Đề luyện số 6 phạm vi giữa kì 1: làm tròn, lớp và hàng, đọc số đến lớp triệu, thước đo góc, đếm góc vuông, số chẵn, đặt tính trừ và chia, thế kỉ, đổi tấn tạ, bài toán ba bước và lập số theo điều kiện.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Làm tròn số $52\,386\,410$ đến hàng trăm nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.52 400 000
B.52 300 000
C.52 390 000
D.52 000 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 52 400 000
Làm tròn đến hàng trăm nghìn thì xét chữ số hàng chục nghìn. Chữ số hàng chục nghìn là 8 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 52 386 410 $\approx$ 52 400 000.
2
Trong số $9\,235\,000$, chữ số 9 đứng ở hàng nào và thuộc lớp nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng triệu, lớp triệu
B.Hàng chục triệu, lớp triệu
C.Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
D.Hàng triệu, lớp nghìn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng triệu, lớp triệu
Tách lớp từ phải sang trái: 9 | 235 | 000. Chữ số 9 đứng một mình ở lớp triệu, tức là hàng triệu. Lớp triệu gồm hàng triệu, chục triệu, trăm triệu; lớp nghìn gồm hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Vậy chữ số 9 ở hàng triệu, thuộc lớp triệu.
3
Số $7\,080\,450$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bảy triệu không trăm tám mươi nghìn bốn trăm năm mươi
B.Bảy triệu tám trăm nghìn bốn trăm năm mươi
C.Bảy triệu không trăm tám mươi nghìn bốn trăm linh năm
D.Bảy mươi triệu tám mươi nghìn bốn trăm năm mươi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bảy triệu không trăm tám mươi nghìn bốn trăm năm mươi
Tách lớp từ phải sang trái: 7 | 080 | 450. Lớp triệu: bảy triệu; lớp nghìn: không trăm tám mươi nghìn; lớp đơn vị: bốn trăm năm mươi.
4
Góc đỉnh $K$, cạnh $KC$, $KD$ trong hình có số đo là bao nhiêu độ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.130°
B.50°
C.120°
D.140°
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 130°
Tâm thước đặt ở đỉnh K, cạnh KC nằm trên vạch 0 ở bên phải. Đọc vòng số có vạch 0 ở bên phải (vòng trong): cạnh KD đi qua vạch 130. Vậy góc có số đo 130°. Góc này là góc tù (lớn hơn góc vuông) nên không thể là 50° — 50 là số đọc nhầm ở vòng số kia.
5
Tam giác $ABC$, điểm $H$ nằm trên cạnh $BC$, nối $A$ với $H$ (như hình bên). Hình bên có bao nhiêu góc vuông?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.1 góc
B.2 góc
C.3 góc
D.4 góc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 góc
Ở đỉnh H có hai góc vuông: góc đỉnh H, cạnh HA, HB và góc đỉnh H, cạnh HA, HC. Các góc ở đỉnh A, B, C đều là góc nhọn; góc đỉnh H, cạnh HB, HC là góc bẹt. Vậy có 2 góc vuông.
6
Từ sáu chữ số 8 ; 3 ; 6 ; 5 ; 1 ; 7 (mỗi chữ số dùng đúng một lần), số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.875 316
B.876 531
C.765 318
D.876 513
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 875 316
Số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 6 hoặc 8. Tận cùng 6: các chữ số còn lại xếp từ lớn đến bé 8, 7, 5, 3, 1 → 875 316. Tận cùng 8: các chữ số còn lại xếp từ lớn đến bé 7, 6, 5, 3, 1 → 765 318. So sánh: 875 316 > 765 318. Vậy số cần tìm là 875 316. (876 531 và 876 513 lớn hơn nhưng là số lẻ.)
