Phân số bằng nhau, so sánh phân số trong tình huống; dãy số liệu; đếm hình thoi; Tính bốn phép phân số; biểu thức phân số; đổi đơn vị; đặt tính nhân; tính thuận tiện; phân số của một số; bài toán phần còn lại; hai hình chữ nhật ghép.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Phân số nào bằng $\frac{2}{5}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{8}{20}$
B.$\frac{5}{2}$
C.$\frac{4}{20}$
D.$\frac{6}{10}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{8}{20}$
Nhân cả tử và mẫu của $\frac{2}{5}$ với 4: $\frac{2}{5}$ = $\frac{8}{20}. (\frac{4}{20}$ chỉ nhân mẫu với 4; $\frac{6}{10}$ = $\frac{3}{5}.)$
2
Mai ăn $\frac{2}{5}$ cái bánh, Lan ăn $\frac{3}{10}$ cái bánh, Hoa ăn $\frac{1}{2}$ cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Lan
B.Mai
C.Hoa
D.Mai và Lan ăn bằng nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Lan
Quy đồng mẫu 10: Mai $\frac{4}{10}$ , Lan $\frac{3}{10}$ , Hoa $\frac{5}{10}$ . Bé nhất là $\frac{3}{10}$ → Lan ăn ít nhất.
3
Cho dãy số liệu: $12$ ; $15$ ; $12$ ; $18$ ; $12$ ; $15$. Số xuất hiện nhiều lần nhất là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.12
B.15
C.18
D.Cả ba số như nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12
Đếm: 12 xuất hiện 3 lần, 15 xuất hiện 2 lần, 18 xuất hiện 1 lần → 12 xuất hiện nhiều lần nhất.
4
Trong hình bên, mọi đoạn thẳng nhỏ đều dài bằng nhau. Hình bên có bao nhiêu hình thoi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2
B.3
C.1
D.4
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
Hai hình nhỏ có bốn cạnh bằng nhau → 2 hình thoi. Hình lớn ghép từ cả hai có cạnh dưới dài gấp đôi cạnh bên nên chỉ là hình bình hành, không phải hình thoi. (Chọn 3 là đếm cả hình lớn.)
5
Tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{4}{9} + \frac{1}{3} = \frac{5}{12}$Đ / S
b)$\frac{11}{12} - \frac{3}{4} = \frac{1}{6}$Đ / S
c)$\frac{7}{8} \times 4 = \frac{7}{2}$Đ / S
d)$\frac{3}{5} : \frac{3}{10} = \frac{9}{50}$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Tính: a) 4/9 + 1/3 b) 11/12 – 3/4 c) 7/8 × 4 d) 3/5 : 3/10
Trả lời mẫu: a) 4/9 + 1/3 = 4/9 + 3/9 = 7/9; b) 11/12 – 3/4 = 11/12 – 9/12 = 2/12 = 1/6; c) 7/8 × 4 = 28/8 = 7/2; d) 3/5 : 3/10 = 3/5 × 10/3 = 30/15 = 2. (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: $\frac{4}{9} + \frac{1}{3}$ = $\frac{4}{9} + \frac{3}{9}$ = $\frac{7}{9} (\frac{5}{12}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu). b) Đúng: $\frac{11}{12}$ – $\frac{3}{4}$ = $\frac{11}{12}$ – $\frac{9}{12}$ = $\frac{2}{12}$ = $\frac{1}{6}$ . c) Đúng: $\frac{7}{8}$ × 4 = $\frac{28}{8}$ = $\frac{7}{2}$ . d) Sai: $\frac{3}{5}$ : $\frac{3}{10}$ = $\frac{3}{5}$ × $\frac{10}{3}$ = $\frac{30}{15}$ = $2 (\frac{9}{50}$ là nhân thẳng, quên đảo ngược phân số thứ hai).
