Phiếu Toán lớp 5 · tuần 1
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên · Bài 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên · Bài 3. Ôn tập phân số

Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 5 tuần 1 có đáp án

Tuần 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Bài 1. Ôn tập số tự nhiên · Bài 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên · Bài 3. Ôn tập phân số. Phiếu gồm 12 câu lấy từ đúng các bài đó. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Miễn phí · không cần tài khoản. Con làm online các bài của tuần, câu nào sai sẽ tự gom thành phiếu riêng cho con để in ở đây.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-5/tuan-1 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5 — TUẦN 1

Bài 1. Ôn tập số tự nhiên · Bài 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên · Bài 3. Ôn tập phân số
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Số liền sau của số 99 999 là:
A.
990 000
B.
100 000
C.
99 990
D.
99 998
Câu 2.
Chữ số 4 trong số 12 483 950 có giá trị là:
A.
400 000
B.
40 000
C.
4 000 000
D.
4 000
Câu 3.
Tính giá trị biểu thức: (125 + 75) × 4
A.
425
B.
700
C.
625
D.
800
Câu 4.
Đúng hay sai?
a)
36: 4 × 3 = 27
b)
5 × 0 × 123 = 123
c)
72 − 12 × 3 = 36
Câu 5.
Một cửa hàng xếp nước ngọt vào thùng, mỗi thùng 24 chai. Hỏi 15 thùng như thế có bao nhiêu chai?
A.
350 chai
B.
340 chai
C.
360 chai
D.
390 chai
Câu 6.
Tính bằng cách thuận tiện: 4 × 37 × 25 =?
A.
2 700
B.
3 600
C.
3 700
D.
370
Câu 7.
Phân số nào lớn nhất?
A.
$\frac{1}{10}$
B.
$\frac{9}{100}$
C.
$\frac{10}{100}$
D.
$\frac{9}{10}$
Câu 8.
An ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Bình ăn $\frac{2}{8}$ cái bánh cùng loại. Ai ăn nhiều hơn?
A.
Bình
B.
An
C.
Hai bạn ăn bằng nhau
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 9.
Làm tròn số 128 460 đến hàng nghìn ta được số nào?
Bài giải
Câu 10.
Viết số gồm: 3 triệu, 5 trăm nghìn, 4 nghìn, 7 chục và 2 đơn vị.
Bài giải
Câu 11.
$\frac{2}{7}$ = 8/□ — số cần điền vào ô trống là bao nhiêu?
Bài giải
Câu 12.
Mẫu số chung bé nhất khi quy đồng $\frac{1}{6}$ và $\frac{1}{4}$ là bao nhiêu?
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 5 tuần 1 (dành cho bố mẹ)
Câu 1BSố liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị: 99 999 + 1 = 100 000.
Câu 2ATách lớp: 12 | 483 | 950. Chữ số 4 đứng ở hàng trăm nghìn → giá trị 400 000.
Câu 3DTính trong ngoặc trước: 125 + 75 = 200. Sau đó: 200 × 4 = 800.
Câu 4a) Đ b) S c) Đa) Đúng — chỉ có nhân chia thì tính từ trái sang phải: 36: 4 = 9, rồi 9 × 3 = 27. b) Sai — nhân với 0 thì tích bằng 0. c) Đúng — nhân trước: 12 × 3 = 36, rồi 72 − 36 = 36.
Câu 5CSố chai là: 24 × 15 = 360 (chai). Có thể tính nhanh: 24 × 15 = 24 × 10 + 24 × 5 = 240 + 120 = 360.
Câu 6CNhóm (4 × 25) = 100 trước: 100 × 37 = 3 700.
Câu 7DQuy đồng mẫu 100: $\frac{90}{100}$ ; $\frac{9}{100}$ ; $\frac{10}{100}$ ; $\frac{10}{100}$ → $\frac{90}{100}$ lớn nhất.
Câu 8C $\frac{2}{8}$ rút gọn bằng $\frac{1}{4}$ — hai phần bánh bằng nhau.
Câu 9128000Hàng nghìn là 8, chữ số bên phải (hàng trăm) là 4 < 5 → giữ nguyên → 128 000.
Câu 1035040723 000 000 + 500 000 + 4 000 + 70 + 2 = 3 504 072. Chú ý các hàng không có thì viết chữ số 0.
Câu 1128Tử 2 nhân 4 thành 8, nên mẫu cũng nhân 4: 7 × 4 = 28.
Câu 121212 là số bé nhất chia hết cho cả 6 và 4.
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Ôn tập số tự nhiên · Ôn tập các phép tính · Ôn tập phân số.

🎮 Làm online — máy chấm ngay, sai thì câu quay lại

Con làm online xong, câu nào sai sẽ tự gom vào phiếu riêng cho con ở nút phía trên (lưu trên máy này, không cần tài khoản).