Đọc số lớp triệu, năm thuộc thế kỉ, giá trị chữ số, số chẵn, so sánh số, hai đường thẳng vuông góc, đặt tính bốn phép, song song và vuông góc trong hình, đổi thế kỉ ra năm, tính giá trị biểu thức, bài toán tổng – hiệu và diện tích hình chữ nhật biết nửa chu vi.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số $5\,072\,601$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm linh một
B.Năm triệu bảy trăm hai mươi nghìn sáu trăm linh một
C.Năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm mười
D.Năm mươi triệu không trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm linh một
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm linh một
Tách lớp: 5 | 072 | 601 → năm triệu, không trăm bảy mươi hai nghìn, sáu trăm linh một.
2
Năm 1288, quân dân nhà Trần thắng trận trên sông Bạch Đằng. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thế kỉ XII
B.Thế kỉ XIV
C.Thế kỉ XI
D.Thế kỉ XIII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XIII
Thế kỉ XIII gồm các năm từ 1201 đến 1300. Năm 1288 nằm trong khoảng đó nên thuộc thế kỉ XIII.
3
Giá trị của chữ số 4 trong số $6\,485\,093$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.40 000
B.4 000 000
C.4 000
D.400 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 400 000
Trong số 6 485 093: chữ số 6 ở hàng triệu, chữ số 4 ở hàng trăm nghìn. Vậy chữ số 4 có giá trị 400 000.
4
Dãy số nào gồm toàn số chẵn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1 356; 2 470; 3 581; 4 802
B.5 214; 6 038; 7 460; 8 192
C.3 572; 4 816; 5 239; 6 040
D.2 905; 4 618; 6 334; 8 750
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 214; 6 038; 7 460; 8 192
Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Dãy 5 214; 6 038; 7 460; 8 192 có các chữ số tận cùng 4, 8, 0, 2 — đều chẵn. Mỗi dãy còn lại có một số lẻ: 3 581, 5 239, 2 905.
5
Số bé nhất trong các số $1\,052\,340$ ; $1\,025\,430$ ; $1\,052\,034$ ; $1\,025\,403$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.1 052 340
B.1 025 430
C.1 025 403
D.1 052 034
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 025 403
Bốn số đều có 1 triệu và 0 trăm nghìn. Hàng chục nghìn: 1 025 430 và 1 025 403 có 2, bé hơn 5 → bé hơn hai số kia. So 1 025 430 với 1 025 403: hàng chục 0 < 3 nên 1 025 403 bé hơn. Số bé nhất là 1 025 403.
6
Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.4 góc vuông
B.1 góc vuông
C.2 góc vuông
D.3 góc vuông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4 góc vuông
Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh.
7
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)309 586 + 475 819 = 785 405Đ / S
b)745 203 – 289 456 = 456 747Đ / S
c)17 365 × 8 = 138 820Đ / S
d)29 435 : 7 = 4 205Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 309 586 + 475 819 b) 745 203 – 289 456 c) 17 365 × 8 d) 29 435 : 7
Trả lời mẫu: a) 309 586 + 475 819 = 785 405; b) 745 203 – 289 456 = 455 747; c) 17 365 × 8 = 138 920; d) 29 435 : 7 = 4 205. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 309 586 + 475 819 = 785 405. b) Sai: 745 203 – 289 456 = 455 747 (456 747 là quên trả nhớ ở hàng nghìn). c) Sai: 17 365 × 8 = 138 920 (138 820 là cộng nhầm số nhớ ở hàng trăm). d) Đúng: 29 435 : 7 = 4 205 (thử lại 4 205 × 7 = 29 435).
8
Hình $ABCDEG$ bên có các cạnh nằm ngang hoặc thẳng đứng. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Cạnh AB song song với cạnh GE.Đ / S
b)Cạnh BC vuông góc với cạnh CD.Đ / S
c)Cạnh CD song song với cạnh AB.Đ / S
d)Cạnh AG vuông góc với cạnh BC.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
AB, CD, GE nằm ngang; AG, BC, DE thẳng đứng. a) Đúng: AB và GE cùng nằm ngang nên song song. b) Đúng: BC thẳng đứng, CD nằm ngang nên vuông góc. c) Đúng: CD và AB cùng nằm ngang. d) Sai: AG và BC cùng thẳng đứng nên song song với nhau, không vuông góc.
9
5 thế kỉ 20 năm = ? năm
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 520
1 thế kỉ = 100 năm nên 5 thế kỉ = 500 năm; 500 + 20 = 520 năm.
10
Tính giá trị của biểu thức: $(24\,105 - 9\,368) \times 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 88422
Làm trong ngoặc trước: 24 105 − 9 368 = 14 737. Rồi nhân: 14 737 × 6 = 88 422.
11
Hai kho chứa tổng cộng 172 tấn thóc. Kho A chứa ít hơn kho B 24 tấn. Hỏi kho A chứa bao nhiêu tấn thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 74
Đề giấy: Hai kho chứa tổng cộng 172 tấn thóc. Kho A chứa ít hơn kho B 24 tấn. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Kho A chứa số tấn thóc là: (172 – 24) : 2 = 74 (tấn). Kho B chứa số tấn thóc là: 172 – 74 = 98 (tấn). Đáp số: kho A 74 tấn; kho B 98 tấn. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tổng và hiệu: kho A ít hơn → là số bé = (tổng – hiệu) : 2.
Bài giải
Kho A chứa số tấn thóc là:
(172 – 24) : 2 = 74 (tấn)
Đáp số: 74 tấn thóc.
12
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 52 m, chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tính diện tích thửa ruộng đó (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 133
💡 Nghĩ thế nào: Tìm nửa chu vi (tổng), dùng hiệu 12 m để tìm chiều dài, chiều rộng, rồi tính diện tích.
Bài giải
Nửa chu vi thửa ruộng là:
52 : 2 = 26 (m)
Chiều dài thửa ruộng là:
(26 + 12) : 2 = 19 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là:
26 – 19 = 7 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
19 × 7 = 133 (m²)
Đáp số: 133 m².