6
Tính giá trị biểu thức: $($$\frac{1}{2}$ $+$ $\frac{1}{3}$$) :$ $\frac{5}{6}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
Tính trong ngoặc trước: $\frac{1}{2} + \frac{1}{3}$ = $\frac{3}{6} + \frac{2}{6}$ = $\frac{5}{6}$ . Rồi $\frac{5}{6}$ : $\frac{5}{6}$ = 1 (số nào chia cho chính nó cũng bằng 1).
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)5 m² = 5 000 dm²Đ / S
b)$\frac{3}{4}$ giờ = 45 phútĐ / S
c)6 tạ 5 kg = 605 kgĐ / S
d)200 năm = 20 thế kỉĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 1 m² = 100 dm² nên 5 m² = 500 dm². b) Đúng: 60 × 3 : 4 = 45 phút. c) Đúng: 6 tạ = 600 kg, 600 + 5 = 605 kg. d) Sai: 100 năm = 1 thế kỉ nên 200 năm = 2 thế kỉ.
8
Đặt tính rồi tính: $2\,064 \times 27$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 55728
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 2 064 × 27
Trả lời mẫu: Đặt tính thẳng cột, hai tích riêng 14 448 và 4 128 (lùi một cột), kết quả 2 064 × 27 = 55 728 (đặt tính đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Tích riêng thứ nhất: 2 064 × 7 = 14 448. Tích riêng thứ hai: 2 064 × 2 = 4 128, viết lùi sang trái một cột (là 41 280). Cộng: 14 448 + 41 280 = 55 728.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $4 \times 39 \times 25$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3900
Đổi chỗ và nhóm 4 với 25: 4 × 39 × 25 = (4 × 25) × 39 = 100 × 39 = 3 900.
10
Một quãng đường dài 120 km. Ô tô đã đi được $\frac{2}{3}$ quãng đường. Hỏi ô tô đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.40 km
B.180 km
C.80 km
D.60 km
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80 km
💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số.
Bài giải
Ô tô đã đi được số ki-lô-mét là:
120 × 2 : 3 = 80 (km)
Đáp số: 80 km.
11
Hùng có 120 000 đồng. Hùng mua sách hết $\frac{3}{4}$ số tiền đó. Hỏi Hùng còn lại bao nhiêu tiền?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30000
Đề giấy: Hùng có 120 000 đồng. Hùng mua sách hết 3/4 số tiền đó. Hỏi Hùng còn lại bao nhiêu tiền? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Hùng mua sách hết số tiền là: 120 000 × 3 : 4 = 90 000 (đồng). Hùng còn lại số tiền là: 120 000 – 90 000 = 30 000 (đồng). Đáp số: 30 000 đồng. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số; bài hỏi phần còn lại hoặc cạnh kia thì tính tiếp.
Bài giải
Hùng mua sách hết số tiền là:
120 000 × 3 : 4 = 90 000 (đồng)
Hùng còn lại số tiền là:
120 000 – 90 000 = 30 000 (đồng)
Đáp số: 30 000 đồng.
12
Hai hình chữ nhật có cùng chiều rộng 6 cm ghép lại thành một hình chữ nhật lớn có diện tích 96 cm². Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 9 cm. Tính chiều dài hình chữ nhật thứ hai (xăng-ti-mét).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Đề giấy: Hai hình chữ nhật có cùng chiều rộng 6 cm ghép lại thành một hình chữ nhật lớn có diện tích 96 cm². Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài 9 cm. Tính chiều dài hình chữ nhật thứ hai. (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Chiều dài hình chữ nhật lớn là: 96 : 6 = 16 (cm). Chiều dài hình chữ nhật thứ hai là: 16 – 9 = 7 (cm). Đáp số: 7 cm. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm từng đại lượng còn thiếu trước, rồi mới tính điều đề hỏi.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
96 : 6 = 16 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật thứ hai là:
16 – 9 = 7 (cm)
Đáp số: 7 cm.