Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 4)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 2 (Đề số 4)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Phân số chỉ phần không tô màu, phân số bằng nhau, so sánh phân số; khả năng xảy ra; tính chất phân phối; đặt tính nhân, chia số có hai chữ số; biểu đồ cột và trung bình cộng; viết số tự nhiên thành phân số; đổi đơn vị; tính thuận tiện; bài toán trung bình cộng và rút về đơn vị.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Hình được chia thành 6 phần bằng nhau, trong đó một số phần được tô màu. Phân số chỉ phần không tô màu là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{2}{6}$
B.$\frac{4}{6}$
C.$\frac{2}{4}$
D.$\frac{6}{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{2}{6}$
Hình có 6 phần bằng nhau, tô màu 4 phần → còn 6 − 4 = 2 phần không tô màu. Phân số chỉ phần không tô màu là $\frac{2}{6}. (\frac{4}{6}$ là phần đã tô màu.)
2
Phân số nào dưới đây bằng $\frac{2}{3}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{8}{12}$
B.$\frac{3}{2}$
C.$\frac{2}{9}$
D.$\frac{4}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{8}{12}$
Nhân cả tử và mẫu của $\frac{2}{3}$ với 4: $\frac{2}{3}$ = $\frac{8}{12}. (\frac{2}{9}$ chỉ nhân mẫu với 3, quên nhân tử; $\frac{3}{2}$ và $\frac{4}{3}$ lớn hơn 1.)
3
Phân số nào lớn hơn $\frac{3}{5}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{4}{5}$
B.$\frac{2}{5}$
C.$\frac{3}{10}$
D.$\frac{1}{5}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{4}{5}$
So sánh với $\frac{3}{5}$ : $\frac{4}{5}, \frac{2}{5}, \frac{1}{5}$ cùng mẫu 5 → chỉ $\frac{4}{5}$ có tử lớn hơn $3. \frac{3}{5}$ = $\frac{6}{10}$ , mà $\frac{3}{10}$ < $\frac{6}{10}$ nên $\frac{3}{10}$ < $\frac{3}{5}$ .
4
Trong túi có 3 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Lấy ra 1 viên bi bất kì. Câu nào đúng?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Có thể lấy được bi vàng
B.Chắc chắn lấy được bi xanh
C.Không thể lấy được bi xanh
D.Chắc chắn lấy được bi vàng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Có thể lấy được bi vàng
Túi có cả bi xanh và bi vàng nên lấy ra 1 viên thì có thể là xanh, có thể là vàng — không chắc chắn màu nào, cũng không phải không thể.
5
Biểu thức nào có giá trị bằng $48 \times 9$?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.48 × 10 − 48
B.48 × 10 − 9
C.48 × 10 + 48
D.40 × 9 + 8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48 × 10 − 48
9 = 10 − 1, dùng tính chất nhân một số với một hiệu: 48 × 9 = 48 × (10 − 1) = 48 × 10 − 48 × 1 = 48 × 10 − 48. (48 × 10 − 9 là trừ nhầm 9; 40 × 9 + 8 quên nhân 8 với 9.)
6
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)508 × 46 = 23 368Đ / S
b)5 175 : 23 = 225Đ / S
c)70 000 – 23 486 = 47 514Đ / S
d)263 × 35 = 2 104Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 508 × 46 b) 5 175 : 23 c) 70 000 – 23 486 d) 263 × 35
Trả lời mẫu: a) 508 × 46 = 23 368; b) 5 175 : 23 = 225; c) 70 000 – 23 486 = 46 514; d) 263 × 35 = 9 205. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 508 × 46 = 23 368. b) Đúng: 5 175 : 23 = 225. c) Sai: 70 000 – 23 486 = 46 514 (47 514 là quên trả 1 vào hàng chục nghìn khi đã mượn). d) Sai: 263 × 35 = 9 205 (2 104 là quên lùi tích riêng thứ hai sang trái một cột).
7
Biểu đồ cột cho biết số ki-lô-gam giấy vụn ba lớp thu gom. Trung bình mỗi lớp thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Điền đáp số · 1 điểm
01020304050607080904A4B4CSố ki-lô-gam
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 70
Đọc đỉnh cột: lớp 4A 80 kg, lớp 4B 50 kg, lớp 4C 80 kg. Tổng: 80 + 50 + 80 = 210 (kg). Trung bình mỗi lớp: 210 : 3 = 70 (kg).
8
Viết số tự nhiên 6 thành phân số có mẫu số là 5: $6 = $ $\frac{?}{5}$. Số cần điền vào dấu ? là:
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30
6 = 6 : 1 = $\frac{6}{1}$ . Nhân cả tử và mẫu với 5: $\frac{6}{1}$ = $\frac{30}{5}$ . Thử lại: 30 : 5 = 6. Số cần điền là 30.
9
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)4 m² 8 dm² = 408 dm²Đ / S
b)2 tấn 50 kg = 2 500 kgĐ / S
c)5 phút 5 giây = 305 giâyĐ / S
d)3 dm² 40 cm² = 340 cm²Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 4 m² = 400 dm², 400 + 8 = 408 dm². b) Sai: 2 tấn = 2 000 kg nên 2 tấn 50 kg = 2 050 kg. c) Đúng: 5 phút = 300 giây, 300 + 5 = 305 giây. d) Đúng: 3 dm² = 300 cm², 300 + 40 = 340 cm².
10
Tính bằng cách thuận tiện: $89 \times 102 - 89 \times 2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8900
Hai tích có chung thừa số 89 → dùng tính chất nhân một số với một hiệu: 89 × 102 − 89 × 2 = 89 × (102 − 2) = 89 × 100 = 8 900.
11
Lớp 4A trồng được 45 cây, lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 9 cây, lớp 4C trồng được 42 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 41
Đề giấy: Lớp 4A trồng được 45 cây, lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 9 cây, lớp 4C trồng được 42 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Lớp 4B trồng được là: 45 – 9 = 36 (cây). Trung bình mỗi lớp trồng được là: (45 + 36 + 42) : 3 = 41 (cây). Đáp số: 41 cây. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm tổng của tất cả các phần trước (nhóm nào có nhiều phần thì nhân lên), rồi chia cho số phần.

Bài giải
Lớp 4B trồng được là:
45 – 9 = 36 (cây)
Trung bình mỗi lớp trồng được là:
(45 + 36 + 42) : 3 = 41 (cây)
Đáp số: 41 cây.
12
5 can như nhau đựng được 60 l dầu. Hỏi có 84 l dầu thì cần bao nhiêu can như thế để đựng hết?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Đề giấy: 5 can như nhau đựng được 60 l dầu. Hỏi có 84 l dầu thì cần bao nhiêu can như thế để đựng hết? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mỗi can đựng được số lít dầu là: 60 : 5 = 12 (l). Số can cần để đựng 84 l dầu là: 84 : 12 = 7 (can). Đáp số: 7 can. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số lít một can (chia), rồi xem 84 l chứa được mấy lần số đó (chia).

Bài giải
Mỗi can đựng được số lít dầu là:
60 : 5 = 12 (l)
Số can cần để đựng 84 l dầu là:
84 : 12 = 7 (can)
Đáp số: 7 can.