mỗi tầng 4 khối. Có tất cả bao nhiêu khối nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

3 tầng, mỗi tầng 4 khối → 4 được lấy 3 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số khối nhỏ là:
4 × 3 = 12 (khối)
Đáp số: 12 khối.
49

Bé Na xếp các khối lập phương nhỏ thành 2 tầng, mỗi tầng 4 khối. Hỏi Na dùng bao nhiêu khối nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tầng 4 khối, có 2 tầng → 4 được lấy 2 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na dùng số khối nhỏ là:
4 × 2 = 8 (khối)
Đáp số: 8 khối nhỏ.
50

Ghép 8 khối lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn mọi mặt bên ngoài. Mỗi khối nhỏ có 3 mặt được sơn. Hỏi cả 8 khối nhỏ có tất cả bao nhiêu mặt được sơn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi khối nhỏ có 3 mặt được sơn; 3 được lấy 8 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số mặt được sơn của cả 8 khối nhỏ là:
3 × 8 = 24 (mặt)
Đáp số: 24 mặt.

Nhân số có hai chữ số

Học lại cách làm →
51

Lớp xếp thành 2 hàng, mỗi hàng có 18 học sinh. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hàng 18 bạn, có 2 hàng → 18 được lấy 2 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp có số học sinh là:
18 × 2 = 36 (học sinh)
Đáp số: 36 học sinh.
52

Một thùng có 24 chai nước. Cửa hàng nhập về 4 thùng. Hỏi có tất cả bao nhiêu chai nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 24 chai, có 4 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số chai nước là:
24 × 4 = 96 (chai)
Đáp số: 96 chai nước.
53

Đoạn dây thứ nhất dài 36 cm, đoạn thứ hai dài bằng 2 đoạn thứ nhất. Đoạn thứ hai dài:

A.62 cm
B.72 cm
C.38 cm
D.18 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Đoạn thứ hai dài bằng 2 đoạn 36 cm → 36 được lấy 2 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn thứ hai dài số xăng-ti-mét là:
36 × 2 = 72 (cm)
Vậy đoạn thứ hai dài 72 cm.
54

Bi xếp ba thẻ số thành phép nhân 23 × 4. Bi đổi chỗ thẻ 2 và thẻ 4. Phép nhân mới có kết quả bằng bao nhiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Đổi chỗ thẻ 2 và thẻ 4 thì 23 × 4 thành 43 × 2 — tính phép nhân mới.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi chỗ thẻ 2 và thẻ 4 được phép nhân 43 × 2.
Kết quả của phép nhân mới là:
43 × 2 = 86
Đáp số: 86.

Gấp một số lên một số lần

Học lại cách làm →
55

Lan gấp được 6 con hạc giấy. Số hạc của Hoa gấp 4 lần số hạc của Lan. Hỏi Hoa gấp được bao nhiêu con hạc?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp 6 lên 4 lần → lấy 6 nhân 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hoa gấp được số con hạc là:
6 × 4 = 24 (con hạc)
Đáp số: 24 con hạc.
56

Can nhỏ đựng 4 lít dầu, can to đựng gấp 3 lần can nhỏ. Can to đựng bao nhiêu lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp 4 lít lên 3 lần → lấy 4 nhân 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Can to đựng số lít dầu là:
4 × 3 = 12 (l)
Đáp số: 12 l dầu.
57

Cây bưởi cao 3 m. Cây dừa cao gấp 4 lần cây bưởi. Hỏi cây dừa cao bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cây dừa cao gấp 4 lần cây bưởi → lấy 3 nhân 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây dừa cao số mét là:
3 × 4 = 12 (m)
Đáp số: 12 m.
58

Tuần này Bi đọc 8 trang truyện, số trang tuần sau dự định gấp 3 lần tuần này. Hỏi tuần sau Bi đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp 8 trang lên 3 lần → lấy 8 nhân 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuần sau Bi đọc số trang truyện là:
8 × 3 = 24 (trang)
Đáp số: 24 trang.
59

Lớp em có 8 cái bàn, mỗi bàn kê 3 cái ghế. Hỏi lớp em có bao nhiêu cái ghế?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi bàn 3 ghế, có 8 bàn → 3 được lấy 8 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lớp em có số cái ghế là:
3 × 8 = 24 (cái ghế)
Đáp số: 24 cái ghế.

Chia hết, chia có dư

Học lại cách làm →
60

Có 35 quyển vở chia đều cho 8 bạn. Mỗi bạn được mấy quyển và thừa mấy quyển?

A.3 quyển, thừa 11
B.5 quyển, thừa 0
C.4 quyển, thừa 4
D.4 quyển, thừa 3
💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 8 bạn → 35 : 8. Thương là số quyển mỗi bạn, số dư là số quyển thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bạn được số quyển vở là:
35 : 8 = 4 (dư 3)
Vậy mỗi bạn được 4 quyển vở và còn thừa 3 quyển.
Đáp số: 4 quyển, thừa 3 quyển.
61

Có 45 người, mỗi thuyền chở 6 người. Hỏi có mấy thuyền chở đầy người và còn thừa mấy người?

A.6 thuyền, thừa 9 người
B.7 thuyền, thừa 1 người
C.7 thuyền, thừa 3 người
D.8 thuyền, thừa 3 người
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thuyền 6 người → lấy 45 chia 6; thương là số thuyền đầy, số dư là số người thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số thuyền chở đầy người là:
45 : 6 = 7 (dư 3)
Vậy có 7 thuyền chở đầy người, còn thừa 3 người.
62

May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. Có 20 m vải thì may được nhiều nhất mấy bộ?

💡 Nghĩ thế nào?

20 : 3 được 6 bộ và dư 2 m. 2 m vải không đủ may thêm một bộ → chỉ lấy thương.

📝 Xem bài giải
Bài giải
May được số bộ quần áo là:
20 : 3 = 6 (dư 2)
Vậy may được nhiều nhất 6 bộ quần áo và còn thừa 2 m vải.
Đáp số: 6 bộ quần áo.
63

Có 17 bạn xếp thành các nhóm, mỗi nhóm 7 bạn. Hỏi còn thừa mấy bạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp 17 bạn thành các nhóm 7 bạn → phép chia có dư; số dư là số bạn còn thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số nhóm là:
17 : 7 = 2 (dư 3)
Vậy còn thừa 3 bạn.
Đáp số: 3 bạn.

Chia số có hai chữ số

Học lại cách làm →
64

Chia đều 72 cái kẹo vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu cái kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 6 túi → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi túi có số cái kẹo là:
72 : 6 = 12 (cái)
Đáp số: 12 cái kẹo.
65

Một cửa hàng có 91 kg gạo, đóng vào các túi 7 kg. Đóng được bao nhiêu túi?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi túi 7 kg → 91 kg chia thành các phần 7 kg thì được số túi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đóng được số túi gạo là:
91 : 7 = 13 (túi)
Đáp số: 13 túi gạo.
66

Có 55 quả trứng xếp vào vỉ, mỗi vỉ 6 quả. Hỏi xếp được nhiều nhất mấy vỉ đầy và còn thừa mấy quả?

A.10 vỉ, thừa 5 quả
B.9 vỉ, thừa 0 quả
C.9 vỉ, thừa 1 quả
D.8 vỉ, thừa 7 quả
💡 Nghĩ thế nào?

55 : 6 → thương là số vỉ đầy, số dư là số quả thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xếp được số vỉ trứng là:
55 : 6 = 9 (dư 1)
Vậy xếp được nhiều nhất 9 vỉ đầy và còn thừa 1 quả.
Đáp số: 9 vỉ, thừa 1 quả.
67

Có 3 bao gạo nặng bằng nhau, cả 3 bao cân được 66 kg. Hỏi mỗi bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

3 bao nặng bằng nhau → chia đều 66 kg cho 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
66 : 3 = 22 (kg)
Đáp số: 22 kg.

Giảm một số đi một số lần

Học lại cách làm →
68

Đoạn dây dài 64 cm. Độ dài đoạn dây giảm đi 8 lần thì còn bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Giảm 64 cm đi 8 lần → lấy 64 chia 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn dây còn lại dài số xăng-ti-mét là:
64 : 8 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm.
69

Cửa hàng có 40 xe đạp. Sau một tuần, số xe đạp giảm đi 5 lần. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu chiếc xe đạp?

💡 Nghĩ thế nào?

Giảm 40 đi 5 lần → lấy 40 chia 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là:
40 : 5 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc xe đạp.
70

Bà 63 tuổi, tuổi cháu kém tuổi bà 7 lần. Cháu bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tuổi cháu kém tuổi bà 7 lần nghĩa là tuổi bà giảm đi 7 lần → lấy 63 chia 7.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi của cháu là:
63 : 7 = 9 (tuổi)
Đáp số: 9 tuổi.
71

Rô-bốt có 24 đồng vàng. Qua cửa thứ nhất, số vàng giảm đi 3 lần. Qua cửa thứ hai, số vàng gấp lên 5 lần. Hỏi lúc này Rô-bốt có bao nhiêu đồng vàng?

💡 Nghĩ thế nào?

Giảm đi 3 lần thì chia 3, gấp lên 5 lần thì nhân 5 — làm lần lượt từng cửa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Qua cửa thứ nhất, Rô-bốt còn số đồng vàng là:
24 : 3 = 8 (đồng vàng)
Qua cửa thứ hai, Rô-bốt có số đồng vàng là:
8 × 5 = 40 (đồng vàng)
Đáp số: 40 đồng vàng.

Bài toán hai bước tính

Học lại cách làm →
72

Buổi sáng cửa hàng bán 32 kg gạo, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 4 kg. Cả ngày cửa hàng bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Bài hai bước: chưa biết buổi chiều bán bao nhiêu → tìm buổi chiều trước, rồi cộng cả ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
32 – 4 = 28 (kg)
Cả ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
32 + 28 = 60 (kg)
Đáp số: 60 kg gạo.
73

Em hái được 9 bông hoa, chị hái gấp 4 lần em. Cả hai chị em hái được bao nhiêu bông?

💡 Nghĩ thế nào?

Bài hai bước: tìm số hoa của chị trước (gấp 4 lần em), rồi cộng cả hai chị em.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chị hái được số bông hoa là:
9 × 4 = 36 (bông)
Cả hai chị em hái được số bông hoa là:
9 + 36 = 45 (bông)
Đáp số: 45 bông hoa.
74

Bến xe có 48 ô tô. Số ô tô giảm đi 6 lần, sau đó có thêm 3 ô tô vào bến. Hỏi lúc này bến xe có bao nhiêu ô tô?

A.11 xe
B.8 xe
C.45 xe
D.5 xe
💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: số ô tô giảm đi 6 lần → chia 6. Bước 2: có thêm 3 xe vào → cộng 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi giảm, bến xe còn số ô tô là:
48 : 6 = 8 (ô tô)
Bến xe có tất cả số ô tô là:
8 + 3 = 11 (ô tô)
Đáp số: 11 ô tô.
75

Mỗi hộp có 6 cái bánh. Mua 4 hộp rồi ăn hết 7 cái. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số bánh mua được trước (4 hộp, mỗi hộp 6 cái), rồi trừ số đã ăn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 hộp có số cái bánh là:
6 × 4 = 24 (cái)
Còn lại số cái bánh là:
24 – 7 = 17 (cái)
Đáp số: 17 cái bánh.
76

Từ nhà bác Ba đến thị xã dài 18 km. Quãng đường từ thị xã đến bãi biển bằng quãng đường từ nhà bác đến thị xã giảm đi 2 lần. Hỏi đi từ nhà bác qua thị xã đến bãi biển dài bao nhiêu ki-lô-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Quãng đường thị xã – bãi biển bằng quãng đường nhà bác – thị xã (18 km) giảm đi 2 lần → lấy 18 chia 2. Sau đó cộng cả hai quãng đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường từ thị xã đến bãi biển dài số ki-lô-mét là:
18 : 2 = 9 (km)
Quãng đường từ nhà bác qua thị xã đến bãi biển dài số ki-lô-mét là:
18 + 9 = 27 (km)
Đáp số: 27 km.
77

Đàn gà có 7 con gà trống, số gà mái gấp 4 lần gà trống. Đàn gà có tất cả:

A.32 con
B.28 con
C.11 con
D.35 con
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gà mái trước (gấp 4 lần gà trống), rồi cộng thêm gà trống. Đừng quên gà trống!

