Đề thi cuối năm (Đề số 6)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 cuối năm (Đề số 6)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Rút gọn phân số, so sánh phân số khác mẫu; biểu đồ cột; cặp cạnh song song của hình bình hành; Tính bốn phép phân số; tìm x; đổi đơn vị; trung bình cộng; tính thuận tiện; phân số của một số; bài toán hai bước với phân số; diện tích hình bình hành.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Rút gọn phân số $\frac{18}{42}$ được phân số tối giản là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{7}$
B.$\frac{7}{3}$
C.$\frac{2}{7}$
D.$\frac{3}{14}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{7}$
18 và 42 cùng chia hết cho 6: 18 : 6 = 3, 42 : 6 = 7 → $\frac{3}{7}$ , tối giản. ( $\frac{3}{14}$ là chia tử cho 6 nhưng mẫu chỉ chia cho 3.)
2
Phân số nào bé hơn $\frac{2}{3}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{5}{9}$
B.$\frac{3}{4}$
C.$\frac{5}{6}$
D.$\frac{7}{9}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{5}{9}$
So với $\frac{2}{3}$ : $\frac{2}{3}$ = $\frac{6}{9}$ nên $\frac{5}{9}$ < $\frac{6}{9}$ = $\frac{2}{3}$ ✓; $\frac{7}{9}$ > $\frac{6}{9}. \frac{2}{3}$ = $\frac{8}{12}$ còn $\frac{3}{4}$ = $\frac{9}{12}$ nên $\frac{3}{4}$ lớn hơn. $\frac{2}{3}$ = $\frac{4}{6}$ còn $\frac{5}{6}$ lớn hơn.
3
Biểu đồ cột cho biết số quyển sách ba lớp đọc trong tháng. Lớp nào đọc nhiều sách nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
010203040506070804A4B4CSố quyển
A.Lớp 4B
B.Lớp 4A
C.Lớp 4C
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Lớp 4B
Cột cao nhất là cột lớp 4B (70 quyển); 4A 50 quyển, 4C 60 quyển.
4
Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2 cặp
B.1 cặp
C.3 cặp
D.4 cặp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 cặp
Hình bình hành có 4 cạnh, chia thành 2 cặp cạnh đối diện; mỗi cặp song song và bằng nhau.
5
Tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{3}{4} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8}$Đ / S
b)$\frac{5}{6} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}$Đ / S
c)$\frac{2}{7} \times 3 = \frac{6}{21}$Đ / S
d)$\frac{8}{15} : \frac{4}{5} = \frac{2}{3}$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
Đề giấy: Tính: a) 3/4 + 1/8 b) 5/6 – 1/2 c) 2/7 × 3 d) 8/15 : 4/5
Trả lời mẫu: a) 3/4 + 1/8 = 6/8 + 1/8 = 7/8; b) 5/6 – 1/2 = 5/6 – 3/6 = 2/6 = 1/3; c) 2/7 × 3 = 6/7; d) 8/15 : 4/5 = 8/15 × 5/4 = 40/60 = 2/3. (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: $\frac{3}{4} + \frac{1}{8}$ = $\frac{6}{8} + \frac{1}{8}$ = $\frac{7}{8}$ . b) Đúng: $\frac{5}{6}$ – $\frac{1}{2}$ = $\frac{5}{6}$ – $\frac{3}{6}$ = $\frac{2}{6}$ = $\frac{1}{3}$ . c) Sai: $\frac{2}{7}$ × 3 = $\frac{6}{7} (\frac{6}{21}$ là nhân cả tử và mẫu với 3). d) Đúng: $\frac{8}{15}$ : $\frac{4}{5}$ = $\frac{8}{15}$ × $\frac{5}{4}$ = $\frac{40}{60}$ = $\frac{2}{3}$ .
