Đề thi cuối năm (Đề số 4)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 cuối năm (Đề số 4)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Phân số bé hơn 1, so sánh phân số khác mẫu; khả năng xảy ra; chu vi hình thoi; Tính bốn phép phân số; tìm x; đổi đơn vị; đặt tính chia; tính thuận tiện; phân số của một số; chu vi hình chữ nhật có cạnh là phân số của cạnh kia; năng suất theo diện tích.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Phân số nào dưới đây bé hơn 1?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{7}{8}$
B.$\frac{9}{8}$
C.$\frac{8}{8}$
D.$\frac{10}{8}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{8}$
Phân số bé hơn 1 khi tử số bé hơn mẫu số: 7 < 8 nên $\frac{7}{8}$ < $1. \frac{8}{8}$ = 1; $\frac{9}{8}$ và $\frac{10}{8}$ lớn hơn 1.
2
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: $\frac{5}{7}$ $\ldots$ $\frac{4}{5}$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.<
B.>
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: <
Quy đồng mẫu 35: $\frac{5}{7}$ = $\frac{25}{35}$ ; $\frac{4}{5}$ = $\frac{28}{35}$ . Vì 25 < 28 nên $\frac{5}{7}$ < $\frac{4}{5}$ .
3
Gieo một con xúc xắc có 6 mặt (từ 1 chấm đến 6 chấm). Sự kiện «mặt xuất hiện có 7 chấm» là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Không thể
B.Có thể
C.Chắc chắn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Không thể
Xúc xắc chỉ có các mặt 1 đến 6 chấm, không có mặt 7 chấm → không thể xảy ra.
4
Một hình thoi có chu vi 28 cm. Độ dài mỗi cạnh của hình thoi là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7 cm
B.14 cm
C.4 cm
D.24 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 cm
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau: 28 : 4 = 7 (cm). (14 cm là chia 2 như nửa chu vi.)
5
Tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{3}{10} + \frac{2}{5} = \frac{7}{10}$Đ / S
b)$\frac{9}{10} - \frac{2}{5} = \frac{7}{5}$Đ / S
c)$\frac{5}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{15}{11}$Đ / S
d)$\frac{2}{3} : 4 = \frac{1}{6}$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Đề giấy: Tính: a) 3/10 + 2/5 b) 9/10 – 2/5 c) 5/6 × 3/5 d) 2/3 : 4
Trả lời mẫu: a) 3/10 + 2/5 = 3/10 + 4/10 = 7/10; b) 9/10 – 2/5 = 9/10 – 4/10 = 5/10 = 1/2; c) 5/6 × 3/5 = 15/30 = 1/2; d) 2/3 : 4 = 2/12 = 1/6. (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: $\frac{3}{10} + \frac{2}{5}$ = $\frac{3}{10} + \frac{4}{10}$ = $\frac{7}{10}$ . b) Sai: $\frac{9}{10}$ – $\frac{2}{5}$ = $\frac{9}{10}$ – $\frac{4}{10}$ = $\frac{5}{10}$ = $\frac{1}{2} (\frac{7}{5}$ là trừ tử với tử, mẫu với mẫu). c) Sai: $\frac{5}{6}$ × $\frac{3}{5}$ = $\frac{15}{30}$ = $\frac{1}{2} (\frac{15}{11}$ là nhân tử với tử nhưng cộng mẫu với mẫu). d) Đúng: $\frac{2}{3}$ : 4 = $\frac{2}{12}$ = $\frac{1}{6}$ .
6
Số thích hợp thay cho dấu ? là bao nhiêu: $? -$ $\frac{3}{4}$ $=$ $\frac{5}{4}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
? là số bị trừ: ? = $\frac{5}{4} + \frac{3}{4}$ = $\frac{8}{4}$ = 2.
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)8 m² 50 dm² = 850 dm²Đ / S
b)$\frac{2}{5}$ tấn = 400 kgĐ / S
c)2 giờ 15 phút = 215 phútĐ / S
d)$\frac{1}{5}$ thế kỉ = 20 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 8 m² = 800 dm², 800 + 50 = 850 dm². b) Đúng: 1 000 × 2 : 5 = 400 kg. c) Sai: 2 giờ = 120 phút nên 2 giờ 15 phút = 135 phút. d) Đúng: 100 : 5 = 20 năm.
8
Đặt tính rồi tính: $18\,096 : 48$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 377
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 18 096 : 48
Trả lời mẫu: Đặt tính chia, ba lần chia được thương 377, số dư 0; 18 096 : 48 = 377 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Lần 1: 180 : 48 được 3, 3 × 48 = 144, 180 − 144 = 36. Hạ 9 được 369 : 48 được 7, 7 × 48 = 336, 369 − 336 = 33. Hạ 6 được 336 : 48 được 7, 7 × 48 = 336, dư 0. Vậy 18 096 : 48 = 377.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{5}{6}$ $\times 7 +$ $\frac{5}{6}$ $\times 5$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10
Hai tích có chung thừa số $\frac{5}{6}$ : $\frac{5}{6}$ × $7 + \frac{5}{6}$ × 5 = $\frac{5}{6}$ × (7 + 5) = $\frac{5}{6}$ × 12 = $\frac{60}{6}$ = 10.
10
Tìm $\frac{4}{9}$ của 72.
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.40
B.8
C.162
D.32
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 32
Tìm $\frac{4}{9}$ của 72: 72 × 4 : 9 = 32 (hoặc 72 : 9 × 4 = 8 × 4 = 32). (40 là phần còn lại (72 − 32); 8 là một phần chín; 162 là nhân 9 chia 4 (đảo ngược phân số).)
11
Một bể chứa 900 l nước. Người ta đã dùng hết $\frac{4}{9}$ số nước trong bể. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 500
Đề giấy: Một bể chứa 900 l nước. Người ta đã dùng hết 4/9 số nước trong bể. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Số lít nước đã dùng là: 900 × 4 : 9 = 400 (l). Trong bể còn lại số lít nước là: 900 – 400 = 500 (l). Đáp số: 500 l nước. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số; bài hỏi phần còn lại hoặc cạnh kia thì tính tiếp.

Bài giải
Số lít nước đã dùng là:
900 × 4 : 9 = 400 (l)
Trong bể còn lại số lít nước là:
900 – 400 = 500 (l)
Đáp số: 500 l nước.
12
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 40 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Trung bình cứ 1 m² thu hoạch được 3 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
?40 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9600
Đề giấy: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 40 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Trung bình cứ 1 m² thu hoạch được 3 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Chiều dài thửa ruộng là: 40 × 2 = 80 (m). Diện tích thửa ruộng là: 80 × 40 = 3 200 (m²). Cả thửa ruộng thu hoạch được là: 3 × 3 200 = 9 600 (kg). Đáp số: 9 600 kg thóc. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều dài (gấp đôi chiều rộng), tính diện tích, rồi nhân với số ki-lô-gam thóc mỗi mét vuông.

Bài giải
Chiều dài thửa ruộng là:
40 × 2 = 80 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
80 × 40 = 3 200 (m²)
Cả thửa ruộng thu hoạch được là:
3 × 3 200 = 9 600 (kg)
Đáp số: 9 600 kg thóc.