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đàn gà có số con gà mái là:
7 × 4 = 28 (con)
Đàn gà có tất cả số con là:
7 + 28 = 35 (con)
Đáp số: 35 con gà.
78

Bình có 24 viên kẹo, cho em một nửa, rồi mẹ cho thêm 9 viên. Hỏi lúc này Bình có bao nhiêu viên kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Cho em một nửa thì Bình còn một nửa số kẹo (chia 2), rồi mẹ cho thêm 9 viên (cộng 9).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi cho em, Bình còn số viên kẹo là:
24 : 2 = 12 (viên)
Bình có số viên kẹo là:
12 + 9 = 21 (viên)
Đáp số: 21 viên kẹo.
79

Ba thùng, mỗi thùng có 8 gói mì. Chia đều tất cả số mì cho 4 nhà. Mỗi nhà được mấy gói?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tổng số gói mì của 3 thùng trước, rồi chia đều cho 4 nhà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba thùng có số gói mì là:
8 × 3 = 24 (gói)
Mỗi nhà được số gói mì là:
24 : 4 = 6 (gói)
Đáp số: 6 gói mì.
80

Con ốc sên bò được 35 mm, con sâu bò được 4 cm. Cả hai con bò được bao nhiêu mi-li-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số đo khác đơn vị → đổi 4 cm ra mi-li-mét rồi mới cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 4 cm = 40 mm
Cả hai con bò được số mi-li-mét là:
35 + 40 = 75 (mm)
Đáp số: 75 mm.
81

Cuốn từ điển dày 60 mm. Chồng 3 cuốn lên nhau cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm độ cao của 3 cuốn (tính bằng mi-li-mét), rồi đổi ra xăng-ti-mét như đề hỏi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chồng 3 cuốn từ điển cao số mi-li-mét là:
60 × 3 = 180 (mm)
Đổi: 180 mm = 18 cm
Đáp số: 18 cm.
82

Băng giấy dài 96 mm được cắt thành các đoạn, mỗi đoạn 8 mm. Cắt được bao nhiêu đoạn?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi đoạn 8 mm → 96 mm chia thành các phần 8 mm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cắt được số đoạn là:
96 : 8 = 12 (đoạn)
Đáp số: 12 đoạn.
83

Túi gạo nếp nặng 650 g, túi gạo tẻ nặng 250 g. Cả hai túi nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm cân nặng cả hai túi → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai túi gạo nặng số gam là:
650 + 250 = 900 (g)
Đáp số: 900 g.
84

Cân thăng bằng: một bên là quả cam, bên kia là hai quả cân 200 g và 100 g. Quả cam nặng:

A.300 g
B.200 g
C.400 g
D.100 g
💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng → quả cam nặng bằng hai quả cân cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quả cam nặng số gam là:
200 + 100 = 300 (g)
Đáp số: 300 g.
85

Hộp bút nặng 80 g, cục tẩy nặng bằng hộp bút giảm đi 4 lần. Hỏi cục tẩy nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Giảm đi 4 lần → lấy 80 chia 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cục tẩy nặng số gam là:
80 : 4 = 20 (g)
Đáp số: 20 g.
86

Mỗi gói bánh nặng 50 g. 6 gói bánh nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi gói 50 g, có 6 gói → 50 được lấy 6 lần → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 gói bánh nặng số gam là:
50 × 6 = 300 (g)
Đáp số: 300 g.
87

Cân thăng bằng: một bên là hộp chè, bên kia là quả cân 500 g và quả cân 200 g. Hộp chè nặng:

A.500 g
B.300 g
C.400 g
D.700 g
💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng → hộp chè nặng bằng hai quả cân cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp chè nặng số gam là:
500 + 200 = 700 (g)
Đáp số: 700 g.
88

Mẹ có 84 g hạt tiêu chia đều vào 4 lọ. Mỗi lọ đựng bao nhiêu gam hạt tiêu?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều 84 g vào 4 lọ → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lọ đựng số gam hạt tiêu là:
84 : 4 = 21 (g)
Đáp số: 21 g hạt tiêu.
89

Chai tương có 650 ml, mẹ dùng 150 ml. Chai còn lại bao nhiêu mi-li-lít?

💡 Nghĩ thế nào?

Dùng đi thì phần còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chai còn lại số mi-li-lít tương là:
650 – 150 = 500 (ml)
Đáp số: 500 ml.
90

Mỗi chai dầu ăn đựng 250 ml. Hỏi 2 chai như thế đựng bao nhiêu mi-li-lít dầu?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chai 250 ml, có 2 chai → cộng 250 ml hai lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai chai đựng số mi-li-lít dầu là:
250 + 250 = 500 (ml)
Đáp số: 500 ml dầu.
91

Lọ si-rô có 96 ml, chia đều cho 4 lần uống. Hỏi mỗi lần uống bao nhiêu mi-li-lít si-rô?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều 96 ml cho 4 lần uống → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lần uống số mi-li-lít si-rô là:
96 : 4 = 24 (ml)
Đáp số: 24 ml.
92

Bé uống thuốc 5 ml mỗi lần, ngày 2 lần, trong 7 ngày. Tổng lượng thuốc là:

A.14 ml
B.10 ml
C.70 ml
D.35 ml
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm lượng thuốc uống mỗi ngày trước (2 lần), rồi nhân với 7 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày bé uống số mi-li-lít thuốc là:
5 × 2 = 10 (ml)
7 ngày bé uống số mi-li-lít thuốc là:
10 × 7 = 70 (ml)
Đáp số: 70 ml.
93

Mỗi lít nước rót đầy được 2 chai 500 ml. Hỏi can 5 l nước rót đầy được bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi lít rót đầy 2 chai, có 5 lít → 2 được lấy 5 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Can 5 lít rót đầy được số chai là:
2 × 5 = 10 (chai)
Đáp số: 10 chai.
94

Nhiệt độ một ngày: buổi sáng 19 °C, buổi trưa 31 °C, buổi tối 24 °C. Hỏi nhiệt độ cao nhất trong ngày là bao nhiêu độ C?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiệt độ cao nhất là số độ C lớn nhất → so sánh ba số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 31 > 24 > 19
Nhiệt độ cao nhất là 31 °C
Đáp số: 31 °C.
95

Ngăn mát tủ lạnh 4 °C, trong phòng 27 °C, ngoài sân 33 °C. Hỏi nhiệt độ thấp nhất là bao nhiêu độ C?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiệt độ thấp nhất là số độ C bé nhất → so sánh ba số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 4 < 27 < 33
Nhiệt độ thấp nhất là 4 °C (ngăn mát tủ lạnh)
Đáp số: 4 °C.
96

Bé Bo đo thân nhiệt được 38 °C. Người khỏe mạnh có thân nhiệt 37 °C. Thân nhiệt của Bo:

A.Đúng mức bình thường
B.Thấp hơn mức bình thường
C.Cao hơn mức bình thường
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh thân nhiệt của Bo với thân nhiệt người khỏe 37 °C.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 38 > 37
Thân nhiệt của Bo cao hơn mức bình thường
Đáp số: Cao hơn mức bình thường.
97

Thân nhiệt bốn bạn: An 37 °C, Bình 39 °C, Chi 36 °C, Dũng 37 °C. Hỏi bạn sốt cao nhất có thân nhiệt bao nhiêu độ C?

💡 Nghĩ thế nào?

Sốt cao nhất là thân nhiệt lớn nhất → so sánh bốn số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 39 > 37 > 36
Thân nhiệt cao nhất là 39 °C (bạn Bình)
Đáp số: 39 °C.

Thực hành đo: mm, g, ml, độ C

Học lại cách làm →
98

Quả cam nặng 200 g, quả bưởi nặng 900 g. Hỏi quả bưởi nặng hơn quả cam bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Nặng hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quả bưởi nặng hơn quả cam số gam là:
900 – 200 = 700 (g)
Đáp số: 700 g.
99

Bình có 800 ml nước. Mẹ rót ra 300 ml. Hỏi trong bình còn bao nhiêu mi-li-lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Rót ra thì nước trong bình ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong bình còn số mi-li-lít nước là:
800 – 300 = 500 (ml)
Đáp số: 500 ml nước.
100

Cân thăng bằng: một bên là túi đậu, bên kia là quả cân 500 g và quả cân 200 g. Hỏi túi đậu nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng → túi đậu nặng bằng tổng các quả cân bên kia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Túi đậu nặng số gam là:
500 + 200 = 700 (g)
Đáp số: 700 g.
101

Mỗi thìa si-rô có 5 ml. Bé uống 2 thìa mỗi lần, ngày uống 3 lần. Hỏi mỗi ngày bé uống bao nhiêu mi-li-lít si-rô?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số mi-li-lít mỗi lần trước, rồi nhân với số lần trong ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi lần bé uống số mi-li-lít si-rô là:
5 × 2 = 10 (ml)
Mỗi ngày bé uống số mi-li-lít si-rô là:
10 × 3 = 30 (ml)
Đáp số: 30 ml si-rô.

Nhân số có ba chữ số

Học lại cách làm →
102

Mỗi thùng có 250 gói kẹo. 3 thùng có bao nhiêu gói kẹo?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 250 gói, có 3 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 thùng có số gói kẹo là:
250 × 3 = 750 (gói)
Đáp số: 750 gói kẹo.
103

Trại gà thu 118 quả trứng mỗi ngày. Sau 5 ngày, trại đem bán 350 quả. Còn lại bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số trứng thu được trong 5 ngày trước, rồi trừ số trứng đã bán.

📝 Xem bài giải
Bài giải
5 ngày trại thu được số quả trứng là:
118 × 5 = 590 (quả)
Còn lại số quả trứng là:
590 – 350 = 240 (quả)
Đáp số: 240 quả trứng.

Chia số có ba chữ số

Học lại cách làm →
104

Chia đều 738 kg thóc vào 3 bao. Mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 3 bao → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi bao đựng số ki-lô-gam thóc là:
738 : 3 = 246 (kg)
Đáp số: 246 kg thóc.
105

Một trường có 945 học sinh xếp đều thành 9 hàng. Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp đều thành 9 hàng → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hàng có số học sinh là:
945 : 9 = 105 (học sinh)
Đáp số: 105 học sinh.
106

Có 250 quả trứng xếp vào vỉ, mỗi vỉ 6 quả. Xếp được nhiều nhất mấy vỉ đầy?

A.41 vỉ
B.40 vỉ
C.42 vỉ
D.45 vỉ
💡 Nghĩ thế nào?

250 : 6 → thương là số vỉ đầy, số dư là số quả thừa (không đủ một vỉ).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
250 : 6 = 41 (dư 4)
Vậy xếp được nhiều nhất 41 vỉ đầy, còn thừa 4 quả.
Đáp số: 41 vỉ.
107

Chơi tung quân cờ, Mai được 384 điểm. Số điểm của Việt bằng số điểm của Mai giảm đi 3 lần. Việt được bao nhiêu điểm?

A.128
B.381
C.138
💡 Nghĩ thế nào?

Giảm đi 3 lần → lấy số điểm của Mai chia 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số điểm của Việt là:
384 : 3 = 128 (điểm)
Đáp số: 128 điểm.
108

Trên cân thăng bằng, quả bí 800 g nặng bằng 5 quả cam như nhau. Hỏi mỗi quả cam nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

5 quả cam nặng bằng quả bí 800 g → chia 800 g thành 5 phần bằng nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi quả cam nặng số gam là:
800 : 5 = 160 (g)
Đáp số: 160 g.
109

Có 534 quả cam, xếp vào các hộp, mỗi hộp 6 quả. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp cam?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 6 quả → chia 534 quả thành các nhóm 6 quả → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hộp cam xếp được là:
534 : 6 = 89 (hộp)
Đáp số: 89 hộp cam.
110

Có 728 cái bánh, xếp vào các hộp, mỗi hộp 7 cái. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 7 cái → chia 728 cái thành các nhóm 7 cái → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hộp bánh xếp được là:
728 : 7 = 104 (hộp)
Đáp số: 104 hộp bánh.

Biểu thức số

Học lại cách làm →
111

Lan có 2 tờ 10 nghìn đồng và 3 tờ 5 nghìn đồng. Biểu thức nào tính đúng số tiền của Lan (nghìn đồng)?

A.10 + 2 × 5 + 3
B.10 × 2 + 5 × 3
C.10 × 5 + 2 × 3
D.(10 + 5) × 2
💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi tờ 10 nghìn, 2 tờ là 10 × 2; mỗi tờ 5 nghìn, 3 tờ là 5 × 3; cộng hai phần lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tiền của Lan (nghìn đồng) là:
10 × 2 + 5 × 3 = 35 (nghìn đồng)
Vậy biểu thức đúng là 10 × 2 + 5 × 3.

Số lớn gấp mấy lần số bé

Học lại cách làm →
112

Cửa hàng có 96 kg gạo tẻ và 8 kg gạo nếp. Gạo tẻ gấp mấy lần gạo nếp?

💡 Nghĩ thế nào?

Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé → lấy số lớn chia cho số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gạo tẻ gấp gạo nếp số lần là:
96 : 8 = 12 (lần)
Đáp số: 12 lần.
113

Cây dừa cao 18 m, cây cau con cao 2 m. Cây dừa cao gấp mấy lần cây cau con?

💡 Nghĩ thế nào?

Số lớn gấp mấy lần số bé → lấy 18 chia 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây dừa cao gấp cây cau con số lần là:
18 : 2 = 9 (lần)
Đáp số: 9 lần.
114

Chị hái được 45 bông hoa, em hái được 9 bông. Hỏi chị hái nhiều gấp mấy lần em?

💡 Nghĩ thế nào?

Số lớn gấp mấy lần số bé → lấy 45 chia 9.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chị hái nhiều gấp em số lần là:
45 : 9 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.
115

Thùng to đựng 30 lít, thùng nhỏ đựng ít hơn thùng to 24 lít. Thùng to đựng gấp mấy lần thùng nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Chưa biết thùng nhỏ đựng bao nhiêu → tìm thùng nhỏ trước, rồi lấy thùng to chia thùng nhỏ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thùng nhỏ đựng số lít là:
30 – 24 = 6 (l)
Thùng to đựng gấp thùng nhỏ số lần là:
30 : 6 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần.

Tính thuận tiện

Học lại cách làm →
116

Con mèo nặng 4 kg. Con chó nặng gấp 2 lần con mèo. Con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chó gấp 2 lần mèo, lợn gấp 5 lần chó → lấy 4 nhân 2 rồi nhân 5; nhóm 2 × 5 = 10 cho nhanh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhóm 2 × 5 trước: 2 × 5 = 10
Con lợn nặng số ki-lô-gam là:
4 × 10 = 40 (kg)
Đáp số: 40 kg.

Ôn tập hình học, đo lường kì 1

Học lại cách làm →
117

Mẹ mua 4 gói bánh, mỗi gói nặng 75 g, và 1 hộp sữa nặng 380 g. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm 4 gói bánh nặng bao nhiêu trước (phép nhân), rồi cộng với hộp sữa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 gói bánh nặng số gam là:
75 × 4 = 300 (g)
Mẹ mua tất cả số gam là:
300 + 380 = 680 (g)
Đáp số: 680 g.
118

Cân thăng bằng: đĩa trái có quả dưa và quả cân 100 g, đĩa phải có quả cân 500 g, 200 g và 200 g. Hỏi quả dưa nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Cân thăng bằng: quả dưa + 100 g nặng bằng ba quả cân bên phải. Tính bên phải trước, rồi bớt 100 g ở cả hai đĩa (trừ 100 g).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba quả cân bên phải nặng số gam là:
500 + 200 + 200 = 900 (g)
Quả dưa nặng số gam là:
900 – 100 = 800 (g)
Đáp số: 800 g.
119

Chỉ có một ca 500 ml và một cốc 200 ml. Làm thế nào lấy được đúng 300 ml nước?

A.Rót đầy ca rồi đổ đi một nửa
B.Rót đầy ca, rồi rót từ ca sang cốc cho đầy cốc
C.Rót đầy cốc hai lần rồi đổ vào ca
💡 Nghĩ thế nào?

Rót từ ca sang cốc cho đầy: ca bớt đi đúng 200 ml.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong ca còn lại số mi-li-lít nước là:
500 – 200 = 300 (ml)
Đáp số: 300 ml nước.
120

Khối hộp chữ nhật xếp từ 12 khối lập phương nhỏ như hình. Sơn tất cả các mặt bên ngoài. Hỏi có bao nhiêu khối nhỏ được sơn 3 mặt?

💡 Nghĩ thế nào?

Khối nhỏ được sơn 3 mặt là khối nằm ở góc khối hộp (chạm 3 mặt ngoài). Khối hộp có 8 góc.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi góc của khối hộp có 1 khối nhỏ được sơn 3 mặt.
Khối hộp có 8 góc.
Đáp số: 8 khối.

Ôn tập phép tính kì 1

Học lại cách làm →
121

Có 34 l nước mắm rót vào các can, mỗi can 5 l. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu can để đựng hết số nước mắm?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia 34 l thành các can 5 l: 34 : 5 được 6 can, còn dư 4 l → phải thêm 1 can nữa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ta có: 34 : 5 = 6 (dư 4)
6 can còn thừa 4 l nên cần thêm 1 can.
Số can cần ít nhất là:
6 + 1 = 7 (can)
Đáp số: 7 can.
122

Mi gấp được 24 ngôi sao. Lan gấp được số ngôi sao gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu ngôi sao?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số ngôi sao của Lan trước (gấp 3 lần của Mi), rồi cộng cả hai.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lan gấp được số ngôi sao là:
24 × 3 = 72 (ngôi sao)
Cả hai bạn gấp được số ngôi sao là:
24 + 72 = 96 (ngôi sao)
Đáp số: 96 ngôi sao.
123

Cửa hàng có 4 bao gạo, mỗi bao 25 kg, và 1 bao đỗ 30 kg. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo và đỗ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số ki-lô-gam của 4 bao gạo trước, rồi cộng bao đỗ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
25 × 4 = 100 (kg)
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo và đỗ là:
100 + 30 = 130 (kg)
Đáp số: 130 kg.
124

Có 216 cái bánh xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 cái. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 8 cái → chia 216 cái thành các nhóm 8 → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hộp bánh xếp được là:
216 : 8 = 27 (hộp)
Đáp số: 27 hộp bánh.

Ôn tập học kì 1

Học lại cách làm →
125

Buổi sáng nhiệt kế chỉ 22 °C, buổi trưa chỉ 28 °C. Hỏi buổi trưa nóng hơn buổi sáng bao nhiêu độ C?

A.5 °C
B.50 °C
C.8 °C
D.6 °C
💡 Nghĩ thế nào?

Nóng hơn bao nhiêu độ → lấy nhiệt độ cao trừ nhiệt độ thấp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Buổi trưa nóng hơn buổi sáng số độ C là:
28 – 22 = 6 (°C)
Vậy buổi trưa nóng hơn buổi sáng 6 °C.
126

Chai nước có 900 ml, rót ra 3 cốc, mỗi cốc 200 ml. Hỏi trong chai còn bao nhiêu mi-li-lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số nước đã rót ra 3 cốc, rồi lấy số nước trong chai trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đã rót ra số mi-li-lít nước là:
200 × 3 = 600 (ml)
Trong chai còn số mi-li-lít nước là:
900 – 600 = 300 (ml)
Đáp số: 300 ml nước.
127

Đàn vịt có 8 con vịt trắng, số vịt xám gấp 3 lần vịt trắng. Hỏi cả đàn có bao nhiêu con vịt?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số vịt xám trước (gấp 3 lần vịt trắng), rồi cộng cả đàn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đàn vịt có số con vịt xám là:
8 × 3 = 24 (con)
Cả đàn có số con vịt là:
8 + 24 = 32 (con)
Đáp số: 32 con vịt.
128

Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn dài 25 mm, 40 mm và 35 mm. Hỏi đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu mi-li-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
25 + 40 + 35 = 100 (mm)
Đáp số: 100 mm.

Các số có bốn chữ số

Học lại cách làm →
129

Cuốn từ điển dày bị rơi mất một tờ: trước chỗ mất là trang 2 316, sau chỗ mất là trang 2 319. Tờ bị mất gồm hai trang nào?

A.2 320 và 2 321
B.2 316 và 2 317
C.2 318 và 2 319
D.2 317 và 2 318
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm các trang nằm giữa trang 2 316 và trang 2 319.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Liền sau trang 2 316 là trang 2 317.
Liền sau trang 2 317 là trang 2 318.
Tờ bị mất gồm trang 2 317 và 2 318.
130

Có bốn tấm thẻ ghi 5, 0, 3, 0. Xếp cả bốn thẻ vào các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị. Lập được bao nhiêu số có bốn chữ số?

💡 Nghĩ thế nào?

Hàng nghìn không được là 0, nên chỉ đặt thẻ 5 hoặc thẻ 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng nghìn là 5: 5 003, 5 030, 5 300.
Hàng nghìn là 3: 3 005, 3 050, 3 500.
Đáp số: 6 số.
131

Nhà An, Bình, Chi có số nhà 2 708, 7 028, 10 000. Số nhà Bình có năm chữ số. Số nhà An có chữ số 7 ở hàng trăm. Số nhà Chi là số nào?

A.10 000
B.7 028
C.2 708
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm nhà Bình và nhà An trước, số còn lại là nhà Chi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
10 000 có năm chữ số: đó là nhà Bình.
2 708 có chữ số 7 ở hàng trăm: đó là nhà An.
Số nhà Chi là 7 028.

So sánh trong phạm vi 10 000

Học lại cách làm →
132

Sông Nin dài 6 650 km, sông Mê Kông dài 4 350 km. Chọn câu đúng:

A.Sông Nin dài hơn sông Mê Kông
B.Sông Mê Kông dài hơn sông Nin
C.Hai sông dài bằng nhau
D.Không so sánh được
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số có bốn chữ số: so từ hàng nghìn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 6 650 km > 4 350 km (hàng nghìn: 6 > 4).
Vậy sông Nin dài hơn sông Mê Kông.
133

Từ bốn tấm thẻ 4, 0, 8, 1, lập số bé nhất có bốn chữ số (mỗi thẻ dùng một lần).

💡 Nghĩ thế nào?

Số bé nhất: hàng nghìn phải bé nhất nhưng không được là 0.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng nghìn chọn thẻ 1.
Các hàng sau xếp từ bé đến lớn: 0, 4, 8.
Đáp số: 1 048.

Làm tròn đến chục, trăm

Học lại cách làm →
134

Trang trại có 3 462 con vịt. Lan nói: khoảng 3 460 con. Huy nói: khoảng 3 470 con. Cả hai làm tròn đến hàng chục. Ai nói đúng?

A.Không bạn nào
B.Lan
C.Huy
D.Cả hai bạn
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng chục thì nhìn chữ số hàng đơn vị.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chữ số hàng đơn vị của 3 462 là 2, bé hơn 5.
3 462 làm tròn xuống, được 3 460.
Lan nói đúng.
135

Máy làm tròn số: 2 254 thành 2 300, 5 619 thành 5 600. Máy làm tròn 4 571 thành số nào?

A.4 600
B.5 000
C.4 570
D.4 500
💡 Nghĩ thế nào?

Xem máy làm tròn đến hàng nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
2 254 thành 2 300, 5 619 thành 5 600: máy làm tròn đến hàng trăm.
4 571 có chữ số hàng chục là 7, làm tròn lên.
Máy làm tròn 4 571 thành 4 600.

Luyện tập: các số đến 10 000

Học lại cách làm →
136

Trò chơi «Về nhà»: chỉ được bước lên ô ghi số lớn hơn 4 682. Ô nào được bước lên?

A.4 826
B.4 628
C.3 999
D.4 586
💡 Nghĩ thế nào?

So từng số với 4 682, bắt đầu từ hàng nghìn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 628 và 4 586 có hàng trăm bé hơn 6; 3 999 có hàng nghìn bé hơn 4.
4 826 có hàng trăm 8, lớn hơn 6.
Được bước lên ô 4 826.
137

Trường có 2 984 học sinh. Làm tròn đến hàng trăm, trường có khoảng bao nhiêu học sinh?

💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn 2 984 đến hàng trăm: nhìn chữ số hàng chục.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chữ số hàng chục là 8, làm tròn lên.
2 984 làm tròn đến hàng trăm được 3 000.
Đáp số: Khoảng 3 000 học sinh.
138

Sân bóng mini hình chữ nhật dài 25 m, rộng 15 m. Nam chạy đúng 2 vòng quanh sân. Nam chạy bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Một vòng quanh sân chính là chu vi hình chữ nhật. Tính chu vi, rồi nhân 2 vì chạy 2 vòng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi sân bóng là:
(25 + 15) × 2 = 80 (m)
Nam chạy được số mét là:
80 × 2 = 160 (m)
Đáp số: 160 m.
139

Bác An rào quanh ao cá hình tứ giác có các cạnh 25 m, 18 m, 30 m, 17 m. Hỏi hàng rào dài bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hàng rào quanh ao chính là chu vi hình tứ giác: cộng 4 cạnh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng rào dài là:
25 + 18 + 30 + 17 = 90 (m)
Đáp số: 90 m.
140

Ba hình: hình A là hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 5 cm; hình B là hình vuông cạnh 6 cm; hình C là hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm. Hình nào có chu vi 24 cm?

A.Hình A
B.Hình C
C.Hình B
💡 Nghĩ thế nào?