7
Đặt tính rồi tính: $800\,000 - 356\,214$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 443786
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 800 000 – 356 214
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, kết quả 800 000 – 356 214 = 443 786 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Trừ từ phải sang trái: 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1. 1 thêm 1 bằng 2; 0 không trừ được 2, lấy 10 trừ 2 bằng 8, viết 8 nhớ 1. 2 thêm 1 bằng 3; lấy 10 trừ 3 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 6 thêm 1 bằng 7; lấy 10 trừ 7 bằng 3, viết 3 nhớ 1. 5 thêm 1 bằng 6; lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4 nhớ 1. 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4. Vậy 800 000 − 356 214 = 443 786. (Thử lại: 443 786 + 356 214 = 800 000.)
8
Đặt tính rồi tính: $74\,136 : 8$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9267
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 74 136 : 8
Trả lời mẫu: Đặt tính chia, kết quả 74 136 : 8 = 9 267 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Chia từ trái sang phải: 74 chia 8 được 9, viết 9; 9 nhân 8 bằng 72; 74 trừ 72 bằng 2. Hạ 1 được 21; 21 chia 8 được 2, viết 2; 2 nhân 8 bằng 16; 21 trừ 16 bằng 5. Hạ 3 được 53; 53 chia 8 được 6, viết 6; 6 nhân 8 bằng 48; 53 trừ 48 bằng 5. Hạ 6 được 56; 56 chia 8 được 7, viết 7; 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0. Vậy 74 136 : 8 = 9 267.
9
Trường em được xây dựng vào năm thứ 98 của thế kỉ XX. Trường em được xây dựng vào năm nào?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1998
Thế kỉ XX gồm các năm từ 1901 đến 2000. Năm thứ nhất của thế kỉ XX là năm 1901, năm thứ 98 là năm 1901 + 97 = 1998.
10
Bác Ba thu hoạch được 2 tấn 3 tạ thóc, đem bán 15 tạ. Hỏi bác Ba còn lại bao nhiêu tạ thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
💡 Nghĩ thế nào: Đổi 2 tấn 3 tạ ra tạ, rồi trừ số tạ đã bán.
Bài giải
Đổi: 2 tấn 3 tạ = 23 tạ
Bác Ba còn lại số tạ thóc là:
23 – 15 = 8 (tạ)
Đáp số: 8 tạ thóc.
11
An có 24 000 đồng. Bình có nhiều hơn An 6 000 đồng. Số tiền của Chi gấp đôi số tiền của Bình. Hỏi ba bạn có tất cả bao nhiêu tiền?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 114000
Đề giấy: An có 24 000 đồng. Bình có nhiều hơn An 6 000 đồng. Số tiền của Chi gấp đôi số tiền của Bình. Hỏi ba bạn có tất cả bao nhiêu tiền? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Bình có số tiền là: 24 000 + 6 000 = 30 000 (đồng). Chi có số tiền là: 30 000 × 2 = 60 000 (đồng). Ba bạn có tất cả số tiền là: 24 000 + 30 000 + 60 000 = 114 000 (đồng). Đáp số: 114 000 đồng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Ba bước: tìm tiền của Bình (nhiều hơn An → cộng), tìm tiền của Chi (gấp đôi Bình → nhân 2), rồi cộng cả ba bạn.
Bài giải
Bình có số tiền là:
24 000 + 6 000 = 30 000 (đồng)
Chi có số tiền là:
30 000 × 2 = 60 000 (đồng)
Ba bạn có tất cả số tiền là:
24 000 + 30 000 + 60 000 = 114 000 (đồng)
Đáp số: 114 000 đồng.
12
Tìm số bé nhất có sáu chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 18.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 102348
Muốn số bé nhất thì các hàng cao chọn chữ số bé nhất có thể, các chữ số không được lặp lại. Hàng trăm nghìn bé nhất khác 0 là 1; hàng chục nghìn là 0; hàng nghìn là 2; hàng trăm là 3. Đã dùng 1 + 0 + 2 + 3 = 6, hai chữ số cuối phải có tổng 18 − 6 = 12 và khác 0, 1, 2, 3. Hàng chục chọn bé nhất có thể: 4 (khi đó hàng đơn vị là 12 − 4 = 8, chưa dùng). Số cần tìm là 102 348.