Đọc phân số, rút gọn, so sánh phân số cùng mẫu; dãy số liệu; tính chất phân phối; đặt tính nhân, chia số có hai chữ số; biểu đồ cột; tìm phân số bằng phân số đã cho; đổi đơn vị; tính thuận tiện; bài toán trung bình cộng và bài toán nhiều bước nhân – cộng.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Phân số $\frac{7}{10}$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bảy phần mười
B.Mười phần bảy
C.Bảy mươi
D.Mười bảy phần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bảy phần mười
Đọc tử số trước, rồi đọc «phần», rồi đọc mẫu số: $\frac{7}{10}$ đọc là «bảy phần mười».
2
Rút gọn phân số $\frac{27}{36}$ được phân số tối giản là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{4}$
B.$\frac{4}{3}$
C.$\frac{2}{3}$
D.$\frac{3}{5}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{4}$
27 và 36 cùng chia hết cho 9: 27 : 9 = 3, 36 : 9 = 4 → $\frac{3}{4}$ , tối giản.
3
Phân số nào bé hơn $\frac{1}{3}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{2}{9}$
B.$\frac{4}{9}$
C.$\frac{5}{9}$
D.$\frac{7}{9}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{2}{9}$
Đưa $\frac{1}{3}$ về mẫu số 9: $\frac{1}{3}$ = $\frac{3}{9}$ . Các phân số cùng mẫu 9, phân số bé hơn $\frac{3}{9}$ phải có tử bé hơn 3 → $\frac{2}{9}$ .
4
Số học sinh đạt điểm 10 của bốn tổ lần lượt là: $3$ ; $5$ ; $2$ ; $6$. Tổng số học sinh đạt điểm 10 của cả bốn tổ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.16
B.14
C.18
D.11
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 16
Cộng các số trong dãy: 3 + 5 + 2 + 6 = 16 (học sinh).
5
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: $27 \times 6 + 27 \times 4 = 27 \times \ldots$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.10
B.24
C.2
D.31
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10
Hai tích có chung thừa số 27 → 27 × 6 + 27 × 4 = 27 × (6 + 4) = 27 × 10. Số cần điền là 10. (24 là nhân nhầm 6 × 4.)
6
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)1 207 × 18 = 10 863Đ / S
b)8 892 : 36 = 247Đ / S
c)39 584 + 45 729 = 85 313Đ / S
d)8 160 : 16 = 51Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 1 207 × 18 b) 8 892 : 36 c) 39 584 + 45 729 d) 8 160 : 16
Trả lời mẫu: a) 1 207 × 18 = 21 726; b) 8 892 : 36 = 247; c) 39 584 + 45 729 = 85 313; d) 8 160 : 16 = 510. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 1 207 × 18 = 21 726 (10 863 là quên lùi tích riêng thứ hai sang trái một cột). b) Đúng: 8 892 : 36 = 247. c) Đúng: 39 584 + 45 729 = 85 313. d) Sai: 8 160 : 16 = 510 (51 là quên viết chữ số 0 ở thương khi lần chia cuối chưa đủ chia).
7
Biểu đồ cột cho biết số lít sữa một cửa hàng bán trong bốn ngày. Ngày bán nhiều nhất bán nhiều hơn ngày bán ít nhất bao nhiêu lít sữa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30
Đọc đỉnh cột: thứ Hai 40 l, thứ Ba 70 l, thứ Tư 50 l, thứ Năm 60 l. Nhiều nhất là thứ Ba (70 l), ít nhất là thứ Hai (40 l): 70 − 40 = 30 (l).
8
Tìm phân số bằng $\frac{4}{7}$ và có mẫu số là 35. Tử số của phân số đó là:
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
35 : 7 = 5, nên nhân cả tử và mẫu của $\frac{4}{7}$ với 5: $\frac{4}{7}$ = (4 × $5)/(7$ × 5) = $\frac{20}{35}$ . Tử số là 20.
9
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)1 m² = 100 cm²Đ / S
b)7 tạ = 700 kgĐ / S
c)300 năm = 3 thế kỉĐ / S
d)2 phút 30 giây = 230 giâyĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 1 m² = 100 dm² = 10 000 cm². b) Đúng: 1 tạ = 100 kg. c) Đúng: 1 thế kỉ = 100 năm nên 300 năm = 3 thế kỉ. d) Sai: 2 phút = 120 giây nên 2 phút 30 giây = 150 giây.
10
Tính bằng cách thuận tiện: $2 \times 37 \times 50$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3700
Đổi chỗ rồi nhóm 2 với 50 cho tròn trăm: 2 × 37 × 50 = (2 × 50) × 37 = 100 × 37 = 3 700.
11
Một xưởng may trong 3 ngày đầu, mỗi ngày may được 45 bộ quần áo; trong 2 ngày sau, mỗi ngày may được 50 bộ. Hỏi trung bình mỗi ngày xưởng may được bao nhiêu bộ quần áo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 47
Đề giấy: Một xưởng may trong 3 ngày đầu, mỗi ngày may được 45 bộ quần áo; trong 2 ngày sau, mỗi ngày may được 50 bộ. Hỏi trung bình mỗi ngày xưởng may được bao nhiêu bộ quần áo? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: 3 ngày đầu xưởng may được là: 45 × 3 = 135 (bộ). 2 ngày sau xưởng may được là: 50 × 2 = 100 (bộ). Trung bình mỗi ngày xưởng may được là: (135 + 100) : (3 + 2) = 47 (bộ). Đáp số: 47 bộ quần áo. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tìm tổng của tất cả các phần trước (nhóm nào có nhiều phần thì nhân lên), rồi chia cho số phần.
Bài giải
3 ngày đầu xưởng may được là:
45 × 3 = 135 (bộ)
2 ngày sau xưởng may được là:
50 × 2 = 100 (bộ)
Trung bình mỗi ngày xưởng may được là:
(135 + 100) : (3 + 2) = 47 (bộ)
Đáp số: 47 bộ quần áo.
12
Một cửa hàng nhập về 14 thùng nước khoáng, mỗi thùng 24 chai và 8 thùng nước cam, mỗi thùng 30 chai. Hỏi cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu chai nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 576
Đề giấy: Một cửa hàng nhập về 14 thùng nước khoáng, mỗi thùng 24 chai và 8 thùng nước cam, mỗi thùng 30 chai. Hỏi cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu chai nước? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Số chai nước khoáng là: 24 × 14 = 336 (chai). Số chai nước cam là: 30 × 8 = 240 (chai). Cửa hàng nhập về tất cả là: 336 + 240 = 576 (chai). Đáp số: 576 chai nước. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)
💡 Nghĩ thế nào: Tính số chai của từng loại nước (số thùng × số chai mỗi thùng), rồi cộng hai loại.
Bài giải
Số chai nước khoáng là:
24 × 14 = 336 (chai)
Số chai nước cam là:
30 × 8 = 240 (chai)
Cửa hàng nhập về tất cả là:
336 + 240 = 576 (chai)
Đáp số: 576 chai nước.