6
Số thích hợp thay cho dấu ? là bao nhiêu: $\frac{3}{5}$ $: ? =$ $\frac{1}{10}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
? là số chia: ? = $\frac{3}{5}$ : $\frac{1}{10}$ = $\frac{3}{5}$ × 10 = $\frac{30}{5}$ = 6. Thử lại: $\frac{3}{5}$ : 6 = $\frac{3}{30}$ = $\frac{1}{10}$ .
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)9 dm² 8 cm² = 908 cm²Đ / S
b)$\frac{1}{6}$ giờ = 10 phútĐ / S
c)4 tấn 3 yến = 4 030 kgĐ / S
d)$\frac{1}{2}$ thế kỉ = 20 nămĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 9 dm² = 900 cm², 900 + 8 = 908 cm². b) Đúng: 60 : 6 = 10 phút. c) Đúng: 4 tấn = 4 000 kg, 3 yến = 30 kg. d) Sai: $\frac{1}{2}$ thế kỉ = 100 : 2 = 50 năm.
8
Tìm số trung bình cộng của các số: $125$ ; $140$ ; $155$ ; $180$.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 150
Tổng: 125 + 140 + 155 + 180 = 600. Có 4 số: 600 : 4 = 150.
9
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{5}{8}$ + $\frac{3}{4}$ + $\frac{3}{8}$ + $\frac{5}{4}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Nhóm các phân số cùng mẫu: ( $\frac{5}{8} + \frac{3}{8}) + (\frac{3}{4} + \frac{5}{4})$ = $\frac{8}{8} + \frac{8}{4}$ = 1 + 2 = 3.
10
Tìm $\frac{5}{6}$ của 54.
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.9
B.45
C.49
D.270
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45
Tìm $\frac{5}{6}$ của 54: 54 × 5 : 6 = 45 (hoặc 54 : 6 × 5 = 9 × 5 = 45). (9 là một phần sáu (cũng là phần còn lại); 49 là lấy 54 − 5; 270 là quên chia cho 6.)
11
Thư viện có 240 quyển sách. Truyện tranh chiếm $\frac{3}{8}$ tổng số sách; $\frac{1}{3}$ số sách còn lại là sách giáo khoa. Hỏi thư viện có bao nhiêu quyển sách giáo khoa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50
Đề giấy: Thư viện có 240 quyển sách. Truyện tranh chiếm 3/8 tổng số sách; 1/3 số sách còn lại là sách giáo khoa. Hỏi thư viện có bao nhiêu quyển sách giáo khoa? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Số truyện tranh là: 240 × 3 : 8 = 90 (quyển). Số sách còn lại là: 240 – 90 = 150 (quyển). Số sách giáo khoa là: 150 : 3 = 50 (quyển). Đáp số: 50 quyển sách giáo khoa. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số; bài hỏi phần còn lại hoặc cạnh kia thì tính tiếp.

Bài giải
Số truyện tranh là:
240 × 3 : 8 = 90 (quyển)
Số sách còn lại là:
240 – 90 = 150 (quyển)
Số sách giáo khoa là:
150 : 3 = 50 (quyển)
Đáp số: 50 quyển sách giáo khoa.
12
Một mảnh đất hình bình hành có độ dài đáy 24 m, chiều cao bằng $\frac{1}{3}$ độ dài đáy. Tính diện tích mảnh đất (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
đáy 24 mcao ?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 192
Đề giấy: Một mảnh đất hình bình hành có độ dài đáy 24 m, chiều cao bằng 1/3 độ dài đáy. Tính diện tích mảnh đất. (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Chiều cao mảnh đất là: 24 : 3 = 8 (m). Diện tích mảnh đất là: 24 × 8 = 192 (m²). Đáp số: 192 m². (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tìm từng đại lượng còn thiếu trước, rồi mới tính điều đề hỏi.

Bài giải
Chiều cao mảnh đất là:
24 : 3 = 8 (m)
Diện tích mảnh đất là:
24 × 8 = 192 (m²)
Đáp số: 192 m².