Đề thi giữa học kì 1 (Đề số 5)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 1 (Đề số 5)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề luyện số 5 phạm vi giữa kì 1: giá trị của chữ số, viết số, làm tròn, thước đo góc, góc kim đồng hồ, thế kỉ, đặt tính cộng và nhân, tìm thành phần chưa biết, đổi đơn vị, giải mật thư số và bài toán rút về đơn vị.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Giá trị của chữ số 4 trong số $46\,307\,512$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.40 000 000
B.4 000 000
C.400 000
D.46 000 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40 000 000
Chữ số 4 đứng ở hàng chục triệu nên có giá trị 40 000 000. (46 000 000 là giá trị của cả hai chữ số 4 và 6, không phải của riêng chữ số 4.)
2
Số gồm 5 triệu, 3 trăm nghìn và 7 đơn vị viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.5 300 007
B.5 030 007
C.5 300 070
D.530 007
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 300 007
Lớp triệu: 5. Lớp nghìn: 3 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 0 nghìn → 300. Lớp đơn vị: 0 trăm, 0 chục, 7 đơn vị → 007. Viết liền: 5 300 007.
3
Làm tròn số $738\,499$ đến hàng trăm nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.700 000
B.800 000
C.740 000
D.738 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 700 000
Chữ số hàng chục nghìn là 3 < 5 nên làm tròn xuống: 738 499 $\approx$ 700 000.
4
Góc đỉnh $O$, cạnh $OP$, $OQ$ trong hình có số đo là bao nhiêu độ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Hình minh họa
A.40°
B.140°
C.50°
D.30°
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40°
Tâm thước đặt ở đỉnh O, cạnh OP nằm trên vạch 0 ở bên trái. Đọc vòng số có vạch 0 ở bên trái (vòng ngoài): cạnh OQ đi qua vạch 40. Vậy góc có số đo 40°. Góc này là góc nhọn nên không thể là 140° — 140 là số đọc nhầm ở vòng số kia.
5
Năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập. Năm 1945 thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Thế kỉ XIX
B.Thế kỉ XX
C.Thế kỉ XXI
D.Thế kỉ XVIII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XX
Thế kỉ XX (hai mươi) gồm các năm từ 1901 đến 2000. Năm 1945 nằm trong khoảng đó nên thuộc thế kỉ XX. (Chọn XIX là nhầm vì thấy hai chữ số đầu là 19.)
6
Lúc 6 giờ đúng, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
123456789101112
A.Góc bẹt
B.Góc vuông
C.Góc nhọn
D.Góc tù
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc bẹt
Lúc 6 giờ đúng, kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 6 — hai kim thẳng hàng ngược chiều nhau, tạo thành góc bẹt (180°).
7
Đặt tính rồi tính: $405\,306 + 298\,517$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 703823
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 405 306 + 298 517
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 405 306 + 298 517 = 703 823 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Cộng từ phải sang trái: 6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1; 0 + 1 = 1, thêm 1 bằng 2, viết 2; 3 + 5 = 8, viết 8; 5 + 8 = 13, viết 3 nhớ 1; 0 + 9 = 9, thêm 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 4 + 2 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. Vậy 405 306 + 298 517 = 703 823.
8
Đặt tính rồi tính: $17\,409 \times 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 104454
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 17 409 × 6
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 17 409 × 6 = 104 454 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Nhân từ phải sang trái: 6 nhân 9 bằng 54, viết 4 nhớ 5; 6 nhân 0 bằng 0, thêm 5 bằng 5, viết 5; 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2; 6 nhân 7 bằng 42, thêm 2 bằng 44, viết 4 nhớ 4; 6 nhân 1 bằng 6, thêm 4 bằng 10, viết 10. Vậy 17 409 × 6 = 104 454.
9
Tìm $n$ biết: $n \times 6 - 1\,250 = 4\,150$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 900
n × 6 là số bị trừ. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ: n × 6 = 4 150 + 1 250 = 5 400. n là thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia: n = 5 400 : 6 = 900. (Thử lại: 900 × 6 − 1 250 = 5 400 − 1 250 = 4 150.)
10
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)4 tấn 7 tạ = 47 tạĐ / S
b)6 yến 5 kg = 605 kgĐ / S
c)1 phút 25 giây = 85 giâyĐ / S
d)9 dm² = 90 cm²Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 1 tấn = 10 tạ nên 4 tấn 7 tạ = 40 + 7 = 47 tạ. b) Sai: 1 yến = 10 kg nên 6 yến 5 kg = 60 + 5 = 65 kg. c) Đúng: 1 phút = 60 giây, 60 + 25 = 85 giây. d) Sai: 1 dm² = 100 cm² nên 9 dm² = 900 cm².
11
Mật mã két sắt là một số có sáu chữ số. Chữ số hàng trăm nghìn là 3. Chữ số hàng chục nghìn gấp đôi chữ số hàng trăm nghìn. Chữ số hàng nghìn lớn hơn 4 và bé hơn 6. Chữ số hàng trăm là 0. Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng trăm nghìn. Chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 4 đơn vị. Mật mã là số nào?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 365037
Hàng trăm nghìn: 3. Hàng chục nghìn: 3 × 2 = 6. Hàng nghìn: số lớn hơn 4 và bé hơn 6 là 5. Hàng trăm: 0. Hàng chục: 3. Hàng đơn vị: 3 + 4 = 7. Mật mã là 365 037.
12
Có 6 xe tải như nhau chở được tất cả 2 850 kg gạo. Hỏi 4 xe tải như thế chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1900
Đề giấy: Có 6 xe tải như nhau chở được tất cả 2 850 kg gạo. Hỏi 4 xe tải như thế chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mỗi xe tải chở được số ki-lô-gam gạo là: 2 850 : 6 = 475 (kg). 4 xe tải chở được số ki-lô-gam gạo là: 475 × 4 = 1 900 (kg). Đáp số: 1 900 kg gạo. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,5 điểm; thiếu đáp số trừ 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số gạo một xe chở (chia cho 6), rồi tính 4 xe (nhân 4).

Bài giải
Mỗi xe tải chở được số ki-lô-gam gạo là:
2 850 : 6 = 475 (kg)
4 xe tải chở được số ki-lô-gam gạo là:
475 × 4 = 1 900 (kg)
Đáp số: 1 900 kg gạo.