Tính chu vi từng hình rồi tìm hình có chu vi 24 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi hình A là:
(6 + 5) × 2 = 22 (cm)
Chu vi hình B là:
6 × 4 = 24 (cm)
Chu vi hình C là:
(9 + 4) × 2 = 26 (cm)
Vậy hình B có chu vi 24 cm.
Đáp số: Hình B.
141

Mặt bàn hình chữ nhật dài 1 m, rộng 45 cm. Chu vi mặt bàn là:

A.145 cm
B.190 cm
C.290 cm
D.92 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Hai cạnh khác đơn vị: đổi 1 m ra xăng-ti-mét rồi mới tính chu vi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 m = 100 cm
Chu vi mặt bàn là:
(100 + 45) × 2 = 290 (cm)
Đáp số: 290 cm.
142

Mảnh vườn hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Bác Năm rào xung quanh vườn, chừa một lối vào rộng 2 m. Hỏi hàng rào dài bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính chu vi mảnh vườn trước, rồi bớt đi phần lối vào không rào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi mảnh vườn là:
(8 + 6) × 2 = 28 (m)
Hàng rào dài là:
28 − 2 = 26 (m)
Đáp số: 26 m.

Diện tích. Xăng-ti-mét vuông

Học lại cách làm →
143

Miếng bìa gồm 24 ô vuông 1 cm². Bạn Hà cắt bỏ 9 ô. Hỏi phần bìa còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô 1 cm² → đếm số ô còn lại là ra diện tích.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phần còn lại có số ô vuông là:
24 – 9 = 15 (ô vuông)
Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm², nên phần còn lại có diện tích 15 cm².
Đáp số: 15 cm².
144

Ghép 2 miếng bìa, mỗi miếng có diện tích 6 cm², thành một hình mới. Diện tích hình mới là:

A.36 cm²
B.12 cm²
C.6 cm²
D.8 cm²
💡 Nghĩ thế nào?

Ghép hai miếng bìa lại thì diện tích cộng vào nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình mới là:
6 + 6 = 12 (cm²)
Đáp số: 12 cm².
145

Bánh quy vuông có diện tích 4 cm². Khay bánh xếp được 8 chiếc sát nhau. Cả khay bánh chiếm diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chiếc 4 cm², có 8 chiếc → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả khay bánh chiếm diện tích là:
4 × 8 = 32 (cm²)
Đáp số: 32 cm².

Diện tích chữ nhật, vuông

Học lại cách làm →
146

Tấm thiệp hình chữ nhật dài 2 dm, rộng 9 cm. Diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Chiều dài và chiều rộng khác đơn vị → đổi 2 dm ra xăng-ti-mét rồi mới nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 dm = 20 cm
Diện tích tấm thiệp là:
20 × 9 = 180 (cm²)
Đáp số: 180 cm².
147

Tấm bìa hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm được chia thành các ô vuông cạnh 1 cm (mỗi ô 1 cm²). Có bao nhiêu ô vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô vuông là 1 cm² → số ô vuông bằng số xăng-ti-mét vuông của tấm bìa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bìa là:
6 × 4 = 24 (cm²)
Mỗi ô vuông là 1 cm², nên có 24 ô vuông.
Đáp số: 24 ô vuông.
148

Tấm bìa hình vuông cạnh 7 cm. Bạn Lan cắt đi một hình vuông nhỏ cạnh 2 cm ở góc tấm bìa. Hỏi phần còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Lấy diện tích tấm bìa trừ đi diện tích hình vuông nhỏ đã cắt.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bìa là:
7 × 7 = 49 (cm²)
Diện tích phần cắt đi là:
2 × 2 = 4 (cm²)
Diện tích phần còn lại là:
49 − 4 = 45 (cm²)
Đáp số: 45 cm².
149

Một hình gồm hình vuông cạnh 6 cm ghép với hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 4 cm. Hỏi diện tích cả hình là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích từng hình rồi cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
6 × 6 = 36 (cm²)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 × 4 = 40 (cm²)
Diện tích cả hình là:
36 + 40 = 76 (cm²)
Đáp số: 76 cm².
150

Tấm kính hình chữ nhật dài 75 cm, rộng 9 cm. Người thợ cắt ra 2 tấm nhỏ, mỗi tấm dài 30 cm, rộng 9 cm. Hỏi phần kính còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích tấm kính, diện tích hai tấm nhỏ, rồi lấy hiệu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm kính là:
75 × 9 = 675 (cm²)
Diện tích một tấm nhỏ là:
30 × 9 = 270 (cm²)
Diện tích hai tấm nhỏ là:
270 × 2 = 540 (cm²)
Diện tích phần kính còn lại là:
675 − 540 = 135 (cm²)
Đáp số: 135 cm².

Luyện tập: chu vi, diện tích

Học lại cách làm →
151

Ghép 6 tấm gỗ hình chữ nhật, mỗi tấm dài 40 cm, rộng 9 cm, thành mặt sàn nhà búp bê. Hỏi diện tích mặt sàn là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích một tấm gỗ, rồi nhân với số tấm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích một tấm gỗ là:
40 × 9 = 360 (cm²)
Diện tích mặt sàn là:
360 × 6 = 2 160 (cm²)
Đáp số: 2 160 cm².
152

Ba tấm bìa: tấm đỏ là hình vuông cạnh 6 cm; tấm xanh dài 10 cm, rộng 3 cm; tấm vàng dài 8 cm, rộng 4 cm. Chọn câu đúng:

A.Chu vi lớn nhất: tấm xanh; diện tích lớn nhất: tấm đỏ
B.Chu vi lớn nhất: tấm đỏ; diện tích lớn nhất: tấm đỏ
C.Chu vi lớn nhất: tấm xanh; diện tích lớn nhất: tấm xanh
D.Chu vi lớn nhất: tấm vàng; diện tích lớn nhất: tấm vàng
💡 Nghĩ thế nào?

Tính chu vi và diện tích từng tấm rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi tấm đỏ: 6 × 4 = 24 (cm); tấm xanh: (10 + 3) × 2 = 26 (cm); tấm vàng: (8 + 4) × 2 = 24 (cm)
Diện tích tấm đỏ: 6 × 6 = 36 (cm²); tấm xanh: 10 × 3 = 30 (cm²); tấm vàng: 8 × 4 = 32 (cm²)
Chu vi lớn nhất là tấm xanh, diện tích lớn nhất là tấm đỏ.
Đáp số: Chu vi lớn nhất: tấm xanh; diện tích lớn nhất: tấm đỏ.
153

Ghép hai tấm bìa hình chữ nhật, mỗi tấm dài 8 cm, rộng 4 cm, thành một hình vuông. Hỏi diện tích hình vuông là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai tấm 8 cm × 4 cm đặt cạnh nhau theo chiều rộng thành hình vuông cạnh 8 cm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cạnh hình vuông là:
4 × 2 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:
8 × 8 = 64 (cm²)
Đáp số: 64 cm².
154

Mặt bàn hình chữ nhật dài 1 m, rộng 6 dm. Hỏi chu vi mặt bàn là bao nhiêu đề-xi-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai cạnh khác đơn vị: đổi 1 m ra đề-xi-mét rồi mới tính.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 1 m = 10 dm
Chu vi mặt bàn là:
(10 + 6) × 2 = 32 (dm)
Đáp số: 32 dm.
155

Ba tờ giấy hình chữ nhật: tờ A dài 8 cm, rộng 3 cm; tờ B dài 7 cm, rộng 4 cm; tờ C dài 6 cm, rộng 4 cm. Tờ nào có chu vi bằng tờ A nhưng diện tích lớn hơn tờ A?

A.Không có tờ nào
B.Tờ C
C.Tờ B
💡 Nghĩ thế nào?

Tính chu vi và diện tích ba tờ, tìm tờ cùng chu vi với tờ A mà diện tích lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi tờ A: (8 + 3) × 2 = 22 (cm); tờ B: (7 + 4) × 2 = 22 (cm); tờ C: (6 + 4) × 2 = 20 (cm)
Diện tích tờ A: 8 × 3 = 24 (cm²); tờ B: 7 × 4 = 28 (cm²)
Tờ B có chu vi bằng tờ A, diện tích lớn hơn.
Đáp số: Tờ B.
156

Ghép 4 tấm bìa hình vuông cạnh 3 cm thành một hình vuông to (2 hàng, mỗi hàng 2 tấm). Hỏi diện tích hình vuông to là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai tấm xếp cạnh nhau thành cạnh hình vuông to; rồi tính diện tích hình vuông.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cạnh hình vuông to là:
3 × 2 = 6 (cm)
Diện tích hình vuông to là:
6 × 6 = 36 (cm²)
Đáp số: 36 cm².

Cộng, trừ trong phạm vi 10 000

Học lại cách làm →
157

Đội một sản xuất 4 580 sản phẩm, đội hai sản xuất ít hơn đội một 1 250 sản phẩm. Cả hai đội sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số sản phẩm của đội hai trước (ít hơn đội một), rồi cộng cả hai đội.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đội hai sản xuất được số sản phẩm là:
4 580 – 1 250 = 3 330 (sản phẩm)
Cả hai đội sản xuất được số sản phẩm là:
4 580 + 3 330 = 7 910 (sản phẩm)
Đáp số: 7 910 sản phẩm.
158

Quãng đường Hà Nội – Huế khoảng 680 km, Huế – TP.HCM khoảng 1 038 km. Quãng đường Hà Nội – TP.HCM qua Huế khoảng:

A.1 708 km
B.358 km
C.1 718 km
D.1 618 km
💡 Nghĩ thế nào?

Đi từ Hà Nội qua Huế vào TP.HCM → cộng hai quãng đường.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Quãng đường Hà Nội – TP.HCM qua Huế dài khoảng:
680 + 1 038 = 1 718 (km)
Đáp số: khoảng 1 718 km.
159

Trường quyên góp được 10 000 quyển vở, đã tặng đi 6 000 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Đã tặng đi thì số còn lại ít hơn → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trường còn lại số quyển vở là:
10 000 – 6 000 = 4 000 (quyển)
Đáp số: 4 000 quyển vở.
160

Vườn nhà Mai thu được 2 456 kg vải. Vườn nhà Lan thu được nhiều hơn vườn nhà Mai 328 kg. Hỏi vườn nhà Lan thu được bao nhiêu ki-lô-gam vải?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn 328 kg → lấy số vải nhà Mai cộng 328.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vườn nhà Lan thu được số ki-lô-gam vải là:
2 456 + 328 = 2 784 (kg)
Đáp số: 2 784 kg vải.

Nhân số có bốn chữ số

Học lại cách làm →
161

Mỗi ngày nhà máy đóng được 1 305 chai nước. Hỏi 6 ngày nhà máy đóng được bao nhiêu chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ngày 1 305 chai, có 6 ngày → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
6 ngày nhà máy đóng được số chai nước là:
1 305 × 6 = 7 830 (chai)
Đáp số: 7 830 chai nước.
162

Mỗi ngày xưởng làm được 2 405 viên gạch. Hỏi 4 ngày xưởng làm được bao nhiêu viên gạch?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ngày 2 405 viên, làm 4 ngày → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
4 ngày xưởng làm được số viên gạch là:
2 405 × 4 = 9 620 (viên)
Đáp số: 9 620 viên gạch.
163

Một cây kẹo mút giá 1 500 đồng. Cô giáo mua 6 cây kẹo, đưa 10 000 đồng. Cô được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền mua 6 cây kẹo trước, rồi lấy số tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cô giáo mua 6 cây kẹo hết số tiền là:
1 500 × 6 = 9 000 (đồng)
Cô được trả lại số tiền là:
10 000 – 9 000 = 1 000 (đồng)
Đáp số: 1 000 đồng.
164

Một cánh đồng hình vuông có cạnh dài 1 615 m. Hỏi chu vi cánh đồng là bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau → chu vi = cạnh × 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi cánh đồng là:
1 615 × 4 = 6 460 (m)
Đáp số: 6 460 m.
165

Lực sĩ mèo nâng 3 quả tạ, mỗi quả nặng 1 200 g. Hỏi mèo nâng tất cả bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

3 quả tạ như nhau, mỗi quả 1 200 g → 1 200 được lấy 3 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mèo nâng số gam là:
1 200 × 3 = 3 600 (g)
Đáp số: 3 600 g.
166

Mỗi xe to chở 1 250 kg gạo. Có 3 xe to và một xe nhỏ chở 800 kg gạo. Hỏi cả bốn xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gạo 3 xe to trước, rồi cộng thêm xe nhỏ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba xe to chở số gạo là:
1 250 × 3 = 3 750 (kg)
Cả bốn xe chở số gạo là:
3 750 + 800 = 4 550 (kg)
Đáp số: 4 550 kg gạo.

