Ôn tập các phép tính
Toán lớp 5 · Bài 2
➕

Ôn tập các phép tính

Đặt tính, thứ tự thực hiện phép tính, tính thuận tiện.

🎮 13 màn · ~6 phút🏅 15 câu thử thách🎁 MIỄN PHÍ
CHƠI NGAY BÀI NÀYMiễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký
🗓️ Phiếu bài tập in có đáp án:Tuần 1
Trong bài này

Kiến thức trọng tâm

Chia từ trái sang phải; cộng, trừ, nhân từ phải sang trái.
Có ngoặc: tính trong ngoặc trước. Không có ngoặc: nhân, chia trước — cộng, trừ sau.
Tính thuận tiện: nhóm để được số tròn; cùng thừa số thì đưa ra ngoài.
Thấy số tròn thì nhóm lại để tính thuận tiện.

Bài học gồm 5 câu hỏi tương tác — trả lời đúng để vượt màn, sai thì câu hỏi quay lại đến khi thành thạo.

Cô giảng thế nào?

Ôn tập các phép tính — cách làm từng bước

  1. 1Chia cho số có hai chữ số, ta chia từ trái sang phải. 29 chia 24 được 1, dư 5.
  2. 2Hạ 7 được 57. 57 chia 24 được 2, dư 9.
  3. 3Hạ 6 được 96. 96 chia 24 được 4. Kết quả là 124.
  4. 4Còn cộng, trừ, nhân thì đặt thẳng cột và tính từ phải sang trái.
  5. 5Biểu thức này có trừ và nhân. Ta làm phép nhân trước.
  6. 6300 nhân 4, ta được một nghìn hai trăm. Hai nghìn năm trăm trừ đi, còn một nghìn ba trăm.
  7. 7Có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
  8. 8450 cộng 150 bằng 600. 600 chia 3 bằng 200.
  9. 94 nhân 25 bằng 100. Ta đổi chỗ, nhóm 4 với 25 trước.
  10. 10100 nhân 67 bằng sáu nghìn bảy trăm, tính nhẩm được ngay.
  11. 11Hai tích này có chung thừa số 57. Ta đưa 57 ra ngoài, cộng 8 với 2 trước.
  12. 1257 nhân 10 bằng 570.
  13. 13Ngoặc trước, rồi nhân chia, rồi cộng trừ. Thấy số tròn thì nhóm lại cho nhanh.

Đây là nguyên văn lời giảng trong bài học tương tác — bé nghe cô đọc từng bước, hình vẽ diễn theo lời.

Đề · đáp án · lời giải

📖 15 bài tập có lời giải — Ôn tập các phép tính lớp 5

Mỗi câu có đáp án đúng và lời giải ngay bên dưới — bé nên tự làm ra nháp trước, rồi mới đối chiếu.

Câu 1. Kết quả của phép tính 4 375 + 2 856 là:

A.6 231
B.7 131
C.7 221
D.7 231
✅ Đáp án: D. 7 231
Lời giải
Đặt tính rồi cộng từ phải sang trái, nhớ 1 sang hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn: 4 375 + 2 856 = 7 231.

Câu 2. Tính: 9 000 − 4 258

✅ Đáp án: 4742
Lời giải
9 000 − 4 258 = 4 742. Thử lại: 4 742 + 4 258 = 9 000 ✓

Câu 3. Kết quả của phép nhân 208 × 34 là:

A.7 062
B.6 072
C.7 172
D.7 072
✅ Đáp án: D. 7 072
Lời giải
208 × 34 = 208 × 30 + 208 × 4 = 6 240 + 832 = 7 072.

Câu 4. Tính: 8 322 : 6

✅ Đáp án: 1387
Lời giải
8 322 : 6 = 1 387. Thử lại: 1 387 × 6 = 8 322 ✓

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện: 4 × 37 × 25 = ?

A.2 700
B.370
C.3 600
D.3 700
✅ Đáp án: D. 3 700
Lời giải
Nhóm (4 × 25) = 100 trước: 100 × 37 = 3 700.

Câu 6. Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu ?: 52 ?18 − 31 409 = 21 409

✅ Đáp án: 8

💡 Nghĩ thế nào: Số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ.

