Ôn tập các phép tính với phân số
Toán lớp 5 · Bài 5
➗

Ôn tập các phép tính với phân số

Cộng trừ phân số khác mẫu số (mẫu này chia hết cho mẫu kia), nhân và chia phân số.

🎮 14 màn · ~6 phút🏅 15 câu thử thách🎁 MIỄN PHÍ
CHƠI NGAY BÀI NÀYMiễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký
🗓️ Phiếu bài tập in có đáp án:Tuần 2
Trong bài này

Kiến thức trọng tâm

Khác mẫu số: quy đồng mẫu số rồi cộng (trừ) hai tử số. Số tự nhiên thì viết thành phân số cùng mẫu.
Nhân: tử nhân tử, mẫu nhân mẫu. Chia: nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Khác mẫu: quy đồng; chia: nhân với phân số đảo ngược.

Bài học gồm 9 câu hỏi tương tác — trả lời đúng để vượt màn, sai thì câu hỏi quay lại đến khi thành thạo.

Cô giảng thế nào?

Ôn tập các phép tính với phân số — cách làm từng bước

  1. 1Tính ba phần tư trừ năm phần mười hai. Mười hai chia hết cho bốn.
  2. 2Quy đồng mẫu số, ba phần tư bằng chín phần mười hai.
  3. 3Chín phần mười hai trừ năm phần mười hai bằng bốn phần mười hai, rút gọn được một phần ba.
  4. 4Cộng, trừ với số tự nhiên thì viết số đó thành phân số cùng mẫu. Hai bằng tám phần tư.
  5. 5Nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số.
  6. 6Bốn phần chín nhân ba phần tám bằng mười hai phần bảy mươi hai, rút gọn được một phần sáu.
  7. 7Chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
  8. 8Bốn phần chín chia hai phần ba, bằng bốn phần chín nhân ba phần hai, được hai phần ba.
  9. 9Khác mẫu số thì quy đồng rồi cộng trừ, chia thì nhân với phân số đảo ngược nhé.

Đây là nguyên văn lời giảng trong bài học tương tác — bé nghe cô đọc từng bước, hình vẽ diễn theo lời.

Đề · đáp án · lời giải

📖 15 bài tập có lời giải — Ôn tập các phép tính với phân số lớp 5

Mỗi câu có đáp án đúng và lời giải ngay bên dưới — bé nên tự làm ra nháp trước, rồi mới đối chiếu.

Câu 1. Tính: $\frac{2}{9} + \frac{5}{9}$

A. $\frac{10}{9}$
B. $\frac{7}{18}$
C. $\frac{7}{9}$
✅ Đáp án: C. $\frac{7}{9}$
Lời giải
Cùng mẫu số: cộng tử 2 + 5 = 7, giữ mẫu 9.

Câu 2. Tính: $\frac{11}{15}$ − $\frac{4}{15}$

A. $\frac{7}{30}$
B. $\frac{7}{15}$
C. $\frac{15}{7}$
✅ Đáp án: B. $\frac{7}{15}$
Lời giải
Trừ tử: 11 − 4 = 7, giữ mẫu 15.

Câu 3. Tính: $\frac{3}{4}$ × $\frac{2}{5}$ (kết quả tối giản)

A. $\frac{3}{10}$
B. $\frac{5}{9}$
C. $\frac{6}{9}$
✅ Đáp án: A. $\frac{3}{10}$
Lời giải
Tử: 3 × 2 = 6. Mẫu: 4 × 5 = 20. Rút gọn $\frac{6}{20}$ = $\frac{3}{10}$ .

Câu 4. Tính: $\frac{4}{5}$ : $\frac{2}{3}$

A. $\frac{6}{5}$
B. $\frac{5}{6}$
C. $\frac{8}{15}$
✅ Đáp án: A. $\frac{6}{5}$
Lời giải
$\frac{4}{5}$ × $\frac{3}{2}$ = $\frac{12}{10}$ = $\frac{6}{5}$ .

Câu 5. Tính: $\frac{2}{3}$ × 6

✅ Đáp án: 4
Lời giải
$\frac{2}{3}$ × 6 = $\frac{12}{3}$ = 4.

Câu 6. $\frac{3}{5}$ của 20 quyển vở là mấy quyển?

✅ Đáp án: 12
Lời giải
20 × $\frac{3}{5}$ = $\frac{60}{5}$ = 12 (quyển).

Câu 7. Đúng hay sai?

  • a) $\frac{1}{4} + \frac{2}{4}$ = $\frac{3}{4}$
  • b) $\frac{2}{3}$ : $\frac{2}{3}$ = 1
  • c) $\frac{1}{2}$ × 2 = 2
✅ Đáp án:
  • a) $\frac{1}{4} + \frac{2}{4}$ = $\frac{3}{4}$ — Đúng ✓
  • b) $\frac{2}{3}$ : $\frac{2}{3}$ = 1— Đúng ✓
  • c) $\frac{1}{2}$ × 2 = 2— Sai ✗
Lời giải
a) Đúng. b) Đúng — số nào chia chính nó cũng bằng 1. c) Sai: $\frac{1}{2}$ × 2 = $\frac{2}{2}$ = 1.