Chia số có bốn chữ số

Học lại cách làm →
167

Chia đều 7 200 kg thóc vào 6 kho. Mỗi kho chứa bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều vào 6 kho → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi kho chứa số ki-lô-gam thóc là:
7 200 : 6 = 1 200 (kg)
Đáp số: 1 200 kg thóc.
168

Thư viện có 8 480 cuốn sách xếp đều lên 8 kệ. Mỗi kệ có bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Xếp đều lên 8 kệ → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi kệ có số cuốn sách là:
8 480 : 8 = 1 060 (cuốn)
Đáp số: 1 060 cuốn sách.
169

Có 5 000 quyển vở đóng thành từng gói 6 quyển để tặng học sinh vùng lũ. Đóng được nhiều nhất bao nhiêu gói?

A.833 gói
B.834 gói
C.8 333 gói
D.830 gói
💡 Nghĩ thế nào?

5 000 : 6 → thương là số gói trọn vẹn; số dư là số quyển lẻ chưa đủ một gói.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
5 000 : 6 = 833 (dư 2)
Vậy đóng được nhiều nhất 833 gói, còn thừa 2 quyển vở.
Đáp số: 833 gói.
170

Cây táo cho 2 460 quả, gấp đôi số quả của cây lê (số quả cây lê bằng số quả cây táo giảm đi 2 lần). Hỏi cây lê cho bao nhiêu quả?

💡 Nghĩ thế nào?

Cây táo gấp đôi cây lê → số quả cây lê = số quả cây táo : 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cây lê cho số quả là:
2 460 : 2 = 1 230 (quả)
Đáp số: 1 230 quả.
171

Sợi dây xanh dài 2 136 cm, gấp 3 lần sợi dây đỏ (sợi dây đỏ bằng sợi dây xanh giảm đi 3 lần). Hỏi sợi dây đỏ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Dây xanh gấp 3 lần dây đỏ → dây đỏ = dây xanh : 3.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sợi dây đỏ dài là:
2 136 : 3 = 712 (cm)
Đáp số: 712 cm.

Luyện tập: tính trong phạm vi 10 000

Học lại cách làm →
172

6 hộp sữa như nhau nặng tất cả 1 260 g. Hỏi mỗi hộp sữa nặng bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

6 hộp nặng như nhau → chia đều 1 260 g thành 6 phần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi hộp sữa nặng là:
1 260 : 6 = 210 (g)
Đáp số: 210 g.
173

Một ngôi nhà dạng khối lập phương. Bác thợ gắn dây đèn lên các cạnh, trừ 4 cạnh sát đất. Mỗi cạnh dài 350 cm. Hỏi cần bao nhiêu xăng-ti-mét dây đèn?

💡 Nghĩ thế nào?

Khối lập phương có 12 cạnh; bỏ 4 cạnh sát đất còn 8 cạnh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số cạnh được gắn đèn là:
12 − 4 = 8 (cạnh)
Số xăng-ti-mét dây đèn cần là:
350 × 8 = 2 800 (cm)
Đáp số: 2 800 cm dây đèn.
174

Người khổng lồ nâng tảng đá 2 450 kg. Ngựa kéo 2 xe, mỗi xe 1 150 kg. Voi nâng khúc gỗ 2 380 kg và thêm 50 kg. Ai nâng, kéo được nặng nhất?

A.Ngựa
B.Voi
C.Người khổng lồ
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số ki-lô-gam ngựa kéo và voi nâng, rồi so với 2 450 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ngựa kéo được số ki-lô-gam là:
1 150 × 2 = 2 300 (kg)
Voi nâng được số ki-lô-gam là:
2 380 + 50 = 2 430 (kg)
Vì 2 450 > 2 430 > 2 300 nên người khổng lồ nâng nặng nhất.
Đáp số: Người khổng lồ.
175

Tường thành hình vuông có cạnh dài 1 240 bước chân. Hỏi đi một vòng quanh tường thành hết bao nhiêu bước chân?

💡 Nghĩ thế nào?

Đi một vòng quanh hình vuông = chu vi = cạnh × 4.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đi một vòng quanh tường thành hết số bước chân là:
1 240 × 4 = 4 960 (bước chân)
Đáp số: 4 960 bước chân.
176

Tường thành hình vuông có cạnh dài 1 240 bước chân. I là trung điểm của cạnh AB. Hỏi đoạn AI dài bao nhiêu bước chân?

ABI
💡 Nghĩ thế nào?

I là trung điểm của AB → AI bằng một nửa AB.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đoạn AI dài là:
1 240 : 2 = 620 (bước chân)
Đáp số: 620 bước chân.

Các số có năm chữ số

Học lại cách làm →
177

Các khung xe được đánh số theo thứ tự: …; 99 994; 99 995; 99 996. Ba khung xe tiếp theo mang số nào?

A.99 997; 99 998; 99 999
B.99 999; 99 998; 99 997
C.99 996; 99 997; 99 998
💡 Nghĩ thế nào?

Các khung xe đánh số liên tiếp: đếm thêm 1 từ số cuối dãy.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba số liền sau 99 996 là:
99 997; 99 998; 99 999.
Đáp số: 99 997; 99 998; 99 999.
178

Trong các số 54 302; 74 520; 75 413; 76 052, số nào có chữ số hàng chục nghìn là 7 và chữ số hàng nghìn là 5?

A.75 413
B.76 052
C.74 520
D.54 302
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số có chữ số 7 ở hàng chục nghìn và chữ số 5 ở hàng nghìn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
75 413 có 7 chục nghìn và 5 nghìn.
74 520 và 54 302 có hàng nghìn là 4, 76 052 có hàng nghìn là 6.
Đáp số: 75 413.

So sánh, làm tròn (100 000)

Học lại cách làm →
179

Có hai số tròn chục nghìn lớn hơn 45 000 và bé hơn 65 000. Viết số BÉ hơn:

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm các số tròn chục nghìn: 40 000, 50 000, 60 000, 70 000 → chọn số nằm giữa 45 000 và 65 000.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các số tròn chục nghìn lớn hơn 45 000 và bé hơn 65 000 là 50 000 và 60 000.
Vậy số bé hơn là 50 000.
180

Dân số một thị trấn là 19 850 người. Làm tròn đến hàng nghìn:

A.19 900 người
B.19 000 người
C.20 000 người
D.10 000 người
💡 Nghĩ thế nào?

Làm tròn đến hàng nghìn → nhìn chữ số hàng trăm: 8, từ 5 trở lên nên làm tròn lên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số 19 850 có chữ số hàng trăm là 8, mà 8, từ 5 trở lên, nên làm tròn lên.
Làm tròn số 19 850 đến hàng nghìn được 20 000.
Đáp số: khoảng 20 000 người.
181

Giá một hộp bút màu là 80 500 đồng ở cửa hàng A và 81 000 đồng ở cửa hàng B. So sánh hai giá rồi chọn câu đúng:

A.Cửa hàng A đắt hơn
B.Hai cửa hàng giá bằng nhau
C.Cửa hàng B rẻ hơn
D.Cửa hàng A rẻ hơn
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai giá tiền: giá nào bé hơn thì cửa hàng đó rẻ hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 80 500 < 81 000.
Vậy cửa hàng A bán rẻ hơn cửa hàng B.
Đáp số: Cửa hàng A rẻ hơn.
182

Khỉ con chỉ leo lên cành ghi số lớn hơn. Một cành ghi 58 230, cành kia ghi 58 320. Khỉ leo lên cành nào?

A.Cành 58 320
B.Cành 58 230
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh hai số ghi trên hai cành, khỉ leo cành ghi số lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau; hàng trăm: 3 > 2.
Vậy 58 320 > 58 230.
Đáp số: Cành 58 320.
183

Công-tơ-mét của ba xe chỉ: xe xanh 52 409 km, xe đỏ 60 000 km, xe trắng 52 490 km. Số ki-lô-mét của xe nào bé nhất?

A.Xe xanh
B.Xe đỏ
C.Xe trắng
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số ki-lô-mét, tìm số bé nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
52 409 < 52 490 (hàng chục 0 < 9).
52 490 < 60 000.
Số ki-lô-mét của xe xanh bé nhất.
Đáp số: Xe xanh.
184

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu bao nhiêu để 64 281 lớn hơn 64 28?

💡 Nghĩ thế nào?

Hai số chỉ khác chữ số hàng đơn vị: 1 và ?.

📝 Xem bài giải
Bài giải
64 281 > 64 28? nên chữ số ? bé hơn 1.
Chữ số bé hơn 1 là 0.
Đáp số: Chữ số 0.

Cộng, trừ trong phạm vi 100 000

Học lại cách làm →
185

Huyện A có 45 620 người, huyện B có nhiều hơn huyện A 8 370 người. Huyện B có bao nhiêu người?

💡 Nghĩ thế nào?

Huyện B nhiều hơn huyện A → phép cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Huyện B có số người là:
45 620 + 8 370 = 53 990 (người)
Đáp số: 53 990 người.
186

Mẹ có 90 000 đồng, mua rau hết 15 000 đồng và mua cá hết 62 000 đồng. Mẹ còn lại:

A.23 000 đồng
B.3 000 đồng
C.13 000 đồng
D.77 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền mẹ đã tiêu (rau + cá), rồi lấy số tiền mẹ có trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ đã tiêu hết số tiền là:
15 000 + 62 000 = 77 000 (đồng)
Mẹ còn lại số tiền là:
90 000 – 77 000 = 13 000 (đồng)
Đáp số: 13 000 đồng.
187

Thư viện tỉnh có 68 250 cuốn sách, chuyển đi 19 250 cuốn rồi nhận thêm 5 000 cuốn mới. Thư viện có bao nhiêu cuốn?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: chuyển đi → trừ. Bước 2: nhận thêm → cộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi chuyển đi, thư viện còn số cuốn sách là:
68 250 – 19 250 = 49 000 (cuốn)
Thư viện có số cuốn sách là:
49 000 + 5 000 = 54 000 (cuốn)
Đáp số: 54 000 cuốn sách.
188

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu ?: 41 ?36 + 25 413 = 66 849

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng từ phải sang trái, xem hàng có dấu ? cần chữ số nào.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hàng đơn vị và hàng chục cộng không nhớ.
Hàng trăm: ? cộng 4 bằng 8, nên ? là 4 (số 41 436).
Đáp số: Chữ số 4.
189

Lần thứ nhất người ta thả 12 500 con cá giống. Lần thứ hai thả nhiều hơn lần thứ nhất 1 300 con. Hỏi cả hai lần thả bao nhiêu con cá giống?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cá lần thứ hai (nhiều hơn → cộng), rồi cộng cả hai lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lần thứ hai thả số con cá giống là:
12 500 + 1 300 = 13 800 (con)
Cả hai lần thả số con cá giống là:
12 500 + 13 800 = 26 300 (con)
Đáp số: 26 300 con cá giống.

Luyện tập: các số đến 100 000

Học lại cách làm →
190

Ba bạn viết ba số 30 070; 64 070; 81 000. Số của An có chữ số hàng nghìn là 4. An viết số nào?

A.30 070
B.64 070
C.81 000
💡 Nghĩ thế nào?

Xem chữ số hàng nghìn của từng số.

📝 Xem bài giải
Bài giải
30 070 có hàng nghìn là 0, 81 000 có hàng nghìn là 1.
64 070 có hàng nghìn là 4.
Đáp số: An viết số 64 070.
191

Trong các số 40 718; 6 849; 46 200; 46 157, số lớn nhất là:

A.46 200
B.6 849
C.46 157
D.40 718
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh các số: số có năm chữ số lớn hơn số có bốn chữ số; cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
46 200 và 46 157 đều lớn hơn 40 718 và 6 849.
So hàng trăm: 2 > 1, nên 46 200 > 46 157.
Đáp số: 46 200.

Xem đồng hồ. Tháng, năm

Học lại cách làm →
192

Na học bài từ 7 giờ 15 phút đến 7 giờ 45 phút. Na học trong bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Cùng là 7 giờ → chỉ cần lấy số phút lúc xong trừ số phút lúc bắt đầu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Na học bài trong số phút là:
45 – 15 = 30 (phút)
Đáp số: 30 phút.
193

Tàu khởi hành lúc 8 giờ 45 phút. Lúc đó kim dài chỉ số mấy?

A.Số 4
B.Số 9
C.Số 3
D.Số 8
💡 Nghĩ thế nào?