Bài giải
Số bị trừ là:
21 409 + 31 409 = 52 818
Vậy chữ số cần tìm là 8.

Câu 7. Đúng hay sai?

  • a)36 : 4 × 3 = 27
  • b)5 × 0 × 123 = 123
  • c)72 − 12 × 3 = 36
✅ Đáp án:
  • a)36 : 4 × 3 = 27— Đúng ✓
  • b)5 × 0 × 123 = 123— Sai ✗
  • c)72 − 12 × 3 = 36— Đúng ✓
Lời giải
a) Đúng: tính từ trái sang, 36 : 4 = 9, 9 × 3 = 27. b) Sai: nhân với 0 thì bằng 0. c) Đúng: 12 × 3 = 36, 72 − 36 = 36.

Câu 8. Một cửa hàng xếp nước ngọt vào thùng, mỗi thùng 24 chai. Hỏi 15 thùng như thế có bao nhiêu chai?

A.340 chai
B.360 chai
C.350 chai
D.390 chai
✅ Đáp án: B. 360 chai

💡 Nghĩ thế nào: Mỗi thùng 24 chai, có 15 thùng → phép nhân.

Bài giải
15 thùng có số chai nước ngọt là:
24 × 15 = 360 (chai)
Đáp số: 360 chai.

Câu 9. Phép chia 250 : 7 có số dư là bao nhiêu?

✅ Đáp án: 5
Lời giải
250 : 7 = 35 (dư 5) vì 7 × 35 = 245 và 250 − 245 = 5. Số dư 5 < 7 ✓

Câu 10. Tính giá trị biểu thức: (125 + 75) × 4

A.425
B.800
C.700
D.625
✅ Đáp án: B. 800
Lời giải
Tính trong ngoặc trước: 125 + 75 = 200. Sau đó: 200 × 4 = 800.

Câu 11. Đặt tính rồi tính: 5 922 : 42

✅ Đáp án: 141
Lời giải
59 chia 42 được 1, dư 17; hạ 2 được 172, chia 42 được 4, dư 4; hạ 2 được 42, chia 42 được 1. Kết quả 141.

Câu 12. Mua hai hộp bút hết 46 000 đồng. Hộp xanh đắt hơn hộp đỏ 8 000 đồng. Hỏi hộp xanh giá bao nhiêu đồng?

✅ Đáp án: 27000

💡 Nghĩ thế nào: Bài toán tổng – hiệu: số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

Bài giải
Hộp bút xanh giá là:
(46 000 + 8 000) : 2 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng.

Câu 13. Bốn cuốn sách có giá: 45 500 đồng; 62 000 đồng; 38 500 đồng; 54 000 đồng. Trung bình mỗi cuốn giá bao nhiêu đồng?

✅ Đáp án: 50000

💡 Nghĩ thế nào: Cộng giá bốn cuốn sách, rồi chia cho 4.

Bài giải
Bốn cuốn sách có giá tất cả là:
45 500 + 62 000 + 38 500 + 54 000 = 200 000 (đồng)
Trung bình mỗi cuốn giá là:
200 000 : 4 = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng.

Câu 14. Có 432 l nước mắm, đóng đều vào các can, mỗi can 18 l. Bán mỗi can 120 000 đồng. Bán hết số can đó thu được bao nhiêu đồng?

✅ Đáp án: 2880000

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số can trước, rồi nhân với giá một can.

Bài giải
Số can nước mắm là:
432 : 18 = 24 (can)
Bán hết số can đó thu được là:
120 000 × 24 = 2 880 000 (đồng)
Đáp số: 2 880 000 đồng.

Câu 15. Tính bằng cách thuận tiện: 380 + 450 + 620 + 550

✅ Đáp án: 2000
Lời giải
(380 + 620) + (450 + 550) = 1 000 + 1 000 = 2 000.
Trong bài học tương tác, những câu này được chấm điểm tự động và câu sai sẽ quay lại đến khi con thành thạo.
➕

Đọc rồi — giờ cho bé LÀM thử nhé?

~6 phút · Ăn sao · Nhận XP · Chơi thử miễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký

CHƠI NGAY BÀI NÀY