Câu 8. Tính: 1 − $\frac{3}{8}$

A. $\frac{3}{8}$
B. $\frac{8}{5}$
C. $\frac{5}{8}$
✅ Đáp án: C. $\frac{5}{8}$
Lời giải
Viết 1 = $\frac{8}{8}$ , rồi $\frac{8}{8}$ − $\frac{3}{8}$ = $\frac{5}{8}$ .

Câu 9. Bạn An làm được $\frac{5}{8}$ số bài tập, sau đó làm thêm $\frac{2}{8}$ nữa. An đã làm tổng cộng mấy phần số bài tập?

A. $\frac{7}{16}$
B. $\frac{7}{8}$
C. $\frac{3}{8}$
✅ Đáp án: B. $\frac{7}{8}$

💡 Nghĩ thế nào: Làm thêm → cộng hai phân số cùng mẫu.

Bài giải
An đã làm được tổng cộng số phần bài tập là:
58 + 28 = 78 (số bài tập)
Đáp số: 78 số bài tập.

Câu 10. Tính: $\frac{7}{10}$ : 7

A. $\frac{10}{7}$
B. $\frac{1}{10}$
C. $\frac{49}{10}$
✅ Đáp án: B. $\frac{1}{10}$
Lời giải
$\frac{7}{10}$ : 7 = $\frac{7}{10}$ × $\frac{1}{7}$ = $\frac{7}{70}$ = $\frac{1}{10}$ .

Câu 11. Giá trị của biểu thức $\frac{1}{2} + \frac{3}{4}$ : 3 là:

A. $\frac{5}{4}$
B. $\frac{1}{4}$
C. $\frac{5}{12}$
D. $\frac{3}{4}$
✅ Đáp án: D. $\frac{3}{4}$
Lời giải
Chia trước: $\frac{3}{4}$ : 3 = $\frac{1}{4}$ . Rồi $\frac{1}{2} + \frac{1}{4}$ = $\frac{2}{4} + \frac{1}{4}$ = $\frac{3}{4}$ .

Câu 12. Phép tính nào ĐÚNG?

A. $\frac{1}{3} + \frac{1}{6}$ = $\frac{2}{9}$
B. $\frac{5}{6}$ − $\frac{1}{3}$ = $\frac{1}{2}$
C. $\frac{3}{4}$ : $\frac{1}{2}$ = $\frac{3}{8}$
D. $\frac{2}{5}$ × $\frac{5}{4}$ = $\frac{10}{9}$
✅ Đáp án: B. $\frac{5}{6}$ − $\frac{1}{3}$ = $\frac{1}{2}$
Lời giải
$\frac{5}{6}$ − $\frac{2}{6}$ = $\frac{3}{6}$ = $\frac{1}{2}$ . Các phép kia đúng là $\frac{1}{2}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{3}{2}$ .

Câu 13. Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{7}{8}$ × $\frac{5}{9}$ × $\frac{8}{7}$ × $\frac{9}{10}$

A.1
B. $\frac{1}{2}$
C. $\frac{9}{16}$
D. $\frac{5}{9}$
✅ Đáp án: B. $\frac{1}{2}$
Lời giải
( $\frac{7}{8}$ × $\frac{8}{7})$ × ( $\frac{5}{9}$ × $\frac{9}{10})$ = 1 × $\frac{5}{10}$ = $\frac{1}{2}$ .

Câu 14. Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{2}{9}$ × $\frac{4}{5} + \frac{2}{9}$ × $\frac{1}{5}$

A. $\frac{2}{9}$
B. $\frac{2}{45}$
C.1
D. $\frac{8}{45}$
✅ Đáp án: A. $\frac{2}{9}$
Lời giải
$\frac{2}{9}$ × ( $\frac{4}{5} + \frac{1}{5})$ = $\frac{2}{9}$ × 1 = $\frac{2}{9}$ .

Câu 15. Thùng thứ nhất có 72 quả cam. Thùng thứ hai có số cam bằng $\frac{5}{6}$ số cam thùng thứ nhất. Cả hai thùng có bao nhiêu quả cam?

✅ Đáp án: 132

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số cam thùng thứ hai bằng cách lấy 72 nhân với 56, rồi cộng với số cam thùng thứ nhất.

Bài giải
Thùng thứ hai có số quả cam là:
72 × 56 = 60 (quả)
Cả hai thùng có số quả cam là:
72 + 60 = 132 (quả)
Đáp số: 132 quả cam.
Trong bài học tương tác, những câu này được chấm điểm tự động và câu sai sẽ quay lại đến khi con thành thạo.
➗

Đọc rồi — giờ cho bé LÀM thử nhé?

~6 phút · Ăn sao · Nhận XP · Chơi thử miễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký

CHƠI NGAY BÀI NÀY