Trên mặt đồng hồ, kim dài chỉ mỗi số là thêm 5 phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
45 phút gồm 9 lần 5 phút:
5 × 9 = 45 (phút)
Vậy lúc 8 giờ 45 phút, kim dài chỉ số 9.
194

Kì nghỉ hè của Bin gồm tháng 6 và tháng 7. Kì nghỉ dài bao nhiêu ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Tháng 6 có 30 ngày, tháng 7 có 31 ngày → cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Kì nghỉ hè của Bin dài số ngày là:
30 + 31 = 61 (ngày)
Đáp số: 61 ngày.
195

Năm 2026, tháng Hai có 28 ngày. Ngày liền sau ngày 28 tháng Hai là ngày nào?

A.Ngày 30 tháng Hai
B.Ngày 29 tháng Hai
C.Ngày 1 tháng Ba
D.Ngày 1 tháng Hai
💡 Nghĩ thế nào?

Tháng Hai năm 2026 có 28 ngày: ngày 28 là ngày cuối tháng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng Hai năm 2026 có 28 ngày.
Ngày 28 tháng Hai là ngày cuối tháng, nên ngày liền sau là ngày đầu của tháng Ba.
Đáp số: Ngày 1 tháng Ba.
196

Phim bắt đầu lúc 7 giờ 10 phút và kéo dài 30 phút. Phim kết thúc lúc 7 giờ bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Bắt đầu 7 giờ 10 phút, thêm 30 phút: cộng số phút.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cộng số phút:
10 + 30 = 40 (phút)
Vậy phim kết thúc lúc 7 giờ 40 phút.
Đáp số: 7 giờ 40 phút.
197

Chuyến cắm trại từ ngày 30 tháng 4 đến hết ngày 3 tháng 5. Chuyến đi kéo dài mấy ngày?

A.3 ngày
B.5 ngày
C.4 ngày
D.34 ngày
💡 Nghĩ thế nào?

Tháng 4 có 30 ngày: đếm ngày 30 tháng 4 rồi các ngày đầu tháng 5.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tháng 4 có 30 ngày, nên chuyến đi gồm ngày 30 tháng 4 và các ngày 1, 2, 3 tháng 5.
Chuyến đi kéo dài số ngày là: 1 + 3 = 4 (ngày)
Đáp số: 4 ngày.

Đồng hồ điện tử

Học lại cách làm →
198

Đồng hồ điện tử chỉ 21:00. Một ngày có 24 giờ. Hỏi còn mấy giờ nữa là hết ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Một ngày có 24 giờ; 21:00 là 21 giờ → lấy 24 trừ 21.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số giờ còn lại đến hết ngày là:
24 – 21 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ.
199

Chiều Chủ nhật, theo đồng hồ điện tử: Nam tưới cây lúc 16:30, đi bơi lúc 15:10, ăn tối lúc 18:45. Nam làm việc nào đầu tiên?

A.Ăn tối
B.Đi bơi
C.Tưới cây
💡 Nghĩ thế nào?

So các giờ trên đồng hồ điện tử: giờ nào sớm nhất thì làm trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba việc làm lúc 16:30, 15:10 và 18:45.
15 giờ 10 phút sớm hơn 16 giờ 30 phút và 18 giờ 45 phút.
Vậy Nam đi bơi đầu tiên.
200

Chiều thứ Bảy, Mai học vẽ lúc 3 giờ 15 phút chiều và đi bơi lúc đồng hồ điện tử chỉ 14:30. Mai làm việc nào trước?

A.Đi bơi
B.Học vẽ
💡 Nghĩ thế nào?

Đổi 3 giờ chiều sang cách ghi của đồng hồ điện tử rồi so với 14:30.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 giờ 15 phút chiều là 15 giờ 15 phút, vì 3 + 12 = 15.
14 giờ 30 phút sớm hơn 15 giờ 15 phút.
Vậy Mai đi bơi trước.

Thực hành xem đồng hồ, xem lịch

Học lại cách làm →
201

Ngày 1 tháng 5 năm 2026 là thứ Sáu. Ngày 8 tháng 5 năm 2026 là thứ mấy?

A.Thứ Sáu
B.Chủ nhật
C.Thứ Bảy
D.Thứ Năm
💡 Nghĩ thế nào?

Cách nhau 7 ngày là đúng 1 tuần → cùng thứ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ ngày 1 đến ngày 8 cách nhau số ngày là:
8 – 1 = 7 (ngày)
7 ngày là 1 tuần.
Ngày 8 tháng 5 năm 2026 cũng là thứ Sáu.
202

Nam đi học lúc 6 giờ 45 phút, đến trường lúc 7 giờ. Hỏi Nam đi hết bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Từ 6 giờ 45 phút đến 7 giờ: kim phút đi từ số 9 về số 12.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nam đi hết số phút là:
60 – 45 = 15 (phút)
Đáp số: 15 phút.
203

Tháng Mười một có 30 ngày, tháng Mười hai có 31 ngày. Hỏi cả hai tháng có bao nhiêu ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng số ngày của hai tháng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai tháng có số ngày là:
30 + 31 = 61 (ngày)
Đáp số: 61 ngày.
204

Tiết học bắt đầu lúc 7 giờ 15 phút và kéo dài 35 phút. Tiết học kết thúc lúc 7 giờ bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng thêm 35 phút vào 7 giờ 15 phút (chưa quá 60 phút nên vẫn là 7 giờ).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số phút khi tiết học kết thúc là:
15 + 35 = 50 (phút)
Tiết học kết thúc lúc 7 giờ 50 phút.
205

Trại hè bắt đầu ngày 20 tháng 7 và kết thúc hết ngày 26 tháng 7. Hỏi trại hè kéo dài bao nhiêu ngày?

💡 Nghĩ thế nào?

Đếm từ ngày 20 đến ngày 26, tính cả hai ngày đầu và cuối.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trại hè kéo dài số ngày là:
26 − 20 + 1 = 7 (ngày)
Đáp số: 7 ngày.
206

Ngày 1 tháng 4 năm 2026 là thứ Tư. Ngày 22 tháng 4 năm 2026 là thứ mấy?

A.Thứ Năm
B.Thứ Tư
C.Thứ Ba
D.Chủ nhật
💡 Nghĩ thế nào?

Cách nhau 7 ngày thì cùng một thứ: tính xem từ ngày 1 đến ngày 22 là mấy tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ ngày 1 đến ngày 22 cách nhau số ngày là:
22 – 1 = 21 (ngày)
21 ngày là 3 tuần, vì 21 : 7 = 3.
Vậy ngày 22 tháng 4 năm 2026 cũng là thứ Tư.
207

Tháng 12 năm 2026, Bin học bơi vào mọi ngày Chủ nhật. Chủ nhật đầu tiên là ngày 6. Hỏi tháng đó Bin học bơi bao nhiêu buổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Các Chủ nhật cách nhau 7 ngày: 6, 13, 20, 27; tháng 12 có 31 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là: 6, 13, 20, 27.
Số buổi Bin học bơi là: 4 (buổi)
Đáp số: 4 buổi.
208

Có 5 tờ 2 000 đồng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

5 tờ, mỗi tờ 2 000 đồng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số tiền là:
2 000 × 5 = 10 000 (đồng)
Đáp số: 10 000 đồng.
209

Trong ví có 1 tờ 50 000, 2 tờ 10 000 và 1 tờ 5 000. Tổng cộng bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền từng loại tờ rồi cộng tất cả lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
2 tờ 10 000 đồng có số tiền là:
10 000 × 2 = 20 000 (đồng)
Trong ví có tất cả số tiền là:
50 000 + 20 000 + 5 000 = 75 000 (đồng)
Đáp số: 75 000 đồng.
210

Cây kem giá 8 000 đồng. Đưa tờ 10 000 đồng thì được trả lại:

A.1 000 đồng
B.2 000 đồng
C.18 000 đồng
D.8 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Tiền trả lại = tiền đưa – giá cây kem.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Được trả lại số tiền là:
10 000 – 8 000 = 2 000 (đồng)
Đáp số: 2 000 đồng.
211

Hộp sữa giá 7 000 đồng. Mua 3 hộp hết bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 7 000 đồng, mua 3 hộp → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 3 hộp sữa hết số tiền là:
7 000 × 3 = 21 000 (đồng)
Đáp số: 21 000 đồng.
212

Bút chì giá 4 000 đồng, cục tẩy giá 3 000 đồng. Mua mỗi thứ một cái, đưa tờ 10 000 đồng. Được trả lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số tiền mua cả hai thứ trước, rồi lấy tiền đưa trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua bút chì và cục tẩy hết số tiền là:
4 000 + 3 000 = 7 000 (đồng)
Được trả lại số tiền là:
10 000 – 7 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng.
213

Mỗi ngày bố cho Na 5 000 đồng, Na tiêu 2 000 đồng và để dành phần còn lại. Sau 9 ngày Na để dành được bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số tiền Na để dành mỗi ngày trước, rồi nhân với 9 ngày.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày Na để dành được số tiền là:
5 000 – 2 000 = 3 000 (đồng)
Sau 9 ngày Na để dành được số tiền là:
3 000 × 9 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng.
214

Món đồ chơi giá 65 000 đồng. Cách trả nào vừa khít (không cần trả lại)?

A.3 tờ 20 000
B.1 tờ 50 000, 1 tờ 10 000 và 1 tờ 5 000
C.1 tờ 50 000 và 1 tờ 20 000
D.1 tờ 100 000
💡 Nghĩ thế nào?

Cộng thử từng cách trả; cách nào cộng ra đúng 65 000 đồng là vừa khít.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cách thứ nhất có số tiền là:
50 000 + 10 000 + 5 000 = 65 000 (đồng)
Bằng đúng giá món đồ chơi. Cách 2 và cách 4 nhiều hơn 65 000 đồng, cách 3 chỉ có 60 000 đồng là còn thiếu.
Vậy cách trả vừa khít là 1 tờ 50 000, 1 tờ 10 000 và 1 tờ 5 000.
215

Na đã có 30 000 đồng và mỗi tuần để dành thêm 6 000 đồng. Hỏi sau 3 tuần Na có tất cả bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số tiền để dành trong 3 tuần trước, rồi cộng với số tiền Na đã có.

📝 Xem bài giải
Bài giải
3 tuần Na để dành được số tiền là:
6 000 × 3 = 18 000 (đồng)
Na có tất cả số tiền là:
30 000 + 18 000 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng.
216

Lợn A có 1 tờ 20 000 đồng và 2 tờ 10 000 đồng. Lợn B có 1 tờ 50 000 đồng. Lợn C có 3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 5 000 đồng. Lợn nào đựng nhiều tiền nhất?

A.Lợn C
B.Lợn A
C.Lợn B
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số tiền trong từng chú lợn rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Lợn A có số tiền là:
20 000 + 10 000 + 10 000 = 40 000 (đồng)
Lợn C có số tiền là:
10 000 + 10 000 + 10 000 + 5 000 = 35 000 (đồng)
Lợn B có 50 000 đồng, nhiều hơn 40 000 đồng và 35 000 đồng.
Vậy lợn B đựng nhiều tiền nhất.
217

Bút, sách, cặp: mỗi thứ trả vừa đủ bằng một tờ 10 000, 20 000 hoặc 50 000 đồng. Bút rẻ nhất, cặp đắt hơn sách. Sách giá bao nhiêu?

A.20 000 đồng
B.50 000 đồng
C.10 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào?

Bút rẻ nhất lấy tờ bé nhất; cặp đắt hơn sách lấy tờ lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bút rẻ nhất nên bút giá 10 000 đồng.
Cặp đắt hơn sách nên cặp giá 50 000 đồng, còn sách giá 20 000 đồng.
Đáp số: 20 000 đồng.
218

Mua 1 quả táo, 1 quả lê và 1 quả cam hết 12 000 đồng. Mua 1 quả lê và 1 quả cam hết 7 000 đồng. Hỏi 1 quả táo giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Táo + lê + cam là 12 000 đồng, lê + cam là 7 000 đồng → bớt phần lê + cam là còn giá táo.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Một quả táo giá là:
12 000 – 7 000 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng.
219

Đầu vụ, 1 bắp ngô giá 6 000 đồng. Giữa vụ, 6 000 đồng mua được 2 bắp ngô. Hỏi giữa vụ 1 bắp ngô rẻ hơn đầu vụ bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá 1 bắp giữa vụ trước (chia 2), rồi so với giá đầu vụ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Giữa vụ, 1 bắp ngô giá là:
6 000 : 2 = 3 000 (đồng)
Giữa vụ 1 bắp ngô rẻ hơn đầu vụ số tiền là:
6 000 – 3 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng.
220

Mẹ mua bột hết 20 000 đồng và đường hết 15 000 đồng để làm bánh. Mẹ bán bánh được 60 000 đồng. Hỏi trừ tiền mua bột và đường, mẹ còn lại bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền mua bột và đường trước, rồi lấy tiền bán bánh trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tiền mua bột và đường là:
20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng)
Mẹ còn lại số tiền là:
60 000 – 35 000 = 25 000 (đồng)
Đáp số: 25 000 đồng.
221

7 giờ kém 15 phút còn gọi là 6 giờ bao nhiêu phút?

