Đề thi cuối học kì 1 (Đề số 6)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 cuối học kì 1 (Đề số 6)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Hàng của chữ số, đọc số lớp triệu, năm thuộc thế kỉ, làm tròn, so sánh số lớn, góc tù, đặt tính bốn phép, tính thuận tiện phép cộng, đổi đơn vị diện tích, bài toán khối lượng, bài toán tổng – hiệu và câu tư duy tổng – hiệu.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Chữ số 7 trong số $3\,745\,208$ thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng trăm nghìn
B.Hàng chục nghìn
C.Hàng nghìn
D.Hàng triệu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng trăm nghìn
Đọc từ phải sang: 8 đơn vị, 0 chục, 2 trăm, 5 nghìn, 4 chục nghìn, 7 trăm nghìn, 3 triệu. Chữ số 7 ở hàng trăm nghìn.
2
Số $48\,306\,090$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bốn mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín mươi
B.Bốn mươi tám triệu ba trăm linh sáu nghìn không trăm chín mươi
C.Bốn triệu tám trăm linh sáu nghìn chín mươi
D.Bốn mươi tám triệu ba trăm linh sáu nghìn chín trăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn mươi tám triệu ba trăm linh sáu nghìn không trăm chín mươi
Tách lớp từ phải sang: 48 | 306 | 090. Đọc: bốn mươi tám triệu, ba trăm linh sáu nghìn, không trăm chín mươi.
3
Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thế kỉ XIX
B.Thế kỉ XXI
C.Thế kỉ XX
D.Thế kỉ XVIII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thế kỉ XX
Thế kỉ XX gồm các năm từ 1901 đến 2000. Năm 1975 nằm trong khoảng đó nên thuộc thế kỉ XX.
4
Làm tròn số $8\,264\,519$ đến hàng chục nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8 270 000
B.8 264 000
C.8 260 000
D.8 300 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 260 000
Làm tròn đến hàng chục nghìn thì xét chữ số hàng nghìn. Chữ số hàng nghìn là 4 < 5 nên giữ nguyên hàng chục nghìn: 8 264 519 $\approx$ 8 260 000.
5
Số lớn nhất trong các số sau là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.8 905 142
B.8 095 421
C.8 059 421
D.8 590 142
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 905 142
Cùng 8 triệu; so hàng trăm nghìn: 9 > 5 > 0 → 8 905 142 lớn nhất.
6
Góc trong hình dưới đây là góc gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Góc tù
B.Góc nhọn
C.Góc vuông
D.Góc bẹt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc tù
Góc này mở rộng hơn góc vuông nhưng chưa thành đường thẳng — đó là góc tù (lớn hơn 90° và bé hơn 180°).
7
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)568 437 + 92 685 = 661 122Đ / S
b)504 162 – 137 594 = 366 568Đ / S
c)40 629 × 5 = 203 145Đ / S
d)73 248 : 4 = 18 212Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 568 437 + 92 685 b) 504 162 – 137 594 c) 40 629 × 5 d) 73 248 : 4
Trả lời mẫu: a) 568 437 + 92 685 = 661 122; b) 504 162 – 137 594 = 366 568; c) 40 629 × 5 = 203 145; d) 73 248 : 4 = 18 312. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 568 437 + 92 685 = 661 122. b) Đúng: 504 162 – 137 594 = 366 568. c) Đúng: 40 629 × 5 = 203 145. d) Sai: 73 248 : 4 = 18 312 (thử lại 18 312 × 4 = 73 248; còn 18 212 × 4 = 72 848).
8
Tính bằng cách thuận tiện: $215 + 220 + 225 + 230 + 270 + 275 + 280 + 285$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2000
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, gom các cặp có tổng tròn trăm: (215 + 285) + (220 + 280) + (225 + 275) + (230 + 270) = 500 + 500 + 500 + 500 = 2 000.
9
Đổi: $6\,m^2\,40\,dm^2 = \;?\;dm^2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 640
1 m² = 100 dm² nên 6 m² = 600 dm², thêm 40 dm² là 640 dm².
10
Con lợn cân nặng 1 tạ 35 kg. Con bê nặng hơn con lợn 85 kg. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 355

💡 Nghĩ thế nào: Đổi 1 tạ 35 kg ra ki-lô-gam, tìm cân nặng con bê (nặng hơn → cộng), rồi cộng cả hai con.

Bài giải
Đổi: 1 tạ 35 kg = 135 kg
Con bê cân nặng là:
135 + 85 = 220 (kg)
Cả hai con cân nặng là:
135 + 220 = 355 (kg)
Đáp số: 355 kg.
11
Tổng của hai số là 258. Nếu số lớn giảm đi 18 đơn vị thì hai số bằng nhau. Tìm số lớn.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 138
Số lớn giảm 18 thì bằng số bé → số lớn hơn số bé 18 (hiệu = 18). Số lớn = (258 + 18) : 2 = 138.
12
Một đoàn có 52 bạn đi tham quan. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam 8 bạn. Hỏi đoàn có bao nhiêu bạn nam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 22
Đề giấy: Một đoàn có 52 bạn đi tham quan. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam 8 bạn. Hỏi đoàn có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Số bạn nam là: (52 – 8) : 2 = 22 (bạn). Số bạn nữ là: 52 – 22 = 30 (bạn). Đáp số: 22 bạn nam; 30 bạn nữ. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,4 điểm; đáp số 0,2 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Tổng và hiệu: bạn nam ít hơn → là số bé = (tổng – hiệu) : 2.

Bài giải
Số bạn nam là:
(52 – 8) : 2 = 22 (bạn)
Đáp số: 22 bạn nam.