💡 Nghĩ thế nào?

7 giờ kém 15 phút: còn 15 phút nữa mới đến 7 giờ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số phút sau 6 giờ là:
60 – 15 = 45 (phút)
Đáp số: 6 giờ 45 phút.
222

Một gói kẹo giá bằng 3 tờ 1 000 đồng. Muốn đổi gói kẹo lấy hộp sữa, Na phải đưa thêm 4 000 đồng. Hỏi hộp sữa giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm giá gói kẹo (3 tờ 1 000 đồng) trước, rồi cộng thêm 4 000 đồng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gói kẹo giá là:
1 000 × 3 = 3 000 (đồng)
Hộp sữa giá là:
3 000 + 4 000 = 7 000 (đồng)
Đáp số: 7 000 đồng.

Giờ – phút, năm – tháng

Học lại cách làm →
223

Bé Mi 6 năm 5 tháng tuổi. Hỏi còn bao nhiêu tháng nữa thì Mi tròn 7 tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tròn 7 tuổi là 6 năm 12 tháng; Mi đã có 6 năm 5 tháng → còn thiếu số tháng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số tháng nữa Mi tròn 7 tuổi là:
12 – 5 = 7 (tháng)
Đáp số: 7 tháng.
224

Nam đưa 2 tờ 5 000 đồng và 1 tờ 2 000 đồng thì mua vừa đủ 4 quyển vở giống nhau. Hỏi mỗi quyển vở giá bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Cộng các tờ tiền Nam đưa, rồi chia đều cho 4 quyển vở.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nam đưa tất cả số tiền là:
5 000 + 5 000 + 2 000 = 12 000 (đồng)
Mỗi quyển vở giá là:
12 000 : 4 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng.

Nhân, chia số có năm chữ số

Học lại cách làm →
225

Mỗi thùng chứa 10 205 viên bi. 8 thùng chứa bao nhiêu viên?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi thùng 10 205 viên, có 8 thùng → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 thùng chứa số viên bi là:
10 205 × 8 = 81 640 (viên)
Đáp số: 81 640 viên bi.
226

Chia đều 45 500 đồng tiền lợn đất cho 5 anh chị em. Mỗi người được bao nhiêu đồng?

💡 Nghĩ thế nào?

Chia đều cho 5 anh chị em → phép chia.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi người được số tiền là:
45 500 : 5 = 9 100 (đồng)
Đáp số: 9 100 đồng.
227

Đội xe có 3 xe tải, mỗi xe chở 15 000 kg hàng, cần chuyển tổng cộng 50 000 kg. Chọn câu đúng:

A.Ba xe chở thừa sức 60 000 kg
B.Ba xe chở một chuyến là vừa hết
C.Ba xe chở một chuyến chưa hết hàng (còn thiếu 5 000 kg)
D.Không tính được
💡 Nghĩ thế nào?

Tính số hàng 3 xe chở được trong một chuyến rồi so với 50 000 kg.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ba xe chở được một chuyến số ki-lô-gam hàng là:
15 000 × 3 = 45 000 (kg)
Vì 45 000 kg < 50 000 kg nên ba xe chở một chuyến chưa hết hàng.
Còn thiếu số ki-lô-gam hàng là:
50 000 – 45 000 = 5 000 (kg)
Vậy ba xe chở một chuyến chưa hết hàng, còn thiếu 5 000 kg.
228

Có 10 245 cái bánh xếp vào các hộp, mỗi hộp 6 cái. Hỏi xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp bánh?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 6 cái → lấy số bánh chia cho 6; phần dư là số bánh thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
10 245 : 6 = 1 707 (dư 3)
Vậy xếp được nhiều nhất 1 707 hộp bánh, còn thừa 3 cái bánh.
229

Có 24 000 viên bi chia vào các hộp, mỗi hộp 8 viên. Hỏi được bao nhiêu hộp bi?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi hộp 8 viên → lấy số viên bi chia cho 8.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số hộp bi là:
24 000 : 8 = 3 000 (hộp)
Đáp số: 3 000 hộp bi.
230

Trại A có 3 vườn, mỗi vườn trồng 12 000 cây giống. Trại B trồng 18 000 cây giống. Hỏi cả hai trại trồng bao nhiêu cây giống?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số cây của trại A trước, rồi cộng với số cây của trại B.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trại A trồng số cây giống là:
12 000 × 3 = 36 000 (cây)
Cả hai trại trồng số cây giống là:
36 000 + 18 000 = 54 000 (cây)
Đáp số: 54 000 cây giống.

Luyện tập: nhân, chia đến 100 000

Học lại cách làm →
231

Cửa hàng có 2 140 kg gạo nếp, số gạo tẻ gấp 4 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm số gạo tẻ trước (gấp 4 lần), rồi cộng với số gạo nếp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo tẻ là:
2 140 × 4 = 8 560 (kg)
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
2 140 + 8 560 = 10 700 (kg)
Đáp số: 10 700 kg gạo.

Bảng số liệu

Học lại cách làm →
232

Bảng: Thỏ 12 con, Gà 25 con, Vịt 18 con. Con vật nào nhiều nhất?

A.Vịt
B.Gà
C.Thỏ
D.Bằng nhau
💡 Nghĩ thế nào?

So sánh ba số trong bảng, số nào lớn nhất.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 25 > 18 > 12.
Vậy gà là con vật nhiều nhất.
233

Bảng: Thỏ 12 con, Gà 25 con, Vịt 18 con. Trang trại có tất cả bao nhiêu con vật?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng số con của ba loại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trang trại có tất cả số con vật là:
12 + 25 + 18 = 55 (con)
Đáp số: 55 con.
234

Bảng: Thỏ 12 con, Gà 25 con, Vịt 18 con. Gà nhiều hơn thỏ bao nhiêu con?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Gà nhiều hơn thỏ số con là:
25 – 12 = 13 (con)
Đáp số: 13 con.
235

Điểm kiểm tra của Hoa 4 môn: Toán 10, Tiếng Việt 9, Tiếng Anh 8, Tự nhiên 10. Hoa được mấy điểm 10?

A.4 điểm 10
B.2 điểm 10
C.1 điểm 10
D.3 điểm 10
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc bảng, đếm những môn được 10 điểm.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Môn Toán được 10 điểm, môn Tự nhiên được 10 điểm.
Vậy Hoa được 2 điểm 10.
236

Số vở quyên góp: Tổ 1 được 24 quyển, Tổ 2 được 30 quyển, Tổ 3 được gấp đôi Tổ 1. Tổ 3 góp bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Gấp đôi nghĩa là gấp 2 lần → lấy số vở của Tổ 1 nhân 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ 3 góp được số quyển vở là:
24 × 2 = 48 (quyển)
Đáp số: 48 quyển vở.
237

Cửa hàng bán vải: tuần 1 bán 215 m, tuần 2 bán 132 m, tuần 3 bán 241 m. Cả ba tuần bán bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ba tuần → cộng số mét vải của ba tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tuần cửa hàng bán được số mét vải là:
215 + 132 + 241 = 588 (m)
Đáp số: 588 m vải.
238

Bảng nhiệt độ ba thành phố: Hà Nội 22 °C, Đà Nẵng 28 °C, TP.HCM 33 °C. Chọn câu đúng:

A.Đà Nẵng lạnh hơn Hà Nội
B.Ba nơi cùng nhiệt độ
C.Hà Nội nóng nhất
D.TP.HCM nóng hơn Hà Nội 11 °C
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc bảng rồi thử từng câu: TP.HCM nóng hơn Hà Nội bao nhiêu độ → lấy 33 trừ 22.

📝 Xem bài giải
Bài giải
TP.HCM nóng hơn Hà Nội số độ là:
33 – 22 = 11 (°C)
Vậy câu đúng là: TP.HCM nóng hơn Hà Nội 11°C.
239

Số trang Bo đọc: thứ Hai 15 trang, thứ Ba 18 trang, thứ Tư 21 trang. Nếu tiếp tục tăng đều như vậy, thứ Năm Bo đọc bao nhiêu trang?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm quy luật: mỗi ngày Bo đọc nhiều hơn ngày trước bao nhiêu trang.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi ngày Bo đọc nhiều hơn ngày trước số trang là:
18 – 15 = 3 (trang)
Thứ Năm Bo đọc số trang là:
21 + 3 = 24 (trang)
Đáp số: 24 trang.

Khả năng xảy ra

Học lại cách làm →
240

Túi kẹo có 8 viên dâu và 2 viên chanh. Nhắm mắt lấy 1 viên. Viên kẹo nào không thể lấy được?

A.Kẹo chanh
B.Kẹo sô-cô-la
C.Cả ba loại
D.Kẹo dâu
💡 Nghĩ thế nào?

Túi chỉ có kẹo dâu và kẹo chanh → loại kẹo không có trong túi thì không thể lấy được.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong túi có 8 viên kẹo dâu và 2 viên kẹo chanh, không có kẹo sô-cô-la.
Không thể lấy được kẹo sô-cô-la.
241

Vòng quay chia 4 phần, cả 4 phần đều tô màu xanh. Quay kim, kim dừng ở màu xanh là:

A.Có thể xảy ra
B.Chắc chắn xảy ra
C.Không thể xảy ra
D.Không biết được
💡 Nghĩ thế nào?

Cả 4 phần đều màu xanh → kim dừng ở phần nào cũng là màu xanh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Vòng quay chỉ có màu xanh.
Kim dừng ở màu xanh là chắc chắn xảy ra.

Thực hành thu thập, ghi chép số liệu

Học lại cách làm →
242

Kiểm đếm: dòng Táo có 1 nhóm 5 vạch (4 vạch đứng và 1 vạch chéo) và thêm 2 vạch. Có bao nhiêu bạn chọn táo?

💡 Nghĩ thế nào?

Một nhóm 5 vạch là 5 bạn, cộng thêm 2 vạch.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bạn chọn táo là:
5 + 2 = 7 (bạn)
Đáp số: 7 bạn.
243

Bảng: Bóng đá 9 bạn, Cầu lông 6 bạn, Bơi 4 bạn. Có bao nhiêu bạn thích cầu lông?

💡 Nghĩ thế nào?

Đọc bảng: tìm dòng Cầu lông.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhìn bảng, dòng Cầu lông ghi 6 bạn.
Đáp số: 6 bạn.
244

Bảng: Bóng đá 9 bạn, Cầu lông 6 bạn, Bơi 4 bạn. Môn nào ít bạn thích nhất?

A.Bơi
B.Bóng đá
C.Cầu lông
💡 Nghĩ thế nào?

Ít bạn thích nhất → tìm số bé nhất trong bảng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 4 < 6 < 9, số bé nhất là 4 (môn Bơi).
Môn Bơi ít bạn thích nhất.
245

Bảng: Bóng đá 9 bạn, Cầu lông 6 bạn, Bơi 4 bạn. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn được hỏi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tất cả → cộng số bạn của ba môn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số bạn được hỏi là:
9 + 6 + 4 = 19 (bạn)
Đáp số: 19 bạn.
246

Tổ 1 trồng được 25 cây, tổ 2 trồng được 18 cây. Hỏi tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu cây?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 số cây là:
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp số: 7 cây.
247

Số sách lớp 3B quyên góp: tuần 1 được 42 quyển, tuần 2 được 35 quyển. Hỏi cả hai tuần được bao nhiêu quyển?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả hai tuần → cộng số sách của hai tuần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả hai tuần quyên góp được số quyển sách là:
42 + 35 = 77 (quyển)
Đáp số: 77 quyển sách.
248

Bảng số bạn đọc sách ở thư viện: Thứ Hai 12 bạn, Thứ Ba 15 bạn, Thứ Tư 10 bạn. Ngày nào có nhiều bạn đọc sách nhất?

A.Thứ Ba
B.Thứ Tư
C.Thứ Hai
💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều bạn nhất → tìm số lớn nhất trong bảng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 15 > 12 > 10, số lớn nhất là 15 (thứ Ba).
Thứ Ba có nhiều bạn đọc sách nhất.
249

Kiểm đếm số xe qua cổng trường: xe đạp 14 chiếc, xe máy 23 chiếc. Hỏi xe máy nhiều hơn xe đạp bao nhiêu chiếc?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Xe máy nhiều hơn xe đạp số chiếc là:
23 – 14 = 9 (chiếc)
Đáp số: 9 chiếc.
250

Lớp 3C có 30 bạn. 12 bạn thích truyện tranh, 10 bạn thích truyện cổ tích, còn lại thích truyện khoa học. Hỏi bao nhiêu bạn thích truyện khoa học?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: tìm số bạn thích truyện tranh và truyện cổ tích. Bước 2: lấy cả lớp trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số bạn thích truyện tranh và truyện cổ tích là:
12 + 10 = 22 (bạn)
Số bạn thích truyện khoa học là:
30 – 22 = 8 (bạn)
Đáp số: 8 bạn.

Ôn tập phép tính cuối năm

Học lại cách làm →
251

Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long. Hỏi từ năm đó đến năm 2026 là bao nhiêu năm?

💡 Nghĩ thế nào?

Từ năm 1010 đến năm 2026 → lấy năm sau trừ năm trước.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Từ năm 1010 đến năm 2026 có số năm là:
2026 – 1010 = 1016 (năm)
Đáp số: 1016 năm.
252

Mẹ mua một gói bánh 35 000 đồng và một hộp sữa 8 000 đồng, đưa tờ 50 000 đồng. Hỏi mẹ được trả lại bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền mua hai món trước, rồi lấy 50 000 trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mẹ mua hết số tiền là:
35 000 + 8 000 = 43 000 (đồng)
Mẹ được trả lại số tiền là:
50 000 – 43 000 = 7 000 (đồng)
Đáp số: 7 000 đồng.
253

Nhà máy có 36 500 chai nước. Lần đầu chở đi 12 300 chai, lần sau chở đi 15 100 chai. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu chai nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Trừ số chai lần đầu, rồi trừ tiếp số chai lần sau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau lần đầu, nhà máy còn lại số chai nước là:
36 500 – 12 300 = 24 200 (chai)
Nhà máy còn lại số chai nước là:
24 200 – 15 100 = 9 100 (chai)
Đáp số: 9 100 chai nước.

Ôn tập biểu thức, giải toán cuối năm

Học lại cách làm →
254

Một quyển truyện giá 22 000 đồng, một cái bút giá 6 500 đồng. Lan mua 1 quyển truyện và 2 cái bút. Hỏi Lan phải trả bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền 2 cái bút trước, rồi cộng tiền quyển truyện.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hai cái bút giá số tiền là:
6 500 × 2 = 13 000 (đồng)
Lan phải trả số tiền là:
22 000 + 13 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 000 đồng.
255

Năm nay Minh 8 tuổi, mẹ hơn Minh 24 tuổi. Hỏi tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi Minh?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tuổi mẹ trước (8 thêm 24), rồi lấy tuổi mẹ chia tuổi Minh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi mẹ là:
8 + 24 = 32 (tuổi)
Tuổi mẹ gấp tuổi Minh số lần là:
32 : 8 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.

Ôn tập: Số và phép tính

Học lại cách làm →
256

Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 14 tuổi mẹ. Hỏi cả hai mẹ con bao nhiêu tuổi?

💡 Nghĩ thế nào?

Tìm tuổi con trước (14 tuổi mẹ), rồi cộng tuổi hai mẹ con.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Tuổi con là:
36 : 4 = 9 (tuổi)
Cả hai mẹ con có số tuổi là:
36 + 9 = 45 (tuổi)
Đáp số: 45 tuổi.
257

Kho có 25 000 kg gạo, nhập thêm 15 000 kg rồi xuất bán 18 000 kg. Kho còn bao nhiêu ki-lô-gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Bước 1: nhập thêm → cộng. Bước 2: xuất bán → trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Sau khi nhập thêm, kho có số ki-lô-gam gạo là:
25 000 + 15 000 = 40 000 (kg)
Kho còn lại số ki-lô-gam gạo là:
40 000 – 18 000 = 22 000 (kg)
Đáp số: 22 000 kg gạo.
258

May mỗi bộ đồ hết 4 m vải. Có 90 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ và thừa mấy mét?

A.22 bộ, thừa 2 m
B.22 bộ, thừa 0 m
C.20 bộ, thừa 10 m
D.23 bộ, thừa 2 m
💡 Nghĩ thế nào?

90 : 4 → thương là số bộ may được, số dư là số mét vải thừa.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thực hiện phép chia:
90 : 4 = 22 (dư 2)
Vậy may được nhiều nhất 22 bộ đồ và còn thừa 2 m vải.
Đáp số: 22 bộ, thừa 2 m vải.
259

Túi đường cân bằng quả cân 500 g và quả cân 200 g. Túi muối cân bằng quả cân 200 g và quả cân 100 g. Hỏi túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính cân nặng mỗi túi bằng tổng các quả cân, rồi lấy túi nặng trừ túi nhẹ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Túi đường nặng là:
500 + 200 = 700 (g)
Túi muối nặng là:
200 + 100 = 300 (g)
Túi đường nặng hơn túi muối là:
700 – 300 = 400 (g)
Đáp số: 400 g.

Ôn tập: Hình học, đo lường

Học lại cách làm →
260

Rót nước đầy 5 cốc, mỗi cốc 200 ml. Hỏi đã rót tất cả bao nhiêu mi-li-lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

5 cốc, mỗi cốc 200 ml → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đã rót tất cả số mi-li-lít nước là:
200 × 5 = 1 000 (ml)
Đáp số: 1 000 ml.
261

Bình có 700 ml nước, rót ra 250 ml. Hỏi trong bình còn bao nhiêu mi-li-lít nước?

💡 Nghĩ thế nào?

Rót ra thì nước trong bình ít đi → phép trừ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Trong bình còn số mi-li-lít nước là:
700 – 250 = 450 (ml)
Đáp số: 450 ml nước.
262

Mảnh đất hình chữ nhật dài 10 m, rộng 7 m. Bác An rào xung quanh bằng 2 vòng dây thép. Hỏi bác cần bao nhiêu mét dây?

💡 Nghĩ thế nào?

Rào xung quanh mảnh đất → cần biết chu vi. Tính chu vi trước, rồi nhân 2 vì rào 2 vòng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi mảnh đất là:
(10 + 7) × 2 = 34 (m)
Bác An cần số mét dây thép là:
34 × 2 = 68 (m)
Đáp số: 68 m.
263

Mẹ mua 4 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng, và một hộp bút màu giá 45 000 đồng. Hỏi mẹ phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính tiền 4 quyển vở trước (8 000 được lấy 4 lần), rồi cộng tiền hộp bút màu.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mua 4 quyển vở hết số tiền là:
8 000 × 4 = 32 000 (đồng)
Mẹ phải trả tất cả số tiền là:
32 000 + 45 000 = 77 000 (đồng)
Đáp số: 77 000 đồng.

Ôn tập số liệu và khả năng xảy ra

Học lại cách làm →
264

Bảng số liệu: Lớp 3A trồng 24 cây, lớp 3B 31 cây, lớp 3C 18 cây. Lớp 3B trồng được bao nhiêu cây?

Lớp 3ALớp 3BLớp 3CSố cây243118
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc bảng số liệu: tìm cột lớp 3B.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nhìn cột lớp 3B trong bảng: 31 cây.
Đáp số: 31 cây.
265

Bảng số liệu: Lớp 3A trồng 24 cây, lớp 3B 31 cây, lớp 3C 18 cây. Cả ba lớp trồng được bao nhiêu cây?

Lớp 3ALớp 3BLớp 3CSố cây243118
💡 Nghĩ thế nào?

Cả ba lớp → cộng số cây của ba lớp.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba lớp trồng được số cây là:
24 + 31 + 18 = 73 (cây)
Đáp số: 73 cây.
266

Lớp 3A trồng 24 cây, lớp 3B 31 cây, lớp 3C 18 cây. Lớp nào trồng được ít cây nhất?

Lớp 3ALớp 3BLớp 3CSố cây243118
A.Lớp 3B
B.Lớp 3C
C.Lớp 3A
💡 Nghĩ thế nào?

Ít cây nhất → tìm số bé nhất trong bảng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
So sánh: 18 < 24 < 31, số bé nhất là 18.
Lớp 3C trồng được ít cây nhất.
267

Bảng kiểm đếm: dòng Táo có 1 nhóm 5 vạch và thêm 1 vạch. Có bao nhiêu quả táo?

💡 Nghĩ thế nào?

Một nhóm gạch là 5 vạch, cộng thêm các vạch lẻ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Số quả táo là:
5 + 1 = 6 (quả)
Đáp số: 6 quả táo.
268

Hộp có 3 bóng đỏ và 2 bóng xanh. Lấy một quả bóng. Lấy được bóng xanh là:

A.chắc chắn
B.không thể
C.có thể
💡 Nghĩ thế nào?

Hộp có cả bóng đỏ và bóng xanh → lấy ra có thể là bóng xanh, cũng có thể là bóng đỏ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Hộp có 3 bóng đỏ và 2 bóng xanh.
Lấy được bóng xanh là có thể.
269

Thư viện cho mượn: thứ Hai 15 quyển, thứ Ba 22 quyển. Thứ Ba cho mượn nhiều hơn thứ Hai bao nhiêu quyển sách?

💡 Nghĩ thế nào?

Nhiều hơn bao nhiêu → lấy số lớn trừ số bé.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Thứ Ba cho mượn nhiều hơn thứ Hai số quyển sách là:
22 – 15 = 7 (quyển)
Đáp số: 7 quyển sách.
270

Tổ 1 thu được 27 vỏ chai, tổ 2 thu được 19 vỏ chai, tổ 3 thu được 34 vỏ chai. Cả ba tổ thu được bao nhiêu vỏ chai?

💡 Nghĩ thế nào?

Cả ba tổ → cộng số vỏ chai của ba tổ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả ba tổ thu được số vỏ chai là:
27 + 19 + 34 = 80 (vỏ chai)
Đáp số: 80 vỏ chai.
271

Nhìn bảng số tờ tiền tiết kiệm. Nam muốn mua quyển truyện giá 15 000 đồng. Hỏi Nam còn thiếu bao nhiêu tiền?

Số tờ1 000 đồng2 000 đồng5 000 đồngNam012Việt231Mai412
💡 Nghĩ thế nào?

Đọc hàng Nam: 1 tờ 2 000 đồng và 2 tờ 5 000 đồng. Tính số tiền của Nam rồi lấy giá truyện trừ đi.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nam có số tiền là:
2 000 + 5 000 × 2 = 12 000 (đồng)
Nam còn thiếu số tiền là:
15 000 – 12 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng.
Dành cho bố mẹ và thầy cô

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài toán lớp 3?

271 bài toán có lời văn, chia theo 68 bài học và xếp đúng thứ tự học trong năm theo chương trình 2018 (sách Kết nối tri thức). Bài nào cũng có bài giải mẫu — bấm «Nghĩ thế nào?» để xem gợi ý, rồi «Xem bài giải» để so với bài của con.

Giải bài toán có lời văn lớp 3 theo mấy bước?

Bốn bước: (1) đọc và tóm tắt, (2) tìm dạng toán, lập kế hoạch, (3) trình bày bài giải, (4) kiểm tra lại. Bước con hay bỏ nhất là bước cuối — đọc lại câu hỏi để chắc đáp số trả lời đúng điều đề hỏi.

Bài giải ở đây có giống cách cô dạy trên lớp không?

Có. Mỗi bài trình bày đúng khuôn của sách Kết nối tri thức: câu lời giải kết thúc bằng «là:», phép tính có tên đơn vị trong ngoặc, cuối cùng là đáp số. Bài nhiều bước thì mỗi bước một câu lời giải và một phép tính. Con có thể so bài làm trong vở với bài giải mẫu từng dòng.

Ô «Nghĩ thế nào» để làm gì?

Để con thử tự làm trước khi xem bài giải. Ô này chỉ ra vì sao chọn phép tính đó — chữ nào trong đề cho biết phải cộng, trừ, nhân hay chia, bước nào tính trước. Con hay sai toán có lời văn ở chính chỗ này chứ ít khi sai ở phép tính.

In ra giấy được không?

Được. Bấm «In phiếu 12 bài» là ra tờ A4 gồm 12 bài rải đều từ đầu đến cuối năm lớp 3, mỗi bài có dòng kẻ để con tự viết bài giải; trang 2 là đáp án cho bố mẹ chấm.

Con làm sai nhiều bài cùng một nhóm thì làm gì?

Mỗi nhóm có đường dẫn «Học lại cách làm» về đúng bài học trên trang: cô giảng từng màn, hình vẽ diễn theo lời, con làm ngay sau mỗi ý. Học xong quay lại làm các bài trong nhóm đó.

Có mất phí không?

Không. Trang bài toán và phiếu in miễn phí hoàn toàn, không cần tài khoản.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 3 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 3 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 3 có đáp án
Giữa kì, cuối kì · làm online hoặc in giấy
📐 Công thức Toán lớp 3
Có hình vẽ và ví dụ tính sẵn · in A4